PowerPoint Presentation CÔNG NGHỆ THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH VIỆN XÂY DỰNG Cọc Khoan Nhồi KHÁI QUÁT CỌC KHOAN NHỒI Cọc khoan nhồi là loại cọc BTCT được th.
Trang 1CÔNG NGHỆ THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN XÂY DỰNG
Trang 2Cọc Khoan Nhồi
Trang 3I KHÁI QUÁT CỌC KHOAN NHỒI
- Cọc khoan nhồi là loại cọc BTCT được thi công bằng cách tạo lỗ trong đất sau đó lắp đầy bằng bê tông cốt thép
- Tên tiếng anh : Bored pile
- Chất lượng của cọc một phần phụ thuộc vào tay nghề của công nhân cũng như trang thiết bị và kinh nghiệm của nhà thầu.
- Khi thi công phải tiến hành kiểm tra từng giai đoạn đến khi đạt yêu cầu mới tiến hành các giai đoạn tiếp theo.
- Ở Việt Nam ta thi công theo TVCN 9395-2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây Dựng biên soạn
- Cọc khoan nhồi là một loại móng sâu, có đường kính đa dạng từ 60-300 cm, chia ra làm nhiều kích thước khác nhau phù hợp với từng công trình
- Phương án cọc này hiện nay được sử dụng khá phổ biến, nhất là những công trình cao tầng, những công trình chịu tải lớn,…
Trang 4II CÁC DẠNG CỌC KHOAN NHỒI :
- Cọc khoan nhồi đơn giản: Tiết diện hình trụ và không thay đổi tiết diện trên suốt chiều dài cọc.
- Cọc nhồi mở rộng đáy, thân: Có tiết diện hình trụ như bình thường nhưng khi đến gần đáy, thân thì dùng gầu đặc biệt hoặc thuốc nổ để mở rộng đáy hố khoan.
- Cọc barrete: là 1 loại cọc nhồi có tiết diện chữ nhật, chữ I, chữ L, chữ H Thực chất là 1 loại tường đất bằng BTCT.
Trang 5BAO GỒM 9 BƯỚC:
B1: Định vị
B2: Hạ ống vách
B3: Khoan tạo lỗ
B4: Nạo vét
B5: Hạ Cốt Thép
B6: Hạ ống Tremie
B7: Thổi rửa
B8: Đổ bê tông
B9: Rút ống vách
Trang 61.ĐỊNH VỊ TIM CỌC, LƯỚI TRỤC, MÓC CAO ĐỘ
- Công tác định vị tim cọc, lưới trục, móc cao độ được tiến hành đầu tiên ngay khi mặt bằng được bàn giao
- Hiện nay máy toàn đạt được sử dụng
- Xác định tim cọc: là cách đóng cọc tiêu bằng thép với d=14 và chiều dài cọc
là 1,5m vuông góc với nhau.
Trang 72.Ép ống vách
- Người ta sử dụng máy ép rung để ép ống vách xuống vị trí cần khoan cọc
- Ống vách có nhiệm vụ định vị và giữ thành miệng hố khoan, nếu không có ống vách thì
trong quá trình khoang hố dễ bị sạt lỡ, dễ bị dịch chuyển tim cọc.
- Chiều dài ống vách phổ biến là 6m, 9m, 12m.
Trang 83.Khoan Tạo Lỗ
- Ống vách sau khi đã ép xong sẽ được nghiệm thu tim, cao độ, độ thẳng đứng sau đó sẽ tiến
hành khoan
- Trong quá trình khoan thì bê tông hoặc dung dịch polymer sẽ được bơm đồng thời vào hố
khoan giúp giữ thành hố khoan bê tông thì ngậm cát còn polymer thì không, nhưng polymer giúp quá trình thổi rửa làm sạch đáy cọc tốt hơn.
Trang 94 Vét Lắn g Đáy
- Sau khi đạt đúng cao độ thì sẽ tiến hành vét lắng đáy hố
khoan, sử dụng gầu vét lắng đáy.
Trang 105 Lắp Đặt Và Hạ Lồng Thép
- Lồng thép được lắp đặt tại bãi gia công thép, lắp đặt đầy đủ ống siêu âm, con kê bảo vệ sau đó dùng cần cẩu để hạ xuống hố khoan
- Người ta thường hạ lòng thép dài 11,7m xuống hố rồi tiến hành nối các lòng tiếp theo bằng cóc bulong.
Trang 11- Ống đổ bê tông được nối với nhau bằng ren để kín khít.
- Việc này đảm bảo chất lượng bê tông không bị lẫn bùn vào (phần bùn đất sẽ bị dâng dần lên trên).
- Chiều dài từng đốt ống sẽ được tính toán sao cho phù hợp với chiều
sâu hố khoan sau cho ống đổ bê tông luôn ngậm trong bê tông một
đoạn 1,5-2m trong quá trình đổ bê tông.
