Dịch vụ ZaloPay App: Là dịch vụ thanh toán do Bên B cung ứng trên ứng dụng ZaloPay theo các Quy định sử dụng được đăng tải trên website: https://zalopay.vn/quy-dinh.Thông qua ZaloPay App
Trang 1HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ THANH TOÁN ZALOPAY
SỐ: ……/2021/ZALOPAY/ZION - ………
Tên: CÔNG TY ………
Địa chỉ: ………
Điện thoại: ……… Fax:………
Mã số thuế ………
Đại diện ………
Chức vụ: ………
Giấy ủy quyền: ………
(Sau đây gọi tắt là “…….” hoặc “Bên A”) Và Tên: CÔNG TY CỔ PHẦN ZION Địa chỉ: Z06 Đường số 13, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam Điện thoại: 028 3962 3888 Fax: 028 3962 4666 Mã số thuế 0101659783 Đại diện: Bà Trương Thị Thanh Chức vụ: CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ KIÊM GIÁM ĐỐC (Sau đây gọi tắt là “ZION” hoặc “Bên B”) Tháng …… …… năm …………
Căn cứ:
- Bộ Luật Dân sự 2015;
- Luật Thương mại năm 2005
Trang 2- Luật Doanh nghiệp 2020
- Nghị định 101/2012/NĐ-CP hướng dẫn hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi bổ sung;
- Thông tư 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động cung ứng dịch vụ Trung Gian Thanh toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi hành;
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0101659783 của Công ty Cổ phần ZION do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp;
………… do ……… cấp.
- Nhu cầu và khả năng của các Bên.
XÉT VÌ:
- Bên A là doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có nhu cầu chấp nhận sử dụng Dịch
vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay do Bên B cung ứng
- Bên B là doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà Nước cấp phép cung ứng dịch vụ trung gianthanh toán theo quy định pháp luật
Nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán điện tử, tuân thủ các quy định pháp luật hiệnhành, các Bên cùng nhau thống nhất lập và ký Hợp đồng vào ngày …/…/…… (“Ngày HiệuLực”) với các điều khoản và điều kiện như sau:
ĐIỀU 1: GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
1.1. Hợp đồng: là Hợp đồng này và các Phụ lục đính kèm, các Thỏa thuận sử dụng dịch vụ
và các văn bản, thỏa thuận sửa đổi bổ sung liên quan (nếu có)
1.2. Mỗi Bên hoặc các Bên: có nghĩa là Bên A, Bên B hoặc Bên A và Bên B tùy theo ngữ
cảnh của nội dung Hợp đồng
1.3. Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay (ZaloPay): là các dịch vụ cho phép Khách hàng sử
dụng Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay để thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ của Bên A
1.4. Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay gồm: Dịch vụ thanh toán bằng ứng dụng ZaloPay
(“ZaloPay App”) và Dịch vụ Cổng thanh toán ZaloPay (“ZaloPay Gateway”) Trong đó:
a Dịch vụ ZaloPay App: Là dịch vụ thanh toán do Bên B cung ứng trên ứng dụng ZaloPay
theo các Quy định sử dụng được đăng tải trên website: https://zalopay.vn/quy-dinh.Thông qua ZaloPay App cho phép Khách hàng thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụbằng các nguồn tiền: Số dư tài khoản ZaloPay, Ngân hàng liên kết với ZaloPay (thẻ/tàikhoản ngân hàng được Khách hàng liên kết trên ứng dụng ZaloPay) hoặc nguồn tiền khác
mà ZaloPay cho phép phù hợp với quy định pháp luật và thực tế triển khai
b Dịch vụ ZaloPay Gateway: Là dịch vụ cổng thanh toán và dịch vụ hỗ trợ thu hộ chi hộ
do Bên B cung ứng, cho phép Khách hàng thanh toán hàng hóa, dịch vụ của ĐVCNTTbằng các nguồn tiền từ thẻ thanh toán/tài khoản ngân hàng, hoặc ZaloPay App đã đượcBên B tích hợp kỹ thuật với hệ thống của Bên A
1.5. Đơn vị chấp nhận thanh toán (ĐVCNTT): là tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ
cho phép Khách hàng thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng Dịch vụ hỗ trợ thanh toánZaloPay
Trang 31.6 Giao dịch thành công: Là giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ được xác định là giao dịch
thanh toán thành công, và đã được Bên A cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Khách hàng
thành công (theo các quy định cung cấp dịch vụ của Bên A đúng quy định pháp luật) KhiKhách hàng đã thanh toán thành công theo xác nhận của Bên B, Bên A có trách nhiệmhoàn thành mọi nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa, dịch vụ
1.7. Giao dịch thanh toán thành công: là giao dịch Khách hàng của Bên A thanh toán hàng
hóa, dịch vụ do Bên A cung cấp và được Bên B thông báo thành công cho Bên A thôngqua quy định tín hiệu thanh toán xác định thành công tại tài liệu kỹ thuật trên
https://docs.zalopay.vn/
1.8 Giao dịch thanh toán không thành công: là giao dịch Khách hàng của Bên A thực hiện
thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay và Bên B gửi thôngbáo giao dịch thanh toán không thành công cho Bên A theo các tín hiệu thanh toán tại tàiliệu kỹ thuật trên https://docs.zalopay.vn/
1.9 Giao dịch sai lệch: là giao dịch sau khi đối chiếu xảy ra một trong các trường hợp sau:
a. Giao dịch đã được hệ thống của Bên A ghi nhận thành công, nhưng không được
hệ thống của Bên B ghi nhận thành công
b. Giao dịch đã được hệ thống của Bên B ghi nhận thành công, nhưng không được
hệ thống của Bên A ghi nhận thành công
1.10 Khách hàng: là các cá nhân, tổ chức đang có nhu cầu mua bán hàng hóa, sử dụng dịch
vụ của Bên A và thanh toán cho Bên A thông qua Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay củaBên B
1.11 Hàng hóa, dịch vụ: là các hàng hóa, dịch vụ do Bên A cung cấp cho Khách hàng theo quy
định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với chức năng kinh doanh của Bên A
