1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SINH HỌC 12. TRẮC NGHIỆM CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN LTĐH CÓ ĐÁP ÁN

21 315 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 346 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn chỉnh hợp lý, in ra là dùng ngay

Trang 1

TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP SINH HỌC 12 PHẦN CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN – LTĐH

(174 CÂU – CÓ ĐÁP ÁN)

Câu 1: Một cơ thể F1 có kiểu gen

M m DE

Aa X X

de biết tần số hoán vị là 28%, tỉ lệ giao tử loại ADEX m là bao nhiêu?

Câu 2: Ở cà chua: gen A quy định thân cao, a: thân thấp; B: quả tròn, b: bầu dục; các gen cùng

nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng (giả thiết không xảy ra hoán vị gen) Phép lai giữa

2 thứ cà chua thân cao, quả tròn dị hợp tử về 2 cặp gen ở thế hệ sau sẽ thu được tỉ lệ phân tính:

Câu 3: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen,

gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen

tương ứng trên Y Phép lai:

D d AB

X X

ab x

D AB

X Y

ab cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt

đỏ chiếm tỉ lệ 15% Tính theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là

Câu 4: Để nghiên cứu tần số hoán vị gen cách tốt nhất là

A Sử dụng phép lai phân tích

B Sử dụng phép lai thuận nghịch và phép lai phân tích

C Sử dụng phép lai phân tích và phép lai F1 với F1

D Sử dụng phép lai F1 với F1

Câu 5: Cho 1 cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa.

Quá trình giảm phân ở các cây bố, mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là:

Câu 6: Ở một loài thực vật khi cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần

chủng cùng loài thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1 giao phấn với cây hoa trắng nói trên được tỉ lệ 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ Nếu cho các cây F1 giao phấn với nhau thì tỉ lệ kiểu hình F2

có thể thu được là:

A 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng B 13 đỏ : 3 trắng

Câu 7: Gen A, a; B, b cùng tác động qua lại trong việc tạo thành hình dạng quả bi ngô Sự có

mặt của cả 2 alen trội trong cùng 1 kiểu gen sẽ quy định kiểu hình quả bí dẹt, các alen lặn tương tác lẫn nhau tạo thành kiểu hình bí dài, các kiểu gen khác quy định hình dạng quả bí tròn Cơ thể F1 dị hợp 2 cặp gen trên đem lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu hình sẽ là:

A 1 dẹt : 2 tròn : 1 dài B 3 tròn : 1 dài C 1 dẹt : 1 tròn :1 dài D 1 tròn : 2 dẹt :

1 dài

Câu 8: Cho các phương pháp sau:

(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ

(2) Dung hợp tế bào trần khác loài

(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

Trang 2

Câu 9: Mẹ có kiểu gen X A X a , bố có kiểu gen X A Y, con gái có kiểu gen X A X a X a Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng?

A Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình

Câu 10: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li cùa Menđen

A Sự phân li đồng đều và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá giảm phân và thụ tinh

B Sự tự nhân đôi, phân li của các NST trong phân li và tổ hợp tự do trong thụ tinh

C Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng tạo giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên của các

giao tử trong thụ tinh

D Sự tự nhân đôi của NST ở kỳ trung gian và sự phân li đồng đều của NST ở kỳ sau của quá

trình giảm phân

Câu 11: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau

đây tạo ra ở đời con nhiều loại kiểu gen và kiểu hình nhất?

A AaXBXb x AaXbY B

x

aB aB C AaXBXB x AaXbY D AaBb x AaBb

Câu 12: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định

thân thấp, alen B quy định hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB/ab x AB/ab Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình thấp vàng ở đời con?

