1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Microsoft Word - H823

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 893,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word H823 " GÓP PHẦN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO H ỌC SINH THPT THÔNG QUA DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 ” Lĩnh vực Địa lí TÊN Đ Ề TÀI MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1 Lí d[.]

Trang 1

" GÓP PHẦN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO H ỌC SINH THPT THÔNG

QUA DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 ”

Lĩnh vực : Địa lí

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Tính mới của đề tài 3

7 Cấu trúc đề tài 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NLS CHO HS THPT THÔNG QUA DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Năng lực số 5

1.1.2 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và năng lực số 9

1.2 Cơ sở thực tiễn 13

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NLS CHO HỌC SINH THPT THÔNG QUA DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 19

2.1 Yêu cầu 19

2.2 Đề xuất một số địa chỉ tích hợp phát triển năng lực số …20

2.3 Quy trình hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh 29

2.4 Một số một số biện pháp hình thành và phát triển NLS cho HS THPT 30

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 39

3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ và đối tượng thực nghiệm 39

3.2 Nội dung và tiến trình thực nghiệm 39

3.3 Kết quả thực nghiệm 45

PHẦN III KẾT LUẬN 47

1 Quá trình thực hiện 47

Trang 3

2 Ý nghĩa, bài học kinh nghiệm 47

3 Kiến nghị 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

BVMT : Bảo vệ môi trường

CNTT-TT : Công nghệ thông tin – truyền thông

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DH : Dạy học

DHTT : Dạy học trực tuyến

ĐC : Đối chứng

ĐLTN : Địa lí tự nhiên

GV : Giáo viên

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

HS : Học sinh

ICT : Công nghệ thông tin và truyền thông

KT – XH : Kinh tế - xã hội

KTDH : Kĩ thuật dạy học

KT, ĐG : Kiểm tra, đánh giá

NL : Năng lực

NLS : Năng lực số

PC : Phẩm chất

PPDH : Phương pháp dạy học

PTDH : Phương tiện dạy học

SGK : Sách giáo khoa

THPT : Trung học phổ thông

Trang 4

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Cách mạng công nghiệp 4.0 với tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ đã và đang mang lại những cơ hội và thách thức, tác động đến mọi mặt đời sống kinh tế – xã hội của tất cả các quốc gia trên thế giới Do đó, các thế hệ công dân trong tương lai sẽ phải trang bị những năng lực mới để thích ứng cao trước thực tiễn cuộc sống và có thể thành công trong môi trường cạnh tranh toàn cầu

Kỹ năng chuyển đổi là những kỹ năng mềm, kỹ năng sống, kỹ năng của thế kỷ

21, hướng tới sáng tạo, giao tiếp, tư duy phản biện, với những năng lực số đi kèm Năng lực số là công cụ thúc đẩy kỹ năng chuyển đổi Tác động của đại dịch

Covid-19 cho thấy, thế giới đang thay đổi rất nhiều; vì vậy, cần có sự kết hợp năng lực số

và kỹ năng chuyển đổi trong giáo dục đào tạo nói chung và từng môn học nói riêng Kinh nghiệm thế giới cho thấy các nước thành công về chuyển đổi số là những nước quyết liệt triển khai các giải pháp để nâng cao nhận thức, đổi mới phương thức dạy học trong các nhà trường để phát triển nguồn nhân lực Trong đó nâng cao năng lực

số và kĩ năng chuyển đổi cho học sinh được xem là khâu đặc biệt quan trọng

Nghị quyết 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ Tư

và Nghị quyết 50/NQ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm

2019 của Bộ Chính trị; Quyết định số 749/QĐTTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm

2025, định hướng đến năm 2030” Do vậy,việc phát triển năng lực số và kĩ năng chuyển đổi cho học sinh đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục và chuẩn bị nguồn nhân lực cho quá trình chuyển đổi số quốc gia là việc làm cần thiết

Năm học 2021 – 2022, dịch bệnh COVID -19 tiếp tục diễn biến phức tạp, việc lựa chọn hình thức dạy học trực tuyến trở thành giải pháp hữu hiệu của các nhà trường trong cả nước trong đó có Nghệ An Tuy nhiên, để quá trình tổ chức dạy học đạt hiệu quả thì hình thành, phát triển năng lực số và kĩ năng chuyển đổi cho học sinh không chỉ là nhiệm vụ của riêng môn tin học mà còn là mối quan tâm của tất cả các môn học không ngoài trừ môn Địa lí

Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong nhiệm vụ dạy và học là một trong những nhiệm vụ thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học đã được

Sở Giáo dục và đào tạo nhấn mạnh trong công văn Số: 1749/SGD&ĐT- GDTrH học năm học 2021-2022: Xây dựng kho học liệu điện tử; đẩy mạnh sử dụng các thiết bị, phần mềm hỗ trợ, khai thác kho học liệu điện tử để thiết kế và tổ chức bài giảng; xây dựng các bài học điện tử để giao cho học sinh thực hiện các hoạt động phù hợp trên

Trang 5

2/54

môi trường mạng, ưu tiên các nội dung học sinh có thể tự học: đọc sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo, xem video, thí nghiệm mô phỏng để trả lời các câu hỏi, bài tập được giao Sử dụng các video bài giảng trên truyền hình đã được Sở, Bộ xây dựng để hướng dẫn HS tự học

Các dịch vụ số rất đa dạng, thực tiễn dạy học hiện nay ở trường THPT vẫn còn tình trạng giáo viên, học sinh lúng túng, lệch chuẩn trong sử dụng và khai thác công nghệ Việc giúp học sinh quen thuộc với dịch vụ số và phần mềm thông dụng để phục vụ cuộc sống, giao tiếp và hợp tác trong cộng đồng; hiểu biết và tuân thủ pháp luật, có đạo đức và văn hoá liên quan đến sử dụng tài nguyên thông tin và giao tiếp trên mạng; có khả năng hoà nhập và thích ứng được với sự phát triển của xã hội số, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học; tìm kiếm và trao đổi thông tin theo cách phù hợp; có kỹ năng tự bảo vệ bản thân…trở nên cấp thiết Địa lí là môn học sử dụng nhiều phương tiện trực quan như tranh, ảnh, biểu đồ, bản đồ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Địa lí giúp chúng ta có thể dễ dàng khai thác, sử dụng có hệ thống, hiệu quả những phương tiện đó tạo nên hiệu quả dạy và học Chương trình Địa lý lớp 12 đề cập đến các vấn đề của Địa lí tự nhiên, Địa lí dân cư, Địa lí kinh tế Việt Nam có nhiều điểm thuận lợi để ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và học tập Do đó cần hình thành và phát triển năng lực học sinh đặc biệt là năng lực số trong dạy học – một trong những năng lực cốt lõi mà chương trình giáo dục phổ thông mới đặt ra trong mục tiêu hình thành và phát triển cho người học

Từ những lí do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu “Góp phần hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh THPT thông qua dạy học Địa lí 12” để làm sáng kiến

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Việc dạy học địa lí 12 góp phần hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh ở trường THPT trên địa bàn huyện Tân Kỳ

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về năng lực số, thực trạng hình thành

và phát triển năng lực số, từ đó đề xuất các định hướng hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh THPT thông qua dạy học Địa lí 12

Về không gian: Trường THPT Lê Lợi Về thời gian: năm học 2020 – 2021,

2021 – 2022

Trang 6

3 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất được một số biện pháp hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh THPT thông qua dạy học Địa lí 12

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khái quát về năng lực số và chương trình Địa lí lớp 12

- Đánh giá thực trạng phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học ở trường THPT Lê Lợi

- Đề xuất được quy trình và một số biện pháp hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh THPT thông qua dạy học Địa lí 12

- Thực nghiệm việc vận dụng biện pháp hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh THPT thông qua dạy học Địa lí 12 tại THPT Lê Lợi

- Rút ra kinh nghiệm về hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh THPT thông qua dạy học Địa lí 12

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu phân tích và tổng hợp tài liệu

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến đồng thời trao đổi với GV phổ thông có nhiều kinh nghiệm dạy học môn Địa lí để đưa ra kết luận chính xác

- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các hoạt động dạy của mình, quan sát hành vi, thái độ học tập của mỗi HS

- Phương pháp điều tra, khảo sát: Điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn GV và