1.12 Ngày làm việc: là ngày theo Dương lịch, không bao gồm các ngày thứ bảy, chủ nhật và
các ngày nghỉ lễ theo quy định pháp luật của Việt Nam
1.13 Tháng: là tháng theo Dương lịch và “hàng tháng” sẽ được hiểu tương ứng.
1.14 Hoạt động liên tục: là tính sẵn sàng hoạt động liên tục của hệ thống theo quy định pháp
luật
1.15 Thông Tin Mật: là thông tin, tài liệu, dữ liệu được hình thành, phát sinh từ quá trình đàm
phán, ký kết và thực hiện Hợp đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn thông tin đượcmột Bên cung cấp cho Bên còn lại dưới dạng văn bản, thông điệp dữ liệu điện tử hoặc bất
kỳ hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật và thỏa thuận của hai Bên
Tùy từng loại hình dịch vụ mà Khách hàng sử dụng, theo đặc thù, các khái niệm trên sẽđược giải thích theo quy định sử dụng của loại hình dịch vụ đó
ĐIỀU 2 NỘI DUNG HỢP TÁC 2.1. Hai Bên thống nhất việc hợp tác cho phép Khách hàng sử dụng Dịch vụ hỗ trợ thanh toán
ZaloPay, với các hình thức được mô tả trong các Phụ lục đính kèm Hợp đồng này phùhợp với chức năng, nhiệm vụ của các Bên, và quy định pháp luật Việt Nam
2.2. Chi tiết việc hợp tác với các điều khoản, điều kiện cụ thể được các Bên thống nhất tại các
Phụ lục kèm theo Hợp đồng này
2.3. Trong quá trình hợp tác, Bên B là đơn vị cung ứng dịch vụ hợp tác trung gian thanh toán,
Bên A là đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ Các Bên phối hợp trên nguyên tắc đảm bảo
an toàn, tiện lợi, nhanh chóng
Trang 4ÐIỀU 3 NGUYÊN TẮC HỢP TÁC
3.1. Việc phối hợp giữa hai Bên trong quá trình cung ứng Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay
tuân thủ theo các nguyên tắc, các quy trình, quy định phối hợp có liên quan được hai Bênthống nhất bằng văn bản cũng như các thay đổi, bổ sung theo từng thời kỳ của hai Bên
3.2. Trong trường hợp có sự thay đổi, bổ sung của các quy trình, quy định phối hợp của một
trong hai Bên thì Bên có thay đổi sẽ thông báo kịp thời cho Bên kia bằng văn bản, và haiBên phối hợp xử lý để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho Khách hàng
3.3. Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản trong Hợp đồng này,
đồng thời cùng phối hợp xử lý những vấn đề phát sinh (chưa được nêu trong Hợp đồngnày) theo quyền và trách nhiệm của mỗi Bên
3.4. Mỗi Bên đảm bảo các điều kiện để giao kết và thực hiện hợp đồng như sau:
a Đối với Bên B:
- Duy trì và đảm bảo các điều kiện cần thiết để triển khai và cung ứng dịch vụ theo quyđịnh pháp luật và các cam kết tại Hợp đồng và Phụ lục;
- Đảm bảo tính hợp pháp của dịch vụ và các quy trình cung cấp dịch vụ mà Bên B cungứng cho Bên A;
- Đảm bảo và duy trì hoạt động cung ứng dịch vụ liên tục theo quy định pháp luật
b Đối với Bên A:
- Duy trì các điều kiện kinh doanh và đảm bảo hoạt động kinh doanh của Bên A liênquan đến việc hợp tác với Bên B tuân thủ quy định pháp luật;
- Đối tượng tích hợp, chấp nhận thanh toán tồn tại, hoạt động phù hợp quy định phápluật tại mọi thời điểm chấp nhận thanh toán bằng ZaloPay Mọi thay đổi liên quanphải được thống nhất với Bên B trước khi thực hiện;
- Hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thanh toán: Hợp pháp, không vi phạm các quy địnhpháp luật Đối với hàng hóa, dịch vụ có nhu cầu tích hợp Dịch vụ hỗ trợ thanh toánZaloPay thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, Bên A phải thông báo cho Bên B, vàđược sự chấp thuận bằng văn bản với Bên B trước khi triển khai;
- Tuân thủ các quy định tại Hợp đồng và các Phụ lục cũng như các hướng dẫn, cảnhbáo rủi ro trong hoạt động thanh toán do ZION yêu cầu
ÐIỀU 4 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
4.1 Quyền của Bên A:
a Được sử dụng Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay để Khách hàng có thể thực hiện thanhtoán hàng hóa, dịch vụ do Bên A cung cấp
b Được nhận phần doanh thu liên quan đến hàng hóa, dịch vụ thanh toán thông qua Dịch vụ
hỗ trợ thanh toán ZaloPay
c Được yêu cầu phối hợp với Bên B xử lý những sai sót, vi phạm xảy ra trong quá trìnhphối hợp giữa hai Bên
4.2 Nghĩa vụ chung của Bên A:
a Tự chịu trách nhiệm toàn bộ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, đường truyền và các hệ thống
kỹ thuật cần thiết cho việc thực hiện Hợp đồng này
b Phối hợp với Bên B trong quá trình hợp tác thực hiện Hợp đồng này
c Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ, tuân thủ quy định pháp luật thươngmại điện tử, quy định quản lý giao dịch điện tử, quy định liên quan đến đối tượng tíchhợp và việc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp
Trang 5d Đảm bảo hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho Khách hàng không vi phạm đạo đức và các quyđịnh cấm của pháp luật Nếu vi phạm quy định này, Bên A tự chịu mọi trách nhiệm phátsinh và trong trường hợp này Bên B sẽ phối hợp xử lý với Bên A trong phạm vi tráchnhiệm của đơn vị cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định pháp luật
e Thông báo đến Bên B mọi thay đổi với: quyền sở hữu, địa chỉ hay ngành nghề kinhdoanh, cũng như những thay đổi thông tin sở hữu đối tượng hợp tác, các chính sáchđổi/trả hàng hóa, dịch vụ, chính sách bảo mật thông tin và các nội dung khác thuộc tráchnhiệm của Bên A theo Hợp đồng này
f Đảm bảo đã đọc, hiểu rõ, chấp thuận, đồng ý tuân thủ và bị ràng buộc bởi các quy định
điều khoản, điều kiện sử dụng dịch vụ (hoặc hình thức quy định tương đương) được Bên
B thông báo công khai trên website https://zalopay.vn; công cụ đối soát
https://mc.zalopay.vn; công cụ hướng dẫn kỹ thuật https://docs.zalopay.vn/
g Không sử dụng Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay để thực hiện: (i) các hành vi rửa tiền,lừa đảo, đưa và nhận hối hộ, (ii) mua bán, phân phối các hàng hóa, dịch vụ bị cấm theoquy định của pháp luật Việt Nam và/hoặc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của Bên thứ ba,
và (iii) các hành vi khác bị cấm và/hoặc vi phạm đạo đức theo quy định của pháp luậtViệt Nam
h Không được thu thêm bất kỳ loại phí đối với Khách hàng khi thanh toán thông quaZaloPay dưới bất kỳ hình thức nào Nếu Bên A không tuân thủ cam kết này, Bên B tùythuộc vào mức độ vi phạm có quyền (i) tạm ngừng việc kết nối, thanh toán đến khi Bên Ahoàn tất việc khắc phục hậu quả liên quan, bao gồm việc đảm bảo quyền lợi của Kháchhàng; hoặc (ii) chấm dứt Hợp đồng và yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại cho Kháchhàng
i Không được sao chụp, lưu trữ, lấy thông tin thẻ, tài khoản ngân hàng, sử dụng các biệnpháp can thiệp vào quá trình nhập thông tin thẻ, hay bất kỳ biện pháp nào khác để cóđược thông tin thẻ; không yêu cầu Khách hàng cung cấp bất kỳ thông tin tài chính cánhân nào, bao gồm nhưng không giới hạn: tài khoản ngân hàng, số thẻ tín dụng, mật khẩuđăng nhập vào tài khoản ngân hàng, mật khẩu đăng nhập vào ZaloPay, trừ trường hợpduy nhất nhằm một mục đích Bên A hoàn trả lại tiền cho Khách hàng, Bên A có thể yêucầu Khách hàng cung cấp số tài khoản để chuyển tiền hoàn trả, nhưng phải chịu tráchnhiệm bảo mật thông tin này theo quy định của Hợp đồng này và các quy định của phápluật liên quan
j Lưu trữ toàn bộ các chứng từ, hóa đơn bán hàng/cung cấp dịch vụ hoặc phiếu xuất kho,phiếu giao nhận có chữ ký của Khách hàng, vận đơn của hãng vận chuyển hoặc màn hìnhtrạng thái kết quả giao dịch của hệ thống Bên A trong thời hạn theo quy định của phápluật để đối chiếu khi có các khiếu nại, khiếu kiện của Khách hàng hoặc khi có thanh tra,kiểm tra của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
k Kiểm tra lại toàn bộ thông tin liên quan đến Giao dịch thanh toán thành công trước khithực hiện nghĩa vụ giao hàng hóa, dịch vụ cho Khách hàng Trường hợp có bất kỳ sai sótnào, Bên A phải ngay lập tức thông báo cho Khách hàng và Bên B để phối hợp xử lý
l Xây dựng các quy trình nghiệp vụ cần thiết để hai Bên triển khai Dịch vụ hỗ trợ thanhtoán ZaloPay cho việc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của Bên A
Trang 6m Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ đảm bảo an toàn số liệu, chịu trách nhiệm bảo mật hệthống của mình để tránh hiện tượng truy cập trái phép vào mạng lưới của một Bên thôngqua hệ thống của Bên kia và ngược lại.