6.Lắp đặt ống đổ betong (ống trimie).
Trang 127.Thổi rửa lắng đáy cọc sau khi hạ ống đổ bê
tông
- Tiến hành lắp đặt hệ thống ống thổi rửa luồn vào ống đổ bê tông rồi tiến hành bơm áp suất cao để thổi rửa sạch mùn bùn ở đáy cọc
- Lấy mẫu nước thoát ra ở trên đem đi thí nghiệm đến khi đạt độ sạch nghiệm thu.
Trang 138.Đổ bê tông cọc khoan
nhồi.
- Bê tông được đổ bằng phương pháp đổ xả trực tiếp từ xe bồn bê tông vào phểu đổ bê tông.
- Trường hợp xe đổ bê tông không đi lại được thì thường sử dụng biện pháp đổ bê tông tĩnh hoặc bơm động tùy từng dự án
Trang 149 Rút ống vách và lắp đất
đầu cọc
- Sau khi bê tông đủ cường độ nhất định thì tiến hành rút ống vách, cắt thép treo
lòng (thép râu), và lấp đất đầu cọc bằng đất hoặc đá, cát
- Việc này sẽ đảm bảo an toàn khi đi lại không bị tụt xuống hố.
Trang 15Ưu điểm Nhược điểm
- Các khâu đúc cọc được rút ngắn đi nhiều, do đó tiết kiệm được
thời gian và chi phí khá nhiều.
- Có thể thây đổi kích thước hình học của cọc sao cho phù hợp với
điều kiện đất nền do được đúc ngay tại móng.
- Có khả năng tận dụng hết khả năng của vật liệu, giảm được số cọc
trong móng.
- Không gây tiếng ồn khi thi công, ít gây ảnh hưởng đến môi trường
xung quanh.
- Cho phép kiểm tra trực quan địa chất từ mẫu đất đào nên đánh
giá chính xác hơn điều kiện của đất.
- Cho phép chế tạo các cọc khoan nhồi đường kính lớn và độ sâu
lớn, phù hợp cho các công trình lớn.
- Cọc trong suốt quá trình thi công đều nằm trong lòng đất, các khuyết tật
dễ xảy ra: hiện tượng co thắt, hẹp cục bộ, bê tong quanh thân cọc bị rửa trôi lớp xi măng do gặp mạch nước ngầm hoặc gây rỗ thân cọc.
- Lỗ khoan nghiên lệch, sụt vách lỗ khoan, bê tông đổ không đồng nhất và phân tầng.
- Phụ thuộc vào thời tiết vì việc bố trí thi công thường hoàn toàn ngoài trời.
- Thi công dễ gây lầy lội ảnh hưởng đến môi trường.
- Hao tốn chi phí thí nghiệm cọc.
Trang 16IV KIỂM TRA CỌC KHOAN NHỒI
1. Kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công
Kiểm tra dung dịch bentonite :
+ Cát : <5%
+ Dung trọng : 1.01 – 1.05
+ Độ nhớt : ± 35s
+ PH : 9.5 – 12s
Kiểm tra kích thước hố khoan:
+ Đáy hố khoan sạch khi chiều sâu sau khi thổi rửa bằng chiều sâu khoan
+ Sử dụng các thiết bị xuyên đơn giản đánh giá sức kháng xuyên của đất dưới đáy hố
+ Đo độ thẳng đứng và đường kính hố khoan (kể cả phần mở rộng)
+ Trong quá trình khoan cần miêu tả các lớp đất đá và đối chiếu với tài liệu khảo sát khi thiết kế để kiểm tra trạng thái thành hố
Trang 17 Kiểm tra bê tông trước khi đổ :
+ Độ sụt: >15cm + Cường độ sau 28 ngày (ép mẫu bằng súng bật nẩy đối với bê tông ở đầu cọc hoặc siêu âm): >200kg/cm + Cốt liệu thô trong bê tông: cỡ vừa với cỡ hạt theo yêu cầu
+ Độ hỗn hợp bê tông trong hố đạt tiêu chuẩn + Kiểm tra thông số mức sâu ngập ống dẫn bê tông trong hố khoan + Kiểm tra thông số khối lượng bê tông đã đổ
2. Kiểm tra chất lượng cọc sau thi công :
Phương pháp tính :
+ Gia tải bằng tải trọng tĩnh
+ Khoan lấy mẫu
+ Quan sát bằng thiết bị vô tuyến
+ Đo đường kính thực tế của thân cọc
+ Dùng phương pháp siêu âm
+ Phương pháp phóng xạ
Phương pháp động :
+ Phương pháp rung
+ Phương pháp hiệu ứng điện
Trang 18End.