HS trong trường THPT để có kết luận chính xác về nội dung nghiên cứu

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tác giả đã xác định cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, nội dung tiến hành TN Ghi chép giờ dạy TN cùng với kết quả phân tích phiếu khảo sát, làm cơ sở để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài

- Phương pháp thống kê toán học: để xử lí các số liệu đã thu thập được, định lượng các kết quả TN, làm cơ sở để minh chứng cho tính hiệu quả của đề tài

6 Tính mới của đề tài

- Ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ cho dạy và học Địa lí đã được áp dụng từ lâu trong quá trình dạy học nhưng chủ yếu hướng đến hoạt động dạy và năng lực ứng dụng của giáo viên còn đề tài nghiên cứu hướng tới hoạt động học để hình thành và phát triển năng lực của học sinh

Trang 7

4/54

- Đề tài nghiên cứu, tổng hợp và làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học góp phần hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh

- Trên cơ sở nghiên cứu và điều tra thực tế từng bước đánh giá thực trạng phát triển năng lực số cho học sinh ở một số trường THPT

- Xây dựng được quy trình phát triển năng lực số cho học sinh tại đơn vị công tác nói riêng và học sinh THPT nói chung

- Đề xuất một số định hướng phát triển năng lực số cho học sinh THPT để góp phần thực hiện thành công mục tiêu phát triển phẩm chất năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông mới

7 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần Đặt vấn đề, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 3 chương

CHƯƠNG 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh THPT thông qua dạy học Địa lí 12

CHƯƠNG 2: Một số biện pháp hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh THPT thông qua dạy học Địa lí 12

CHƯƠNG 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 8

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH THPT

THÔNG QUA DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Năng lực số

1.1.1.1 Khái niệm về năng lực số

Có nhiều khái niệm được sử dụng khi đề cập đến phát triển năng lực số, mỗi khái niệm mang một nghĩa riêng để phù hợp với mục tiêu cụ thể, phổ biến là các khái niệm sau:

Theo Stergioulas 2006, năng lực số là nhận thức, thái độ và khả năng của cá nhân trong việc sử dụng hợp lý các công cụ và phương tiện kỹ thuật số để xác định, tiếp cận, quản lý, tích hợp, đánh giá, phân tích và tổng hợp tài nguyên số, xây dựng kiến thức mới, tạo ra các hình thức truyền thông và giao tiếp với người khác trong các tình huống đời sống cụ thể nhằm tạo điều kiện cho hoạt động xã hội mang tính xây dựng và suy ngẫm về quy trình này

Theo UNESCO (2018), khái niệm năng lực công nghệ số là khả năng tiếp cận, quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và tạo thông tin một cách an toàn và hợp

lý thông qua công nghệ kỹ thuật số phục vụ cho việc làm và lập nghiệp Năng lực công nghệ số bao gồm các năng lực khác nhau liên quan đếnkiến thức, kĩ năng CNTT-TT

Ủy ban Châu Âu (năm 2018): “Năng lực số liên quan đến việc sử dụng cũng như tham gia vào công nghệ số một cách tự tin, chủ động và có trách nhiệm phục vụ cho học tập, làm việc và tham gia vào xã hội Năng lực số gồm có kiến thức về thông tin và số liệu, truyền thông và hợp tác, kiến thức truyền thông, tạo nội dung số, an toàn và các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ, giải quyết vấn đề và tư duy phản biện

Theo UNICEF – 2019, năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức, kỹ năng và thái độ cho phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới

Trang 9

34/54

- Lồng ghép vào kế hoạch giáo dục môn học về kế hoạch khai thác, tích hợp, sử dụng các công cụ kĩ thuật số, phần mềm để hỗ trợ phát triển NLS cho HS

2.3.3 Hướng dẫn vận hành

- Nhà trường và các nhóm xây dựng và cung cấp hướng dẫn cụ thể về việc xây dựng, phát triển các tài nguyên học tập tương ứng và cách khai thác và sử dụng nội dung dạy học hiện có

- Phổ biến rộng rãi Khung năng lực số ở các định dạng khác nhau thuận lợi cho việc khai thác và sử dụng

- Dựa trên Khung năng lực số của HS, giáo viên lập kế hoạch để thúc đẩy NLS cho học sinh