n Phối hợp với Bên B đối chiếu chi tiết các số liệu giao dịch thanh toán thông qua Dịch vụ
hỗ trợ thanh toán ZaloPay cho các hàng hóa, dịch vụ của Bên A theo định kỳ hàng tháng.Phát hiện và phối hợp xử lý các giao dịch sai lệch theo quy trình được hai Bên thống nhấttại các Phụ lục đính kèm Hợp đồng này
o Không lợi dụng việc kết nối vào hệ thống ZaloPay để thực hiện bất kỳ các hành vi: Thuthập dữ liệu hệ thống và/hoặc dữ liệu người dùng; phát tán vi rút và/hoặc cài đặt các phầnmềm không an toàn để phá hoại hệ thống ZaloPay; thực hiện các thao tác làm mất cânbằng hệ thống nhằm dành quyền kiểm soát cho các mục đích vi phạm pháp luật; các hành
vi trái pháp luật khác
p Làm đầu mối giải quyết các tranh chấp, khiếu nại của Khách hàng liên quan đến nghĩa vụcung cấp hàng hóa, dịch vụ, chất lượng hàng hóa, dịch vụ, hay bất kỳ khiếu nại nào khácliên quan đến hàng hóa, dịch vụ mà Bên A đang cung cấp cho Khách hàng
q Cung cấp, cập nhật đầu mối liên hệ qua email đầu mối tại Phụ lục 5 đính kèm Hợp đồngnày cho Bên B trước 05 (năm) ngày làm việc khi có thay đổi
r Chịu các chi phí phát sinh từ Bên A trong quá trình thực hiện kết nối và triển khai Hợpđồng giữa hai Bên
s Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ cung ứng và cam kết khôngthực hiện hoạt động nhận chuyển tiền và chi trả tiền mặt thông qua dịch vụ ZaloPay,không thực hiện các giao dịch bị cấm theo quy định pháp luật
4.3 Nghĩa vụ phối hợp quản lý hệ thống và xử lý sự cố:
a Duy trì hệ thống hoạt động thông suốt và ổn định liên tục
b Phối hợp với Bên B trong việc xử lý nhanh chóng các sự cố phát sinh trong quá trình khaithác Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung ứng choKhách hàng
4.4 Nghĩa vụ về thanh quyết toán và đối soát:
a Chỉ định tài khoản ngân hàng phục vụ thanh toán theo Phụ lục 2 đính kèm Hợp đồng này
b Thực hiện đối soát và xác nhận số liệu thanh toán giữa hai Bên cho các giao dịch thôngqua Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay phát sinh trong chu kỳ quyết toán hàng tháng.Trên cơ sở đó thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên B phần Phí dịch vụ mà Bên Bđược hưởng theo quy định tại Điều 7 và các Phụ lục đính kèm Hợp đồng này
c Có trách nhiệm giải quyết và bồi hoàn thiệt hại cho Khách hàng trong trường hợp Kháchhàng có khiếu nại/ khiếu kiện về chất lượng hàng hóa, dịch vụ mà Bên A đã cung cấp
d Có nghĩa vụ xuất hóa đơn bán hàng cho Khách hàng tương ứng với doanh thu hàng hóa,dịch vụ của Bên A (nếu có yêu cầu)
4.5 Tùy từng điều kiện cụ thể, nhằm hạn chế rủi ro, Bên B có thể tự mình và/hoặc theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc quy định Tổ chức thẻ quốc tế, có thể triển khai cáchướng dẫn, yêu cầu quản lý rủi ro về kỹ thuật, nghiệp vụ và đăng tải, và thông báo côngkhai trên https ://zalopay.vn/quy-dinh, https://mc.zalopay.vn, Ứng dụng ZaloPay Bên Acam kết phối hợp với Bên B trong việc triển khai các hướng dẫn, yêu cầu quản lý rủi ro
có liên quan Đối với các giao dịch gian lận, nghi ngờ theo quy định pháp luật Phòngchống rửa tiền, theo thông báo của một Bên, Bên còn lại có trách nhiệm tạm ngừng ngay
Trang 7việc xử lý giao dịch và phối hợp để xác minh, đảm bảo việc tuân thủ pháp luật và hạn chếtối đa thiệt hại phát sinh
4.6 Nghĩa vụ khác theo Hợp đồng và các Phụ lục đính kèm Hợp đồng này
ĐIỀU 5 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
5.1 Quyền của Bên B:
a Triển khai thực hiện Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay cho Khách hàng của Bên A theođúng các quy định tại Hợp đồng và các Phụ lục đính kèm
b Được hưởng Phí dịch vụ theo quy định tại Điều 7 và các Phụ lục đính kèm Hợp đồngnày
c Được tạm dừng việc cung ứng dịch vụ cho Bên A và toàn quyền khấu trừ vào khoảnthanh toán tiếp theo cho Bên A khi phát sinh trường hợp Bên A chưa hoàn trả hoặc bồithường do vi phạm Hợp đồng đến khi vi phạm được khắc phục, xử lý hoàn toàn
d Được yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin liên quan đến hàng hóa, dịch vụ và việc sửdụng Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay theo Hợp đồng này với Bên A
e Không phải trả bất kỳ khoản lãi nào trong thời hạn thanh toán theo quy định tại Hợpđồng
f Đưa ra các khuyến cáo, yêu cầu đối với Bên A để đảm bảo sự an toàn, hạn chế rủi rothanh toán
5.2 Nghĩa vụ của Bên B:
a Tuân thủ quy định pháp luật với Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay do Bên B cung ứng
b Phối hợp với Bên A để Khách hàng dễ dàng mua sắm và thanh toán cho Bên A thôngqua Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay
c Đầu tư thiết bị công nghệ, phần mềm hệ thống cần thiết để triển khai Dịch vụ
d Lưu trữ, quản trị dữ liệu Giao dịch thực hiện qua hệ thống của mình theo quy định phápluật
e Tự chịu trách nhiệm toàn bộ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, đường truyền và các phát sinhtại hệ thống của mình phục vụ quá trình triển khai cung cấp Dịch vụ
f Phối hợp với Bên A xây dựng các quy trình triển khai Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay
g Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ đảm bảo an toàn số liệu Chịu trách nhiệm bảo mật hệthống của mình để tránh hiện tượng truy cập trái phép vào mạng lưới của một Bên thôngqua hệ thống của Bên kia và ngược lại
h Cung cấp công cụ truy xuất số liệu báo cáo đối soát hàng ngày và hàng tháng cho Bên A.Phát hiện và phối hợp xử lý các giao dịch sai lệch theo quy trình được hai Bên thống nhấttại các Phụ lục đính kèm của Hợp đồng này
i Phối hợp với các Bên liên quan giải quyết các khiếu nại của Khách hàng liên quan đếncác giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ của Bên A thông qua Dịch vụ hỗ trợ thanhtoán ZaloPay
j Cung cấp, cập nhật đầu mối liên hệ qua email cho Bên A trước 05 (năm) ngày làm việckhi có thay đổi
5.3 Nghĩa vụ phối hợp quản lý hệ thống và xử lý sự cố:
a Duy trì hệ thống hoạt động thông suốt và ổn định liên tục
b Cung cấp bảng mã lỗi cho Bên A trong quá trình kết nối, triển khai dịch vụ
Trang 8c Phối hợp với Bên A trong việc xử lý nhanh chóng các sự cố phát sinh trong quá trình khaithác dịch vụ để đảm bảo chất lượng Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay cung ứng choKhách hàng
5.4 Nghĩa vụ về thanh quyết toán, đối soát:
a Chỉ định tài khoản ngân hàng theo quy định tại Phụ lục 2 đính kèm Hợp đồng này
b Thực hiện đối soát và xác nhận số liệu thanh toán chính thức giữa hai Bên cho các Giaodịch thanh toán phát sinh trong chu kỳ thanh quyết toán định kỳ và hàng tháng Trên cơ
sở đó thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên A phần doanh thu của các Giao dịch thanhtoán thành công theo quy định tại Hợp đồng này
c Xuất hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) liên quan đến các khoản phí thu được từ Bên A
