1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QUY LUẬT DI TRUYỀN 12

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 122 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY LUẬT DI TRUYỀN Năm học 2020 2021 CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN MENDEN (Đề số 1) Câu 1 Người cha có nhóm máu AB, người mẹ có nhóm máu A Con của họ chắc chắn không thể có nhóm máu nào? A AB B A C B D O Câu.

Trang 1

CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN MENDEN

(Đề số 1) Câu 1: Người cha có nhóm máu AB, người mẹ có nhóm máu A Con của họ chắc chắn không thể có nhóm máu

nào?

Câu 2: Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x AabbDd với các gen trội là hoàn toàn Kiểu gen aabbdd ở F1

chiếm tỉ lệ

Câu 3: Cho lai hai cây cà chua quả đỏ, tròn dị hợp về hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau, tỉ lệ kiểu gen dị

hợp về 1 cặp gen nói trên ở F1 là

Câu 4: Nội dung nào sau đây nói về các gen không alen là không đúng?

A Có thể cùng chi phối 1 thứ tính trạng

B Cùng chiếm một vị trí (lôcut) nhất định trên NST

C Quy định các thứ tính trạng khác nhau

D Các gen khác nhau về cấu trúc nên khác nhau về chức năng

Câu 5: Ở bò: B: lông đen; b: lông đỏ; A: không sừng; a có sừng, hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST tương đồng

khác nhau Cho lai con bò đực lông đen – không sừng với bò cái lông đen có sừng sinh được bê lông đỏ không sừng Kiểu gen của bò đực là:

Câu 6: Khi lai hai cá thể có kiểu gen AaBbCc, với 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau, các tính trạng đều trội

hoàn toàn, tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen , cặp còn lại đồng hợp

Câu 7: Phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBBDd x AaBbdd với các gen trội là hoàn toàn Kiểu gen AaBbDd ở

F1 chiếm tỉ lệ:

Câu 8: Cá thể P: ♂ dị hợp hai cặp gen AaBb nằm trên hai cặp NST khác nhau, cho biết hai loại tính trạng trên là trội

hoàn toàn.Cho lai cá thể trên với cá thể ♀ F1 thu được đồng loạt kiểu hình giống nhau Kiểu gen của cá thể ♀ là:

Câu 9: Trong quy luật di truyền phân li độc lập với các gen trội là trội hoàn toàn Nếu P thuần chủng khác nhau bởi

n cặp tương phản thì: tỉ lệ kiểu gen ở F2 là:

Câu 10: Cá thể P: ♂ dị hợp hai cặp gen AaBb nằm trên hai cặp NST khác nhau, cho biết hai loại tính trạng trên là

trội hoàn toàn Cho lai cá thể trên với cá thể trên với cá thể ♀ F1 thu được tỉ lệ kiểu hình là: 1: 1: 1: 1.Kiểu gen của

cá thể ♀ là:

Câu 11: Trong một gia đình có 4 người con với các nhóm máu A, B, AB, O Bố mẹ của chúng có thể có các nhóm

máu là:

Câu 12: Ở người, A quy định mắt đen, a quy định mắt xanh, B: tóc quăn, b: tóc thẳng Liên quan đến nhóm máu có

4 kiểu hình, trong đó nhóm máu A do gen IA quy định, Nhóm máu B do gen IB quy định, nhóm O tương ứng với kiểu gen IOIO Nhóm máu AB tương ứng với kiểu gen IAIB Biết rằng IA và IB là trội hoàn toàn so với IO , các cặp gen quy định các tính trạng trên nằm trên các cặp NST thường đồng dạng khác nhau Bố mắt đen, tóc thẳng, nhóm máu B

Mẹ mắt xanh, tóc quăn, nhóm máu A Con mắt đen, tóc thẳng, nhóm máu O Kiểu gen có thể của bố mẹ là:

A Bố AabbIBIO, mẹ aaBBIAIO B Bố AabbIBIO, mẹ aaBbIAIO

C Bố AabbIBIO, mẹ aaBBIAIA D A, C đúng

Câu 13: Khi lai hai cá thể có kiểu gen AaBbCc, với 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau, các tính trạng đều trội

hoàn toàn Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp cả về 3 cặp gen lặn là:

Câu 14: Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân cho số loại giao tử

Câu 15: Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gen trội là trội hoàn toàn Nếu P thuần chủng khác nhau

bởi n cặp tương phản thì số loại kiểu hình ở F2 là:

Câu 16: Khi lai cá thể có kiểu gen AaBbCc, với 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau, các tính trạng đều trội

hoàn toàn Tỉ lệ kiểu gen 1 cặp ĐH trội 2 ĐH lặn là:

Trang 2

A 3/64 B.1/64 C 8/64 D 2/64

Câu 17: Khi lai giữa hai cơ thể có kiểu gen AaBbDdEe với AaBbDdEe Ở đời con có tỉ lệ kiểu gen mang 8 alen trội

Câu 18: Cho lai phân tích cơ thể dị hợp 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST khác nhau, tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn ở F1

Câu 19: Khi lai giữa hai cơ thể có kiểu gen AaBbddEe với AabbDdEe Ở đời con có tỉ lệ kiểu gen mang 4 alen trội

Câu 20: Khi lai cá thể có kiểu gen AaBbCc, với 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau, các tính trạng đều trội

không hoàn toàn Số kiểu hình tạo ra là

Câu 21: Có 2 anh em sinh đôi cùng trứng Người anh lấy vợ nhóm máu B, sinh con có nhóm máu A Người em lấy

vợ nhóm máu A, sinh con nhóm máu A, AB Kiểu gen của 2 anh em là:

Câu 22: Ở một loài thực vật A: quả đỏ; Aa: quả hồng; a: quả trắng gen B: cây cao;b: cây thấp Hai cặp gen này nằm

trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau Khi cho lai 2 cây dâu tây dị hợp về 2 cặp gen trên F1 có tỉ lệ kiểu hình là:

A 6 : 6 : 3 : 3 : 1 : 1 B 3: 6: 3: 1: 2: 1

Câu 23: Ở một loài thực vật A: quả đỏ; Aa: quả hồng; a: quả trắng gen B: cây cao;b: cây thấp D – Thân cao; d –

thân thấp ba cặp gen này nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau Có tất cả bao nhiêu phép lai có thể cho tỉ lệ kiểu hình 3: 6: 3 : 1 : 2 : 1?

Câu 24: Phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBBDd x AaBbdd với các gen trội là trội hoàn toàn Số tổ hợp giao tử

ở thế hệ sau là bao nhiêu?

Câu 25: Lai cặp bố mẹ thuần chủng, bố có kiểu hình hạt vàng trơn, mẹ có kiểu hình hạt lục nhăn, ở F1 được toàn kiểu hình hạt vàng trơn, sau đó cho F1 tự thụ Biết mỗi tính trạng chi do 1 cặp gen quy định, các gen trội là trội hoàn toàn Hãy cho biết ở F2 kiểu gen AaBb chiếm tỉ lệ:

Câu 26: Lai cặp bố mẹ thuần chủng, bố có kiểu hình hạt vàng trơn, mẹ có kiểu hình hạt lục nhăn, ở F1 được toàn kiểu hình hạt vàng trơn,sau đó cho F1 tự thụ Giả sử mỗi tính trạng chỉ do 1 cặp gen quy định, các gen trội là trội hoàn toàn Hãy cho biết ở F2 kiểu gen Aabb chiếm tỉ lệ

Câu 27: Cho biết phép lai AaBbDd x AaBbDd, xác định số tổ hợp giao tử và số loại kiểu hình.

A 32 kiểu tổ hợp, 6 loại kiểu hình B 27 kiểu tổ hợp, 8 loại kiểu hình

C 64 kiểu tổ hợp, 8 loại kiểu hình D 64 kiểu tổ hợp, 27 loại kiểu hình

Câu 28: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn Hai cặp gen này di

truyền phân ly độc lập với nhau Lai giữa hai cơ thể dị hợp tử 2 cặp được đời con có TLKH lục nhăn chiếm 6,25%,

KH vàng trơn chiếm tỉ lệ

Câu 29: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn Hai cặp gen này di

truyền phân ly độc lập với nhau: Cây mọc từ hạt vàng, nhăn giao phối với cây mọc từ hạt lục, trơn cho hạt vàng trơn

và lục trơn với tỉ lệ 1: 1, kiểu gen của hai cây bố mẹ sẽ là:

Câu 30: Khi lai cá thể có kiểu gen AaBbCcDd, với 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST khác nhau, các tính trạng đều trội

hoàn toàn Tỉ lệ kiểu hình 3 trội, 1 lặn là

Câu 31: Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd với các gen trội là trội hoàn toàn sẽ cho ở thế hệ sau