Câu 13: Xét 2 cặp tính trạng về màu sắc hoa và kích thước lá của một loài thực vật người ta thu

được kết quả như sau: F1 tự thụ phấn thu được F2 phân tính với tỉ lệ 62,5% hoa đỏ, lá dài : 18,75% hoa đỏ , lá ngắn : 12,5% hoa trắng, lá dài : 6,25 hoa trắng, lá ngắn A và B cùng quy định màu sắc hoa, tính trạng về kích thước do cặp gen D, d quy định Xác định kiểu gen của F1

Ad Bb aD

Câu 14: Lai giữa 2 bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn, với tần

số hoán vị là 20% Kết quả ở F 2 khi cho F 1 tạp giao sẽ là:

A 25% mình xám, cánh ngắn : 50% mình xám, cánh dài : 25% mình đen, cánh dài.

Câu 15: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội hoàn toàn Phép lai:

AaBbCcDd x AaBbCcdd cho kiểu hình mang một tính trạng trội ở đời con là:

Câu 16: Alen A lấn át hoàn toàn alen a, bố và mẹ đều là dị hợp tử (Aa x Aa) Xác suất để có

được đúng 3 người con có kiểu hình trội trong một gia đình có 4 người con là

Câu 17: Ở đậu Hà Lan, 2n = 14, các cặp NST đều có cấu trúc khác nhau, khi giảm phân bình

thường có 2 cặp NST xảy ra trao đổi đoạn Xác định số loại giao tử sẽ được tạo ra trong trường hợp trên?

Trang 3

A 29 loại B 27 loại C 214 loại D 216 loại

Câu 18: Trong trường hợp gen trội gây chết không hoàn toàn, phép lai giữa 2 cá thể dị hợp sẽ

làm xuất hiện tỉ lệ phân tính:

Câu 19: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng

và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ

Câu 20: Sự khám phá ra quy luật di truyền liên kết gen đã không bác bỏ mà còn bổ sung cho

quy luật phân ly độc lập vì:

A Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể có rất nhiều cặp gen và trong mỗi tế bào có nhiều cặp nhiễm

sắc thể đồng dạng nhau

B Các gen cùng 1 nhiễm sắc thể liên kết với nhau còn các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể

đồng dạng nhau phân ly độc lập với nhau trong quá trình di truyền

C Mỗi gen đều quy định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn

D Số lượng gen trong tế bào rất lớn còn số lượng NST lại hạn chế

Câu 21: Quan sát bản đồ di truyền của một loài thực vật, người ta lưu ý đến 2 cặp gen qui định

hình dạng, đặc điểm của lá Hai cặp gen này nằm cách nhau 30cM, cho cây thuần chủng lá tròn , có gai x lá dài, trơn => F1: 100% lá tròn, trơn Tiếp tục cho giao phấn F1 => tỉ lệ cây có kiểu hình giống bố mẹ ở F2 là bao nhiêu?

Câu 22: Cho cá thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn trong trường hợp các gen phân li độc lập,

tác động riêng lẻ và trội lặn hoàn toàn Kết quả thu được là

A 9 kiểu gen : 4 kiểu hình B 9 kiểu gen : 2 kiểu hình

C 7 kiểu gen : 4 kiểu hình D 9 kiểu gen : 3 kiểu hình

Câu 23: Phép lai: P: (bố) AaBB x (mẹ) AABb - do tác nhân đột biến tác động nên ở cơ thể bố

thoi vô sắc không thể hình thành trong giảm phân 2 tạo nên giao tử không bình thường Các giao tử của bố kết hợp với giao tử bình thường của mẹ có thể tao ra cơ thể con với thành phần kiểu gen như sau:

A AAaBBb, AAABBb, AAaBBB B AAABBB, AAABBb, AaaBBB

C AAaBBB, AAaBbb, AAABB D AaaBBb, AAABbb, AAaBBb

Câu 24: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân

thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là

ab ab D AaBb × aabb

Câu 25: Một cơ thể có tế bào chứa NST giới tính X A X a Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp NST này không phân li trong lần phân bào II Các loại giao tử có thể tạo nên từ cơ thể trên là:

BD Aa

x bd eeffX Y

bd

Biết f = 20%, tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn hoàn toàn ở đời con là bao nhiêu?