5.5 Nghĩa vụ khác theo Hợp đồng và các Phụ lục đính kèm Hợp đồng này.
ĐIỀU 6 PHỐI HỢP QUẢNG BÁ DỊCH VỤ
6.1. Hai Bên phối hợp truyền tải thông tin về dịch vụ hợp tác trên các kênh truyền thông của
mình và các kênh truyền thông khác, được các Bên thống nhất phối hợp trong từngtrường hợp cụ thể
6.2. Tất cả hình ảnh và nội dung truyền thông sử dụng cho việc triển khai quảng bá dịch vụ
hợp tác bắt buộc phải có logo sản phẩm hợp tác theo chỉ định của Bên có quyền quản lý.Cho phép sử dụng logo, hình ảnh, nội dung phù hợp với Hợp đồng này Mỗi Bên cam kếtkhi sử dụng thương hiệu của Bên còn lại phải phù hợp với mục đích của Hợp đồng này
và trên cơ sở những hướng dẫn, quy định phải phù hợp với quy định sử dụng thương hiệuthuộc quyền sở hữu của mỗi Bên Các Bên cam kết không sử dụng vào mục đích bất hợppháp, trái pháp luật, cạnh tranh không lành mạnh, và không thực hiện các hình thức trựctiếp hoặc gián tiếp để tự khẳng định (hoặc có thể gây hiểu nhầm, ngụ ý) rằng Dịch vụ hợptác là của riêng mình
6.3. Tạo điều kiện tối đa để Khách hàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ hợp tác theo Hợp đồng
6.4. Hai Bên cam kết chủ động và phối hợp với Bên còn lại thực hiện các hoạt động truyền
thông, quảng cáo về Dịch vụ hợp tác Tất cả các thỏa thuận được ký kết, xúc tiến thươngmại và các ấn phẩm quảng cáo truyền thông liên quan đến Dịch vụ hỗ trợ thanh toánZaloPay hoặc Hợp đồng này đều không được gây ảnh hưởng không tốt đến hai Bên
6.5. Mỗi Bên tự chịu trách nhiệm đối với các chi phí truyền thông tại khoản 6.1 Điều này và
chi phí khác do mình thực hiện, nếu không có thỏa thuận khác
ĐIỀU 7 PHÍ DỊCH VỤ HỖ TRỢ THANH TOÁN
7.1. Bên A sẽ thanh toán cho Bên B Phí dịch vụ theo từng Dịch vụ hợp tác và được thể hiện
trong các Phụ lục đính kèm Hợp đồng này.
7.2. Điều chỉnh Phí dịch vụ:
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, tùy theo từng giai đoạn triển khai cụ thể, mứcPhí dịch vụ sẽ được điều chỉnh bởi Bên B bằng cách gửi thông báo cho Bên A Trong thờihạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày bên A nhận được thông báo của Bên B (tính theokết quả báo phát của bưu điện đến địa chỉ mà Bên A cung cấp), nếu Bên A không có bất
kỳ phản hồi nào bằng văn bản hoặc email đến đầu mối liên hệ của Bên B và vẫn tiếp tục
sử dụng Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay của Bên B, thì xem như chấp nhận việc thayđổi này, và mức phí dịch vụ mới sẽ được áp dụng kể từ ngày kết thúc thời hạn 07 (bảy)
Trang 9ngày làm việc nêu trên.