A 8 kiểu hình : 8 kiểu gen B 8 kiểu hình : 12 kiểu gen

C 4 kiểu hình : 8 kiểu gen D 4 kiểu hình : 12 kiểu gen

Câu 32: Cho cây lưỡng bội về hai cặp gen dị hợp tự thụ phấn Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột

biến xảy ra Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỷ lệ lần lượt là

Trang 3

Câu 33: Xét 3 cặp gen (Bb, Dd, Ee) quy định 3 tính trạng, trong đó hai tính trạng đầu trội hoàn toàn, tính trạng thứ 3

trội không hoàn toàn Mỗi gen nằm trên một NST Giao phối giữa cá thể có kiểu gen BbDdEe với cá thể (A) thu được tỉ lệ kiểu hình: 3:3:1:1 Biết mỗi gen quy định một tính trạng

Số kiểu tổ hợp giao tử chắc chắn phải là:

Câu 34: Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên NST thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường

Giả sử trong quần thể người, cứ 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng Một cặp vợ chồng

có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là:

Câu 35: Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng Cho giao phấn 2 cây cà chua quả đỏ với nhau, F1 thu được

cà chua quả đỏ lẫn quả vàng, kiểu di truyền của cây bố mẹ là:

A P: AA x Aa B P: AA x AA C P: Aa x Aa D Cả A, B, C sai

Câu 36: Khi lai cá thể có kiểu gen AaBbCc, với 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau, các tính trạng đều trội

hoàn toàn Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:

A 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1 B 1: 2: 2: 1: 2: 4: 2: 1: 2: 1

Câu 37: Phép lai nào có 6,25% cơ thể mang kiểu gen lặn?

A Aabb x aabb B AaBb x Aabb C AaBb x AaBb D AaBb x aaBb

Câu 38: Phân tích kết quả phân ly kiểu hình ở một phép lai với 3 cặp tính trạng, người ta được kết quả: Cây cao :

cây thấp = 3 : 1; quả tròn : quả dài = 1 : 1; quả đỏ : quả vàng = 5 : 3 Cho rằng ba tính trạng di truyền độc lập, tỷ lệ kiểu hình cây thấp, quả tròn, đỏ là:

Câu 39: Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gen trội là trội hoàn toàn Nếu P thuần chủng khác nhau

bởi n cặp tương phản thì ở F2 số kiểu hình đồng hợp là:

Câu 40: Ở dâu tây gen R: quả đỏ, r: quả trắng Rr: quả hồng Cho lai cây dâu tây quả đỏ với cây dâu tây quả trắng,

F1 thu được:

Câu 41: Cho lai giữa bố mẹ chưa rõ kiểu gen, F1 nhận được 1 cao, 1 thấp Cho biết cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp Kiểu gen của P là:

A P: Aa x aa B P: Aa x Aa C P: AA x aa D Cả A, B, C sai

Cây 42: Lai cặp bố mẹ thuần chủng, bố có kiểu hình hạt vàng trơn, mẹ có kiểu hình hạt lục nhăn, ở F1 được toàn kiểu hình hạt vàng trơn, sau đó F1 tự thụ Giả sử mỗi tính trạng đều do một cặp gen quy định, các gen trội là trội hoàn toàn Hãy cho biết: Ở F2 kiểu hình vàng trơn chiếm tỉ lệ:

Câu 43: Ở dâu tây gen R: quả đỏ, r: quả trắng Rr: quả hồng Cho lai cây dâu tây quả hồng với cây dâu tây quả

trắng, F1 thu được

C 50% quả đỏ, 50% quả trắng D 50% quả hồng, 50% quả trắng

Câu 44: Ở người, xét 3 cặp gen phân ly độc lập Giả sử trong một gia đình, người bố có kiểu gen aaBbdd, người con

thứ nhất có kiểu gen AabbDd, người con thứ hai có kiểu gen aaBBdd Nếu cặp bố mẹ này sinh con thứ ba thì xác suất để người con thứ ba có kiểu gen giống bố là:

Câu 45: Nếu cây mẹ có 3 cặp gen dị hợp, 3 cặp gen đồng hợp lặn, cây bố có 2 cặp gen dị hợp, 4 cặp gen đồng hợp

lặn, số kiểu tổ hợp giao tử ở F1 là:

Câu 46: Xét hai cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp NST thường đồng dạng khác nhau Hãy cho biết có thể có bao

nhiêu kiểu gen khác nhau trong quần thể?