Câu 27: Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết là các (T: gen trội quy định màu

thân và chiều dài cánh, L: gen trội quy định màu thân và gen lặn quy định chiều dài cánh)

Trang 4

nằm (M: trên một nhiễm sắc thể (NST), N: trên các NST thuộc các cặp tương đồng khác nhau), cùng phân li với nhau trong (G: nguyên phân, Gi: giảm phân) sau đó tổ hợp trong quá trình thụ tinh.

Câu 29: Ở người, gen D qui định tính trạng da bình thường, alen d qui định tính trạng bạch

tạng, cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen M qui định tính trạng mắt nhìn màu bình thường, alen m qui định tính trạng mù màu, các gen này nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y Mẹ bình thường về cả hai tính trạng trên, bố có mắt nhìn màu bình thường và

da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu Trong trường hợp không có đột biến mới xảy

ra, kiểu gen của mẹ, bố là

A DdXMXM x DdXMY B DdXMXm x ddXMY C DdXMXm x DdXMY D ddXMXm x DdXMY

Câu 30: Cho lai hai nòi ruồi giấm thuần chủng: thân xám cánh dài với thân đen cánh ngắn F1

thu được toàn thân xám, cánh dài Cho F1 tạp giao, F2 phân li theo tỉ lệ 70% xám, dài: 5% xám, ngắn: 5% đen, dài: 20% đen, ngắn Tần số hoán vị gen giữa gen quy định màu thân và chiều dài cánh ở ruồi giấm trong trường hợp này là

A CB = 0,3; CP = 0.5 ; CY = 0,2 B CB = 0,5 ; CP = 0.3; CY = 0,2

C CB = 0,4; CP = 0.4 ; CY = 0,2 D CB = 0,45; CP = 0.35; CY = 0,2

Câu 32: Khi cho lai hai dòng ruồi giấm thân xám, cánh dài dị hợp hai cặp gen với nhau biết

rằng trong quá trình phát sinh giao tử có tần số hoán vị gen bằng 18% thì tỉ lệ phân li kiểu hình

ở đời lai F2 là:

A 75% thân xám, cánh dài : 25% thân đen cánh ngắn.

B 41% thân xám cánh dài : 41% thân xám cánh ngắn : 9% thân đen cánh ngắn :9% thân đen

cánh dài

C 25% thân xám, cánh ngắn : 50% thân xám, cánh dài : 25% thân đen cánh dài.

D 70,5% thân xám, cánh dài : 4,5% thân xám, cánh ngắn : 20,5 % thân đen cánh ngắn : 4,5%

thân đen cánh dài

Câu 33: Ở người có 3 gen, gen thứ nhất có 2 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 đều có 2

alen nằm trên NST X, không có alen trên Y Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcút trên trong quần thể người là:

Câu 34: Giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền (k: khác nhau, o: đồng nhất

nhưng không ổn định, d: đồng nhất và ổn định) qua các thế hệ, các thế hệ con cháu không có hiện tượng (t: đồng tính, p: phân tính) và có kiểu hình luôn luôn (g: giống nhau, b: giống bố mẹ).

Câu 35: Trong trường hợp nào thì có sự di truyền liên kết

A Các gen trội là trội hoàn toàn cùng quy định 1 loại tính trạng

B Các tính trạng đang xét luôn biểu hiện cùng nhau trong các thế hệ lai

C Các gen trội là trội hoàn toàn quy định các loại tính trạng khác nhau

Trang 5

D Các cặp gen quy định các cặp tính trạng đang xét nằm gần nhau trên cùng 1NST

Câu 36: Cá thể F1 dị hợp tử 2 cặp gen tự thụ phấn tạo F2: 54% cao-đỏ : 21% thấp-đỏ : 21%

cao-vàng : 4% thấp-vàng Tính tỉ lệ các loại giao tử của F1

A 0,2 và 0,3 B 0,7 và 0,3 C 0,1 và 0,4 D 0,15 và 0,35

Câu 37: Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:

A Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

B Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.

C Làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.

D Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

Câu 38: Trong một thí nghiệm của Mendel, khi cho các cây đậu Hà Lan dị hợp 2 cặp gen có

kiểu hình thân cao, hoa tím tự thụ phấn thu được 800 hạt Giả sử các cặp tính trạng phân li độc lập, tính trạng trội là trội hoàn toàn, tính theo lý thuyết số hạt khi gieo xuống sẽ mọc thành cây cao và cho hoa tím là

Câu 39: Ở một loài thú, tính trạng màu sắc lông do một dãy alen quy định:H V : lông vàng; H N : lông nâu; H Đ : lông đen; H T : lông trắng Phép lai 1: lông vàng x lông trắng -> 100% lông vàng Phép lai 2: lông đen x lông đen -> 3 lông đen : 1 lông nâu Phép lai 3: lông nâu x lông vàng -> 1 lông vàng : 2 lông nâu : 1 lông trắng Dựa vào kết quả các phép lai trên Hãy xác định tương quan trội lặn giữa các alen:

A HN >HĐ >HV >HT B HĐ >HN >HV >HT C HV >HĐ >HN >HT D HT >HĐ >HV

>HN

Câu 40: Ở ngô, giả thiết hạt phấn (n+1) không có khả năng thụ tinh; noãn (n+1) vẫn thụ tinh

bình thường Gọi gen R qui định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen r qui định hạt trắng Cho P: ♂ RRr (2n+1) X ♀ Rrr (2n+1) Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:

A 5 đỏ : 1 trắng B 11 đỏ : 1 trắng C 3 đỏ : 1 trắng D 35 đỏ : 1 trắng

Câu 41: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn thì tỉ lệ phân li

kiểu gen và kiểu hình của phép lai: AaBb x Aabb ở đời con sẽ là:

C 1:2:1:1:2:1 và 1:1:1:1 D 1:2:1:1:2:1 và 3:3:1:1

Câu 42: Khi lai 2 giống cà chua thuần chủng lưỡng bội quả đỏ với cà chua lưỡng bội quả vàng

F1 thu được toàn quả đỏ Xử lý hạt F1 bằng cônxisin rồi cho cây mọc từ hạt này lai với cây hoa

đỏ F1 bình thường, biết tính trạng do 1 gen qui định Gọi gen A qui định tính trạng trội gen a qui định tính trạng lặn thì kiểu hình của thế hệ F2 sẽ như thế nào?

A 11 quả đỏ : 1 quả vàng B 5 quả đỏ : 1 quả vàng

Câu 43: Một gen có 2 alen trong trường hợp bình thường có 5 kiểu gen khác nhau Cho các kiểu

gen này tạp giao ngẫu nhiên Có bao nhiêu kiểu công thức lai có thể có từ các kiểu gen trên

Câu 44: Cho sơ đồ phả hệ sau:

?

Nữ bình thường

Nữ bị bịnh P

Nam bị bịnh P Nam bị bịnh Q

I

II

III

Nam bình thường

Trang 6

Bệnh P được quy định bởi gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Biết rằng không có đột biến mới xảy ra Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả hai bệnh P, Q là

B Hợp tử được hình thành bởi sự kết hợp của một giao tử bình thường từ mẹ với một giao tử

không mang NST giới tính từ bố

C Hợp tử được hình thành bởi sự kết hợp giữa một giao tử bình thường từ mẹ với một giao tử

không mang từ bố

D Hợp tử được hình thành bởi sự kết hợp giữa một giao tử bình thường từ bố với 1 giao tử

thiếu một NST bất kỳ từ mẹ

Câu 46: Khi lai các cây cà chua thuần chủng quả đỏ, tròn x quả vàng, bầu dục > thu được F1:

100% quả đỏ, tròn Cho cây F1 tự thụ phấn thu được 500 quả trong đó có 350 quả đỏ tròn Giả thiết rằng hoán vị gen chỉ xảy ra ở quá trình hình thành hạt phấn Tần số trao đổi chéo xảy ra trong quá trình phát sinh hạt phấn là bao nhiêu?