7.3. Các quy định cụ thể về thanh toán Phí dịch vụ được hai Bên thỏa thuận tại các Phụ lục
đính kèm của Hợp đồng này
ĐIỀU 8 BẢN QUYỀN, QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ BẢO MẬT THÔNG
TIN
8.1. Tên hiệu, logo, trang web, phần mềm, tài liệu và cơ chế bảo mật của mỗi Bên là tài sản
độc quyền của Bên đó hoặc Bên đó được sử dụng hợp pháp và được bảo vệ bởi mọi quyđịnh luật pháp hiện có đối với tên, thương hiệu, phần mềm, quy trình kinh doanh, bảnquyền, quyền sở hữu trí tuệ và bằng sáng chế đã đăng ký
8.2. Mỗi Bên được sử dụng có giới hạn tên và logo của Bên còn lại nhằm quảng bá để Khách
hàng nhận biết và sử dụng Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay tuân theo các quy địnhtrong Hợp đồng này Việc sử dụng tên và logo của mỗi Bên không được vi phạm các quyđịnh của pháp luật, không được làm tổn hại đến uy tín, hình ảnh của Bên còn lại và chỉnhằm mục đích phục vụ cho các công việc được quy định trong Hợp đồng này
8.3. Các Bên cam kết không tiết lộ thông tin trực tiếp hay gián tiếp về các phần mềm, quy
trình kỹ thuật, nghiệp vụ liên quan đến Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay; một phần haytoàn bộ các nội dung của Hợp đồng này cũng như các Phụ lục và Thỏa thuận bổ sung củaHợp đồng; thông tin về hoạt động kinh doanh và các thông tin liên quan đến Khách hàng
sử dụng Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay cho bất kỳ một Bên thứ ba nào, trừ trườnghợp theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc được sự đồng ý bằng vănbản của Bên còn lại
8.4. Bất kỳ thiệt hại nào do việc tiết lộ thông tin không được phép, làm tổn hại tới Bên còn lại,
thì Bên tiết lộ thông tin hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường kể cả chi phí khắc phụchành vi vi phạm gây ra
8.5. Hai Bên có nghĩa vụ bảo mật đối với các thông tin mà hai Bên tiết lộ cho nhau trong suốt
thời gian hiệu lực của Hợp đồng và sau khi Hợp đồng này hết hiệu lực, trừ trường hợpthông tin được tiết lộ theo quy định pháp luật hoặc có sự đồng ý của cả hai Bên hoặc củaBên Tiết Lộ
ĐIỀU 9 XỬ LÝ VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
9.1. Một Bên vi phạm Hợp đồng, đã được Bên còn lại yêu cầu khắc phục trong một thời gian
cụ thể (bằng văn bản hoặc email) mà không khắc phục được, hoặc vi phạm không thểkhắc phục, hoặc nguy cơ rủi ro đe dọa hoạt động cung ứng dịch vụ của Bên bị vi phạmhoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì Bên bị vi phạm có quyền tạm ngưngthực hiện Hợp đồng
9.2. Bên vi phạm phải bồi thường cho Bên bị vi phạm toàn bộ các thiệt hại, tổn thất và các
khoản phí phát sinh (bao gồm phí theo Hợp đồng, phí luật sư), chi phí tòa án, các khoảnphạt từ cơ quan có thẩm quyền, đối tác, chi phí khắc phục phát sinh trực tiếp từ hoặc cóliên quan đến hành vi vi phạm, nhân viên, nhà thầu của Bên đó
9.3. Ngoài ra, trong các trường hợp đòi bồi hoàn, Bên A đảm bảo thanh toán cho Bên B toàn
bộ số tiền Đòi Bồi Hoàn, các khoản phí, phạt do Tổ chức thẻ quốc tế thu, cùng các khoảnphí phát sinh khác (nếu có), cho bất cứ trách nhiệm nào của Bên B đối với Bên thứ ba(phát sinh từ hành vi vi phạm của Bên A), các tổn thất khác (nếu có) Trường hợp này,
Trang 10Bên B có quyền ngay lập tức chấm dứt mọi thỏa thuận với Bên A, tạm dừng cung ứngDịch vụ cho Bên A, giữ lại các khoản thanh toán, tiến hành các biện pháp yêu cầu cơquan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật, và có quyền sử dụng các biện pháptruyền thông liên quan để bảo vệ quyền lợi của Bên B và Khách hàng
9.4. Nếu phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại, thanh toán không đầy đủ, Bên bị thiệt hại
có quyền xác định khoản nợ của Bên gây thiệt hại hoặc khấu trừ vào khoản thanh toántiếp theo hoặc Bên gây thiệt hại nộp tiền mặt, thanh toán chuyển khoản cho Bên bị thiệthại
9.5. Trường hợp chấm dứt các hoạt động hợp tác giữa hai Bên, Bên vi phạm vẫn phải hoàn tất
nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và thanh toán cho Bên bị vi phạm, các chi phí phát sinhtrong quá trình xử lý vi phạm Hợp đồng và hoạt động hợp tác giữa hai Bên
ĐIỀU 10 NGÀY HIỆU LỰC, GIA HẠN VÀ CHẤM DỨT HỢP ÐỒNG
10.1 Hợp đồng này bắt đầu có hiệu lực vào Ngày Hiệu Lực và có hiệu lực trong khoảng thời
gian 01 (một) năm gọi là “Kỳ hạn ban đầu”
10.2 Hợp đồng sẽ được tự động gia hạn thêm theo từng kỳ, mỗi kỳ 01 (một) năm tiếp theo, bắt
đầu từ khi kết thúc Kỳ hạn ban đầu hoặc kỳ gia hạn tiếp theo nào Các kỳ gia hạn tự độngnày sẽ được duy trì trừ khi có thông báo khác đi bằng văn bản do một trong hai Bên đưa
ra, tối thiểu là 30 (ba mươi) ngày làm việc trước khi kết thúc kỳ hiện tại Kỳ ban đầu vàcác kỳ gia hạn tiếp theo sau đây sẽ được gọi là “Thời hạn” của Hợp đồng Các Bên sẽthỏa thuận lại các điều khoản của Hợp đồng này vào mỗi kỳ gia hạn
10.3 Khi chấm dứt Hợp đồng, các nghĩa vụ có tính chất tiếp tục, cũng như các nghĩa vụ thanh