Câu 47: Thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 1/8 của phép lai là

A Aabb x aabb B AaBb x Aabb C AaBb x AaBb D Aabb x aaBb

Câu 48: Xét 5 gen phân li độc lập với số alen tương ứng là 2, 3, 4, 5, 6 Số loại giao tử có thể tạo ra từ 5 gen này là

Câu 49: Cho lai giữa hai bố mẹ chưa rõ kiểu gen, F1 nhận được 75% sớm: 25% chín muộn Kiểu di truyền của P phải là:

Trang 4

A P: Aa x aa B P: Aa x Aa C P: AA x aa D Cả A, B, C đúng

Câu 50: Cá thể AaBbCc với 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau cho được số loại giao tử với tỉ lệ

là:

C 8 loại với tỉ lệ là 12,5% D 8 loại với tỉ lệ là 25%

Câu 51: Biết mỗi gen qui đinh một tính trạng, trội lặn hoàn toàn Xét ba cặp tính trạng phân li độc lập, có bao nhiêu

phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1?

Câu 52: Cho giao phấn hai cây cà chua quả đỏ thuần chủng với nhau, F1 thu được:

A Đồng loạt cây quả đỏ B 1 quả đỏ: 1 quả vàng

Câu 53: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDDEe tiến hành giảm phân tạo giao tử xảy ra rối loạn phân li ở cặp nhiễm sắc

thể Ee Số loại giao tử có thể tạo ra là

Câu 54: Cho biết các biết các gen phân li độc lập và trội lặn hoàn toàn Phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe cho thế hệ sau với kiểu gen mang 5 alen trội chiếm tỉ lệ

Câu 55: Khi lai giữa các cơ thể bố mẹ thuần chủng được F1 đồng nhất cây thân cao Có thể khẳng định điều gì từ phép lai trên?

A F1 đồng nhất một kiểu gen dị hợp

B F1 đồng nhất một kiểu gen C Thân cao là tính trạng trội. D Tính trạng do một cặp gen qui định.

Câu 56 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen B quy định

hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn, các gen phân li độc lập với nhau Giao phấn cây có hạt vàng, trơn với cây có hạt vàng, nhăn, đời con thu được kết quả: 90 hạt vàng, trơn; 90 hạt vàng, nhăn; 30 hạt xanh, trơn; 30 hạt xanh, nhăn Sơ đồ lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

A AaBB × Aabb B AaBb × Aabb C AABb × Aabb D AABB × Aabb.

Câu 57: Cho các cá thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ Tỉ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng

hợp là

Câu 58: Cây tứ bội có kiểu gen AaaaBBbb Biết các gen phân ly độc lập, quá trình giảm phân diễn ra bình thường.

Tính theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử mang kiểu gen AaBb được sinh ra từ cây này là:

Câu 59: Ở đậu Hà Lan các tính trạng hạt vàng, hạt trơn, hoa đỏ là trội hoàn toàn so với các tính trạng hạt xanh, hạt

nhăn, hoa trắng Ba cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau Thế hệ bố mẹ thuần chủng: hạt vàng, hạt nhăn, hoa trắng giao phối với hạt xanh, hạt trơn, hoa đỏ được F1, F1 tự thụ phấn được F2 có tỉ lệ kiểu hình hạt vàng, hạt trơn, hoa trắng là:

Câu 60: Ở người, thiếu răng hàm là một tính trội, trong khi đó chứng bạch tạng tính trạng lặn Các gen quy

định các tính trạng này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau Nếu một người đàn ông có răng hàm và

dị hợp tử về căn bệnh bạch tạng lấy một phụ nữ dị hợp tử về cả 2 gen nói trên, thì xác suất sinh ra đứa con đầu lòng của họ thiếu răng hàm hoặc bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu?

Câu 61 Ở đậu Hà Lan, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn Cho phép lai: AaBbDdHh ×

AaBbddhh Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội, một tính trạng lặn ở đời con là

Câu 62 Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn Xét phép lai AABbDd × AaBbdd,

đời F1 có:

A 32 kiểu tổ hợp giao tử B kiểu hình A-B-D- chiếm tỷ lệ 18,75%

C 12 loại kiểu gen; 8 loại kiểu hình D 12 loại kiểu gen; 4 loại kiểu hình

Câu 63: Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng và trội hoàn toàn Cho các phép lai:

(1) aabbDd x AaBBdd (2) AaBbDd x aabbDd (3) AabbDd x aaBbdd

(7) AabbDD x AabbDd (8) AABbDd x Aabbdd

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, số phép lai thu được ở đời con 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau là

Trang 5

A 2 B 4 C 5 D 3.