Câu 47: Ở người, bệnh mù màu đỏ lục là do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên.

Nếu mẹ bình thường, bố mù màu thì con trai mù màu của họ đã nhận gen gây bệnh từ đâu

Câu 48: Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB/ab x AB/ab Cho biết mỗi gen quy định một tính

trạng, các tính trạng trội đều trội hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên bố mẹ với tần số bằng nhau Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Kiểu hình lặn về hai tính trạng chiếm tỉ lệ < 6,25%

B Có 2 loại kiểu hình ở đời con chiếm tỉ lệ bằng nhau.

C Đời con xuất hiện 4 loại kiểu hình.

D Kiểu hình trội về một tính trạng và lặn về tính trạng kia chiếm tỉ lệ £ 18,75%

Câu 49: Chiều cao ở một loài thực vật do 2 cặp gen A và B cùng tích lũy quy định Cây aabb

cao 100cm, cứ có 1 alen trội thì làm cây cao thêm 10cm Kết luận nào sau đây đúng

A Cây cao 140cm có kiểu gen AABB

B Cây cao 135cm có kiểu gen AABb hoặc AaBB

C Có 4 kiểu gen quy định cây cao 110cm

D Có 2 kiểu gen quy định cây cao 120cm

Câu 50: Đặc điểm di truyền của tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên NST giới tính X

C Chỉ biểu hiện ở giới cái D Chỉ biểu hiện ở giới đực

Câu 51: Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm, P:

M m Ab

X X

m AB

X Y

ab nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn là 1,25%, thì tần số hoán vị gen sẽ là:

Câu 52: Ở ớt, thân cao (do gen A) trội so với thân thấp (a); quả đỏ (B) trội so với quả vàng (b).

Hai gen nói trên cùng nằm trên 1 NST thường Cho các cây P dị hợp tử cả 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F 1 có tỉ lệ phân tính: 1 cao, vàng : 2 cao, đỏ : 1 thấp, đỏ Kết luận nào sau đây là đúng?

A P dị hợp tử đều, hoán vị gen ở 1 giới tính với tần số 50%

B Hai cặp gen liên kết hoàn toàn, P dị hợp tử chéo

Trang 7

C P dị hợp tử chéo, hai cặp gen liên kết hoàn toàn hoặc có hoán vị gen ở 1 giới tính.

D Ở P, một trong 2 gen bị ức chế, cặp gen còn lại trội - lặn không hoàn toàn

Câu 53: Ở cà chua: gen A quy định thân cao, a: thân thấp; B: quả tròn, b: bầu dục; các gen

cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng (giả thiết không xảy ra hoán vị gen) Số kiểu gen đồng hợp tử về 2 cặp gen trên là:

Câu 54: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng

và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết phép lai AaBbCcHh x AaBbCcHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng lặn và 1 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ:

Câu 55: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt

màu xanh Cho cây mọc lên từ hạt màu vàng giao phấn với cây mọc lên từ hạt màu xanh, thu hoạch được 900 hạt vàng và 895 hạt màu xanh Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn, khi thu hoạch sẽ có tỉ lệ hạt vàng (theo lí thuyết) là

Câu 56: Phép lai giữa hai thứ đậu hoa trắng với nhau F1 toàn màu đỏ, Cho F1 thụ phấn ở F2

thu được 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng Nếu F1 hoa đỏ lai trở lại với một trong các kiểu gen hoa trắng của P thì sẽ thu được ở đời sau % hoa trắng là:

Câu 57: Một loài thực vật các gen A-thân cao, a-thân thấp, B-quả đỏ, b-quả vàng; các cặp gen

này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Cho 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng, khác nhau về các cặp tính trang đem lai, F2 thu được 860 hạt, dự đoán số hạt mang kiểu gen thuần chủng là