2.3.4 Triển khai thực hiện

- Cần có sự tham gia của cha mẹ học sinh, giáo viên

- Đảm bảo cơ sở vật chất tối thiểu: thiết bị công nghệ, mạng…

- Chú ý đến các công nghệ và lĩnh vực công nghệ mới nổi như trí tuệ nhân tạo, ứng dụng thực tế ảo…) và những thay đổi trong việc sử dụng công nghệ số

2.3.5 Đánh giá tác động

Nhà trường, giáo viên xây dựng kế hoạch đánh giá, xem xét điều chỉnh các mức

độ năng lực, để đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra của năm học

2.4 Một số một số biện pháp hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh THPT thông qua dạy học Địa lí 12

2.4.1 Biện pháp 1: Giáo viên tự học, tự bồi dưỡng để trang bị và nâng cao năng lực số của bản thân trong giảng dạy

Việc giáo viên tự học, tự bồi dưỡng vừa để trang bị và nâng cao năng lực số của bản thân trong giảng dạy vừa để có kiến thức vững vàng trong hướng dẫn học sinh hình thành và phát triển năng lực số

Trang bị kiến thức số, chuẩn bị giáo án điện tử không đơn giản ở vấn đề sẽ giúp giáo viên đỡ vất vả vì chỉ cần “click” chuột Thực ra muốn “click” chuột để tiết dạy thực sự hiệu quả thì giáo viên phải chịu bỏ nhiều công sức tìm hiểu và làm quen với công nghệ số Qua quá trình giảng dạy, bản thân tôi đã tự trang bị năng lực số cho mình qua nhiều cách khác nhau:

- Tham gia lớp học Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản do Trung tâm giáo dục thường xuyên Tỉnh Nghệ An tổ chức và có kết quả

Trang 10

- Học hỏi đồng nghiệp, bạn bè – những người thành thạo và có kĩ năng tốt trong lĩnh vực công nghệ và máy tính

- Tự tìm hiểu về cách sử dụng và ứng dụng các thiết bị công nghệ và phần mềm qua Internet

+ Tìm hiểu một số thiết bị công nghệ cơ bản: Máy tính cá nhân (PC và Laptop); máy chiếu đa năng; thiết bị âm thanh đa năng di động; máy tính bảng…

+ Học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục: giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài trình chiếu đa phương tiện; bảng số liệu;

dữ liệu thống kê…

+ Một số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học:

Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn: Microsoft PowerPoint; Paint; Video Editor; ActivInspire

Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá: Google Forms: Kahoot

Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến: Zoom

Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh: Zalo; Padlet

- Để hỗ trợ giáo viên tổ chức và thực hiện được các hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT 2018, đồng thời giúp giáo viên nâng cao năng lực, phát triển chuyên môn nghiệp vụ theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên

cơ sở giáo dục phổ thông, ngày 04/12/2019 theo quyết định số 4660/QĐBGDĐT ban hành danh mục các Mô đun bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí Nhận thấy vai trò

và ý nghĩa này, tôi đã tích cự học tập các Mô đun đúng tiến độ, hiệu quả Đặc biệt học tập Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh THPT môn Địa lí” Nhờ GAĐT mà các tôi

đã tạo ra một không khí khác hẳn so với giờ dạy truyền thống Học sinh buộc phải tập trung nghe giảng và tư duy nhiều hơn trong các giờ học Tuy nhiên, để làm được điều đó người dạy phải có một kiến thức nhất định Chẳng hạn sử dụng được phần mềm trình chiếu PowrPoint để trình bày bài giảng và cần phải có khái niệm về các phương tiện kĩ thuật đã được đề cập là các phương tiện hỗ trợ cho việc giảng dạy chứ không thể thay thế được vai trò chủ đạo của người thầy trong giờ lên lớp

2.4.2 Biện pháp 2: Tìm kiếm và hướng dẫn học sinh tìm kiếm tư liệu dạy

và học

Tư liệu dạy và học hướng tới hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh hữu hiệu nhất chính là nguồn học liệu số Học liệu số (hay học liệu điện tử) là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, bao gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình

Ngày đăng: 05/11/2022, 19:55

w