Câu 64: Alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp Cho cây có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1

Trong số các cây F1, chọn ngẫu nhiên 4 cây thân cao, xác xuất để trong 4 cây có 3 cây thuần chủng là

Câu 65: Xét 3 cặp gen A-a, B-b, D-d, các gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng Có thể có tối

đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp khác nhau của các cá thể trong quần thể?

Câu 66: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

A mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp gen, do sự phân li đồng đều của cặp tính trạng trong giảm phân nên

F1 đồng tính và F2 phân tính theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

B sự phân li đồng đều của các NST trong cặp tương đồng kéo theo sự phân li đồng đều của các alen trong cặp

alen

C mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên ở F2 phân li theo tỉ lệ kiểu hình là 3: 1

D mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen, do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi

giao tử

chỉ chứa 1 alen của cặp

Câu 67: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội

hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBBDdee, thì kiểu gen mang 4 alen trội ở đời con chiếm tỉ lệ:

Câu 68: Cho (P) AaBbDd × AaBbDd tạo ra F1 Biết rằng các gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể mang ba tính trạng trội ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen chiếm tỉ lệ lần lượt là:

A 4/9 và 2/9 B 27/64 và 2/7 C 4/9 và 8/9 D 5/9 và 9/16.

Câu 69: Từ các dòng bố mẹ có kiểu gen AAbbddEEHH và aaBBDDeehh có thể tạo ra được bao nhiêu dòng thuần

mới?

Câu 70 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các cặp gen nằm trên các cặp

nhiễm sắc thể khác nhau Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDdEe × AabbDdEE thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về bốn cặp gen chiếm tỉ lệ

A 12,5% B 87,5% C 37,5% D 6,25%.

Câu 71: Cho phép lai AaBbDd x aaBbdd (mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn) theo lý thuyết

đời F1có bao nhiêu % số cá thể thuần chủng?

Câu 72: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét một cặp gen dị hợp, trên

cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có ba alen nằm ở vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và

Y Nếu không xảy ra đột biến thì khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

Câu 73: Ở một loài chim, xét 3 cặp gen (A,a), (B,b), (D,d) nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, mỗi

gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn

Thực hiện phép lai P: AaBbDdXmXm x aaBbddXMY Trong tổng số cá thể F1, con đực có kiểu hình giống mẹ chiếm tỷ lệ

Câu 74: Lai các cây hoa đỏ với cây hoa trắng, người ta thu được F1 100% cây hoa đỏ Cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn, F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 đỏ : 1 trắng Lấy ngẫu nhiên 3 cây hoa đỏ của F2 cho tự thụ phấn, xác suất để đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình 5 đỏ : 1 trắng là

Câu 75: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn, các cặp gen nằm trên các cặp NST

khác nhau Cho phép lai P: AaBbDdHh × AaBbDdHh, biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết,

ở đời con số cá thể có kiểu gen dị hợp hai cặp gen và đồng hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ

Trang 6

Câu 76: Cho biết mỗi cặp tính trạng do 1 cặp gen quy định và trội lặn hoàn toàn Xét các phép lai: 1 AaBb x AaBB;

2 AaBb x aaBb; 3 AAbb x aaBb; 4 Aabb x aaBb; 5 AaBb x aabb; 6 aaBb x AaBB

Theo lý thuyết những phép lai ở đời con chỉ có 2 loại kiểu hình là:

Câu 77: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây:

(1) AaaaBBbb × AAAABBBb (2) AaaaBBbb × AAAaBbbb

(3) AaaaBBBB × AaaaBBbb (4) AAAaBbbb × AAAABBBb

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, phép lai nào cho đời con có 9 loại kiểu gen?

Câu 78: Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường trong đó người chồng có chị gái bị bạch tạng, người vợ có em

trai bị bạch tạng, bố mẹ cả hai bên đều có kiểu hình bình thường Xác suất cặp vợ chồng trên sinh hai người con đều

có kiểu hình bình thường là

Câu 79: Bệnh bạch tạng ở người do alen lặn trên NST thường quy định Một cặp vợ chồng không bị bạch tạng, họ

sinh đứa con đầu bị bạch tạng Tính xác suất để họ sinh 3 người con gồm 2 trai, 1 gái và ít nhất có được một người con không bị bệnh?

Câu 80: Ở một loài thực vật, xét 4 gen đột biến được tạo ra từ 4 gen trội nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau Số

loại thể đột biến tối đa có thể được tạo ra trong quần thể là

Ngày đăng: 07/11/2022, 11:13

w