Câu 58: Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quyết định đến sự hình thành giới tính của cơ thể sinh

vật

C Đặc điểm di truyền của loài D Cặp NST giới tính

Câu 59: Ruồi giấm có 4 cặp NST, vậy ta có thể phát hiện được có tối đa bao nhiêu nhóm gen

liên kết ở ruồi giấm

Câu 60: Khi tạp giao 2 cơ thể có kiểu gen

AB Dd

ab , trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn,

số kiểu gen tối đa có thể tạo ra ở F1 là

Câu 61: Làm thế nào để biết được 2 gen dị hợp liên kết hoàn toàn với nhau

A Nếu kết quả phép lai phân tích cho 1 loại kiểu hình đồng nhất

B Nếu kết quả phép lai phân tích cho 4 loại kiểu hình nhưng với tỉ lệ không bằng nhau

C Nếu kết quả của phép lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1

D Nếu kết quả phép lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1

Câu 62: Ở đậu Hà lan, A >vàng; a >xanh;B >vỏ trơn;b >vỏ nhăn Hai cặp alen này phân li

độc lập Khi cho 2 cá thể AaBb lai với nhau thì tỉ lệ đời con đồng hợp tử về cả 2 gen là

Câu 63: Một loài thực vật có 2n = 16, ở một thể đột biến xảy ra dạng đột biến cấu trúc tại 3NST

thuộc 3 cặp khác nhau Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử tạo ra , giao tử không mang đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu

Trang 8

Câu 64: Ở một loài động vật, gen B quy định lông xám, alen b quy định lông đen, gen A át chế

gen B và b, alen a không át chế, các gen phân li độc lập Lai phân tích cơ thể dị hợp về 2 cặp gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

A 2 lông đen : 1 lông trắng : 1 lông xám B 3 lông trắng : 1 lông đen

C 2 lông xám : 1 lông trắng : 1 lông đen D 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám

Câu 65: Gen quy định màu sắc lông mèo có 2 alen D, d nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy

định D > lông đen, d > lông vàng, có cả D và d > lông màu tam thể Người ta nhận thấy mèo có màu lông tam thể thường là mèo cái, giải thích nào sau đây là hợp lý cho hiện tượng trên.

A Màu lông tam thể thực chất là một dạng đột biến trung gian và thường xuất hiện ở cái thể

đồng giao tử

B Sự xuất hiện của tổ hợp gen Dd trong hệ gen làm thay đổi giới tính của mèo con

C Việc hình thành màu sắc lông tam thể bị chi phối bởi hormone sinh dục cái nên màu lông

tam thể chỉ có ở mèo cái

D Kiểu gen quy định lông màu tam thể phải là XDXd nên chỉ có ở mèo cái mới có lông tam thể

Câu 66: Cho biết: A-vàng, a-xanh, B-trơn, và b-nhăn Hãy tìm kết quả thoả đáng.

A AaBb x aaBb > 3A-B-:3aaB-:1Aabb:1aabb B AaBb x Aabb >

3A-B-:3aaBb:1A-bb:1aabb

C AaBb x aaBb > B-:3aabb:1aaBb:1Aabb D AaBb x Aabb >

3A-B-:3aabb:1aaBb:1Aabb

Câu 67: Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó

đông do gen lặn m trên NST X quy định, không có alen trên Y Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường, phía chồng có bố bị bạch tạng, phía vợ có em trai bị máu khó đông và mẹ bị bạch tạng, còn những người khác đều bình thường Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con mang 2 bệnh trên là:

Câu 68: Trong trường hợp rối loạn phân bào 2, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu

gen X A X a

A XA và Xa B XAXA, XaXa và 0 C XAXA và 0 D XaXa và 0

Câu 69: Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các

gen phân li độc lập Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất

có chiều cao là

Câu 70: Ở người thuận tay phải trội hơn so với thuận tay trái , mắt nâu trội hơn so với mắt đen,

gen xác định nhóm máu gồm 3 alen I A , I B , I O các gen phân li độc lập trên NST thường Số kiểu công thức lai của loài về 3 tính trạng trên là:

Câu 71: Trong trường hợp liên kết hoàn toàn và mỗi gen quy định một tính trạng Phép lai