toán phải thực hiện sẽ vẫn có hiệu lực tiếp tục ràng buộc hai Bên Mọi phần mềm và dữliệu thuộc quyền sở hữu của Bên nào sẽ được Bên kia trao trả lại cho Bên sở hữu và mọibản sao của những phần mềm và dữ liệu đó sẽ phải được hủy, trừ trường hợp bản ghi dữliệu phải được lưu giữ lại theo quy định của luật pháp
10.4 Một Bên muốn chấm dứt trước thời hạn Hợp đồng, phải thông báo cho Bên còn lại bằng
văn bản trước 30 (ba mươi) ngày
10.5 Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng:
a Theo sự thỏa thuận của hai Bên;
b Một Bên không đáp ứng điều kiện hợp tác tại Điều 3.4 của Hợp đồng này;
c Một hoặc các Bên chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản;
d Các trường hợp khác theo quy định tại Hợp đồng
10.6 Xử lý chấm dứt Hợp đồng
a Việc chấm dứt Hợp đồng không đồng nghĩa việc chấm dứt nghĩa vụ đối với Bên còn lại/ Bên thứ
ba mà một Bên chưa hoàn thành theo Hợp đồng Bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường toàn bộthiệt hại gây ra cho Bên bị vi phạm (nếu có)
b Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng chấm dứt, hai Bên phải tiến hành đốisoát số liệu và thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ còn lại đối với nhau
c Mọi trường hợp, Bên A vẫn phải chịu trách nhiệm với Khách hàng về hàng hóa, dịch vụ đã, đang
và sẽ cung cấp cho Khách hàng theo các quy định bán hàng của Bên A và pháp luật hiện hành
d Nếu vì bất kỳ lý do gì, một Bên không có thiện chí trong hoạt động đối soát, thanh lý Hợp đồng,
dù đã được tiến hành theo đúng quy định, Bên còn lại có thể căn cứ vào số liệu mình làm cơ sởlập Biên bản thanh lý Hợp đồng gửi đến Bên còn lại
Trang 11Nếu trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày gửi Biên bản thanh lý (theo đường bưu điện)
mà Bên được nhận không phản hồi thì mặc nhiên các Bên được hiểu là đã chấp nhậnBiên bản thanh lý, và Bên đó từ bỏ việc tiếp nhận các quyền liên quan; đối với khoảnthanh toán còn tồn đọng sẽ được coi là công nợ
e Khi chấm dứt Hợp đồng này, hai Bên trả lại cho nhau tất cả các thông tin bảo mật liênquan (nếu có) Đối với các thông tin không thể trả lại, Bên nắm giữ có trách nhiệm thựchiện nghĩa vụ bảo mật nêu tại Hợp đồng này, nếu vi phạm gây thiệt hại cho Bên còn lạithì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại theo quy định của pháp luật
ĐIỀU 11 QUY ĐỊNH CHUNG
11.1 Hợp đồng toàn vẹn
Hợp đồng này bao gồm toàn bộ những thỏa thuận của hai Bên và thay thế cho mọi thỏathuận đã có trước đây giữa hai Bên nếu không có quy định khác
Hợp đồng và các Phụ lục hợp đồng là một phần tất yếu của Hợp đồng
11.2 Hợp Đồng này không được quyền chuyển nhượng dưới bất kỳ hình thức nào cho Bên thứ
Ba nếu không có sự đồng ý của Bên còn lại Trường hợp Bên A chuyển nhượng HợpĐồng này cho Bên thứ Ba sau khi được chấp thuận của Bên B, Bên A và Bên thứ Ba phảituân thủ các quy định và thủ tục của Bên B liên quan đến việc chuyển nhượng và thựchiện Hợp Đồng
11.3 Trừ trường hợp cụ thể được ghi trong Hợp đồng và các Phụ lục đính kèm, việc sửa đổi,
bổ sung phải được thống nhất của các Bên
11.4 Việc sửa đổi, bổ sung các quy định về thông tin Doanh nghiệp tại trang 1 của Hợp đồng
(trừ thay đổi mã số thuế), các Bên có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo cáctài liệu có liên quan Nếu Bên được thông báo không có ý kiến (bằng email đến đầu mốiliên hệ Phòng Kinh doanh và văn bản trả lời chính thức) thì thông báo này sẽ mặc nhiênđược coi là một phần sửa đổi bổ sung trong Phụ lục đính kèm Hợp đồng này
11.5 Nếu có tranh chấp, các Bên sẽ thỏa thuận, thương lượng trong thời hạn 30 (ba mươi)
ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp Nếu không thể giải quyết bằng thỏa thuận, thươnglượng thì tranh chấp sẽ do Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Thành Phố Hồ Chí Minhgiải quyết
11.6 Trong quá trình thực hiện, các Bên thừa nhận các giá trị pháp lý của các tài liệu dưới
dạng thông điệp dữ liệu điện tử có giá trị pháp lý ràng buộc với các Bên như các tài liệutruyền thống
11.7 Bất Khả Kháng
a Sự Kiện Bất Khả Kháng là các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lườngtrước được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép, bao gồmnhưng không giới hạn ở các sự kiện như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, động đất, tai nạn,thảm hoạ, hạn chế về dịch bệnh, nhiễm hạt nhân hoặc phóng xạ, chiến tranh, nội chiến,khởi nghĩa, đình công hoặc bạo loạn, thì Bên bị ảnh hưởng sẽ phải nhanh chóng thôngbáo cho Bên kia bằng văn bản về việc không thực hiện được nghĩa vụ của mình do SựKiện Bất Khả Kháng, và sẽ, trong thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày xảy ra SựKiện Bất Khả Kháng, chuyển trực tiếp bằng thư bảo đảm cho Bên kia các bằng chứng vềviệc xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng và khoảng thời gian xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng
đó
Trang 12Bên thông báo bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng có trách nhiệm phải thực hiệnmọi biện pháp để hạn chế tối đa sự ảnh hưởng của Sự Kiện Bất Khả Kháng đó
b Nếu Sự Kiện Bất Khả Kháng kéo dài hơn 30 (ba mươi) ngày, mỗi Bên đều có quyềnchấm dứt Hợp Đồng này mà không phải bồi thường cho Bên kia bất cứ thiệt hại trực tiếpnào phát sinh từ Sự Kiện Bất Khả Kháng trừ trường hợp Bên bị ảnh hưởng bởi Sự KiệnBất Khả Kháng đã không thực hiện đầy đủ các hoạt động tại điểm a Khoản này
11.8 Hai Bên đồng ý rằng (các) điều khoản trong Hợp đồng có giá trị độc lập với nhau trừ
trường hợp rõ ràng được dẫn chiếu một cách chính xác và đầy đủ Việc một hoặc một sốđiều khoản bị vô hiệu sẽ không làm ảnh hưởng đến việc thực thi các điều khoản kháctrong Hợp đồng Trường hợp này hai Bên sẽ phối hợp điều chỉnh phù hợp với các quyđịnh của pháp luật để thực thi
Trang 13PHỤ LỤC 1 HỢP TÁC CHẤP NHẬN THANH TOÁN ZALOPAY
- Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai Bên;
Phụ lục này được lập và ký ngày……… để triển khai Dịch vụ hỗ trợ thanh toán ZaloPay với các nội dung như sau:
ĐIỀU 1 GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Trong phụ lục này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.1 Thanh toán: là việc Bên B chuyển khoản phần doanh thu thu được của Khách hàng vào
tài khoản của Bên A theo kỳ thanh toán đã thống nhất giữa hai Bên, sau khi đã cân đốikhoản phải trả theo Phụ lục này; việc thanh toán không khẳng định Bên A đã hoàn thànhnghĩa vụ của mình theo thỏa thuận với Khách hàng
1.2 Giải pháp thanh toán: Là các giải pháp được Bên B triển khai cho Bên A, được mô tả,
hướng dẫn cụ thể tại: https://mc.zalopay.vn, phù hợp quy định tại Phụ lục này và thực tếtích hợp kỹ thuật của hai Bên
1.3 Phí dịch vụ: Là mức phí mà Bên B và Bên A thống nhất trên cơ sở Phụ lục này và tùy
theo dịch vụ được tích hợp mà phí dịch vụ được xác định tương ứng
1.4 Việc xác định giá trị, số lượng giao dịch thanh toán thành công được xác định trên cơ
sở hệ thống ghi nhận của Bên B và có thông báo cho Bên A qua hệ thống tín hiệu tíchhợp dịch vụ hoặc email, điện thoại đến đầu mối liên hệ được chỉ định của Bên A
ĐIỀU 2 PHẠM VI TÍCH HỢP KỸ THUẬT, CHẤP NHẬN THANH TOÁN
2.1. Bên A và Bên B cùng triển khai tích hợp dịch vụ cho phép Khách hàng của Bên A có thể
thanh toán hàng hóa, dịch vụ cho Bên A thông qua dịch vụ ZaloPay
2.2. Trong đó, hai Bên sẽ tích hợp thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại website: hoặcứng dụng của Bên A
Loại hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng: ………
Trường hợp Bên A mở rộng đối tượng tích hợp hoặc cung cấp sản phẩm dịch vụ trên đốitượng tích hợp thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, Bên A phải thông báo cho Bên B
và được Bên B chấp thuận bằng văn bản trước khi triển khai
2.3. Thông tin đối tượng tích hợp được Bên A cung cấp kèm theo Phụ lục này
2.4. Bên A cam kết tuân thủ đầy đủ các thủ tục pháp lý và các hồ sơ, giấy phép, chấp thuận
cần thiết theo quy định pháp luật tại thời điểm ký kết và trong suốt quá trình thực hiệnHợp đồng
2.5. Việc sửa đổi, bổ sung đối tượng tích hợp phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên
B trước khi áp dụng
ĐIỀU 3 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ KẾT NỐI DỊCH VỤ
Trang 143.1. Việc tiến hành các hoạt động tích hợp kỹ thuật được các Bên thống nhất theo hướng dẫn
bởi đầu mối kỹ thuật Bên B và tài liệu tích hợp kỹ thuật tương ứng quy định tại
https://docs.zalopay.vn/
3.2. Kết thúc quá trình tích hợp, đầu mối kỹ thuật hai Bên sẽ xác nhận nghiệm thu kết nối
thành công bằng email thể hiện các thông số kỹ thuật ghi nhận trên hệ thống
3.3. Kết quả nghiệm thu kỹ thuật kết nối thành công đồng nghĩa với việc các Bên đã hiểu,
thống nhất và đảm bảo thực hiện các nội dung thể hiện tại tài liệu kỹ thuật tại
https://docs.zalopay.vn/
3.4. Trong quá trình thực hiện, nếu Bên B có sự thay đổi về hồ sơ tài liệu kỹ thuật này, Bên B
sẽ thông báo và cập nhật cho Bên A qua email đầu mối kỹ thuật và trực tiếp trên
Áp dụng cho cả 03 nguồn tiền là: số dư ví, thẻnội địa và thẻ quốc tế
- Thẻ nội địa là thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp
- Thẻ quốc tế là thẻ có BIN do các Tổ chức thẻ quốc tế cấp
4.2 Quy định về phí
a) Trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác, thời điểm hiệu lực của các loại phí là thời
điểm phát sinh giao dịch đầu tiên
b) Phí dịch vụ được tính trên giá trị giao dịch thanh toán thành công theo số liệu ghi nhận
của Bên B và được cấn trừ vào khoản phải trả trước khi Bên B thanh toán doanh thu choBên A
Phí dịch vụ vẫn được áp dụng đối với giao dịch Bên B ghi nhận thành công nhưng khôngnhận được phản hồi đối soát của Bên A trong thời gian đối soát hoặc quá trình giao dịchkhông gửi được tín hiệu thành công đến Bên A
Giao dịch do các Bên thống nhất thử nghiệm (test) sẽ không áp dụng Phí dịch vụ Việcthống nhất này được thực hiện qua email đến đầu mối liên hệ Phòng Kinh doanh