Ab

aB x Ab

aB có tỉ lệ phân li kiểu hình là

A 3 : 1 B 3 : 3 : 1 : 1 C 9 : 3 : 3 : 1 D 1 : 2 : 1

Câu 72: Cho 2 cây lưỡng bội có kiểu gen AA và aa lai với nhau được F1.Trong lần nguyên phân

đầu tiên của hợp tử F1 đã xảy ra đột biến tứ bội hóa Kiểu gen của các cơ thể tứ bội này là

Trang 9

Câu 73: Ở cà chua, gen A qui định quả đỏ, a qui định quả vàng Cây có kiểu gen AAaa lai với

cây có kiểu gen Aaa biết rằng các giao tử đơn bội không có khả năng thụ tinh Tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:

A 17 đỏ : 1 vàng B 11 đỏ : 1 vàng C 3 đỏ : 1 vàng D 5 đỏ : 1 vàng

Câu 74: F 1 dị hợp hai cặp gen lai với một cơ thể khác, ở thế hệ tiếp theo thấy xuất hiện tỉ lệ phân li kiểu hình 6 đen:1 xám:1 nâu Quy luật di truyền chi phối phép lai đó là:

A Át chế 12:3:1 B Át chế 13:3 C Cộng gộp 15:1 D Bổ sung 9:6:1

Câu 75: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt

thu được F1 100% thân xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài: 20,5% thân đen, cánh cụt: 4,5% thân xám, cánh cụt: 4,5% thân đen, cánh dài Tần số hoán vị gen ở ruồi cái F1 trong phép lai này là

Câu 76: Xét 2 cặp gen qui định cặp tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả của 1 loài đậu ma:

A-hoa tím, a-hoa trắng; B-quả dài, b-quả ngắn Cho cây dị hợp tử 2 cặp gen giao phấn với cây

có kiểu hình hoa tím, quả ngắn; F1 thu được 1500 cây, trong đó có 60 cây cho hoa trắng, quả ngắn Tính khoảng cách của 2 cặp gen nói trên trên nhiễm sắc thể

Câu 77: Tính trạng trung gian là tính trạng xuất hiện ở cá thể mang kiểu gen dị hợp trong đó

A Gen nằm trên nhiễm sắc thể X và không có alen trên Y.

B Gen trội gây chết ở trạng thái đồng hợp.

C Gen lặn át chế ngược trở lại gen trội.

D Gen trội không át chế hoàn toàn gen lặn.

Câu 78: Màu sắc hoa Tulip do 2 cặp gen không alen qui định, A-B-: hoa đỏ, các kiểu gen còn lại

cho hoa trắng Lai 2 dòng hoa Tulip thuần chủng hoa trắng khác nhau, ở thế hệ F2 người ta thấy xuất hiện cả 2 màu là hoa trắng và hoa đỏ Tỉ lệ hoa trắng thuần chủng có kiểu gen giống

bố mẹ trong tổng số hoa trắng là

Câu 79: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng

trên nhiễm sắc thể Y Gen trội A quy định mắt màu đỏ, alen lặn a quy định mắt màu trắng Biết rằng không có đột biến mới xảy ra Nếu thế hệ F1 xuất hiện đồng thời cả ruồi cái mắt màu đỏ và ruồi cái mắt màu trắng thì kiểu gen của bố, mẹ có thể là

A XaY và XAXa B XAY và XAXa C XaY và XaXa D XAY và XaXa

Câu 80: Ở lúa, A thân cao trội so với a thân thấp, B hạt dài trội so với b hạt tròn Cho lúa F 1

thân cao, hạt dài dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F 2 gồm 400 cây với 4 loại kiểu hình khác trong đó có 64 cây thân thấp, hạt gạo tròn Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau Tần số hoán vị gen là:

Câu 81: Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, thể dị hợp 4 cặp gen

AbcD aBCd giảm phân cho số loại giao tử là

Câu 82: Ở ruồi giấm, alen B qui định thân xám trội so với alen b qui định thân đen, alen V qui

định cánh dài trội so với alen v qui định cánh cụt Lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng xám, dài và đen cụt thu được F1 Cho các ruồi F 1 giao phối với nhau thu được F 2 phân ly theo tỉ lệ : 66% xám dài : 9% xám cụt : 9% đen dài : 16% đen cụt Tần số hoán vị gen là:

Câu 83: Thực hiện phép lai phân tích AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb đối với một tính trạng,

nếu thu được tỷ lệ kiểu hình 1:2:1 chứng tỏ tính trạng KHÔNG tuân theo quy luật tương tác gen thuộc kiểu:

Trang 10

A Át chế lặn 9:3:4 B Át chế trội 12:3:1 C Bổ trợ 9:6:1 D Bổ trợ 9:3:3:1

Câu 84: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng

và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ

Câu 85: Cây có kiểu gen AaBbCCDd tự thụ phấn sẽ cho ra đời con có kiểu hình trội về 4 tính

trạng là

Câu 86: Thế nào là gen đa hiệu

A Gen tạo ra nhiều loại mARN

B Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao

C Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác

D Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau

Câu 87: Ở đậu Hà Lan: A-hạt vàng, a-hạt xanh, B-vỏ trơn, b-vỏ nhăn, D-thân cao, d-thân thấp,

E-hoa trắng, e-hoa tím Cho các cây F1 dị hợp tử về 4 cặp gen nói trên tự thụ phấn và thu được

1792 hạt ở F2 Tính theo lý thuyết số hạt có kiểu gen thuần chủng trong số trên là

Câu 88: Một phép lai giữa hai giống đậu hoa tím và hoa trắng cho tất cả con lai hoa tím Ở thế

hệ F 2 thu được 133 hoa trắng và 395 hoa tím Trong trường hợp 1gen quy định một tính trạng,

nhận xét nào sau đây là không thoả đáng?

A Tỷ lệ KG và KH ở F2 tương ứng là 1:2:1 và 3:1

B F1 là đồng tính và tím là trội hoàn toàn

C Tính trạng do gen trên NST thường qui định và có tác động gây chết

D P thuần chủng và F2 phân ly theo tỷ lệ Mendel

Câu 89: Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB/ab x AB/ab Cho biết mọi diễn biến của NST trong

giảm phân là hoàn toàn giống nhau, kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn có kiểu gen là ab/ab Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con:

Câu 90: Khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng (G: giống nhau, K: khác nhau) về (1: một

cặp tính trạng tương phản, 2: hai cặp tính trạng đối lập) thì (F 1 , F 2 ) đồng loạt có kiểu hình giống bố hoặc mẹ, tính trạng biểu hiện ở F 1 được gọi là tính trạng trội.

Câu 91: Để biết được 1 bệnh nào đó ở người là do gen nằm trên NST giới tính hay NST thường

quy định, người ta có thể

A Dùng phép lai thuận nghịch B Dùng phép lai phân tích

C Áp dụng quy luật phân li độc lập D Theo dõi phả hệ

Câu 92: Các quy luật di truyền phản ánh

A Xu thế biểu hiện các tính trạng của bố mẹ ở thế hệ con cháu

B Vì sao con giống bố mẹ

C Tỉ lệ các loại kiểu gen ở thế hệ lai

D Tỉ lệ các loại kiểu hình ở thế hệ lai

Câu 93: Điều kiện cần để các gen phân li độc lập nhau là

A Bố mẹ đem lai phải có kiểu gen dị hợp

B Các gen quy định tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

C Các gen cùng nằm trên cặp NST tương đồng

D Các gen nằm trên cùng 1 chiếc NST

Câu 94: Cho lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng trơn và hạt xanh nhăn, ở F1 thu

được toàn kiểu hình hạt vàng trơn Cho F1 tự thụ phấn, ở F2 tỉ lệ kiểu gen AABb là bao nhiêu? Biết rằng mỗi tính trạng do một gen quy định, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập.

Ngày đăng: 29/12/2018, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w