1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

sinh 10 Đề cương ôn tập hk2

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 152,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: So sánh môi trường nuôi cấy liên tục và không liên tục. Câu 2: Chu kì tế bào là gì? Gồm những giai đoạn nào? Nêu ý nghĩa của điều hoà chu kì tế bào? Câu 3: Sự khác nhau của quá trình xâm nhập vào tế bào động vật và tế bào thực vật cùa virut, giải thích? Câu 4: Trình bày diễn biến các kỳ của quá trình giảm phân. Câu 5: Vì sao virut không được xem là cơ thể sống? Câu 6: Vi sinh vật là gì? Chúng có những đặc điểm nào? Câu 7: Phân loại các loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật trong phòng thí nghiệm. Câu 8: Phân biệt các kiểu dinh dưỡng của các nhóm vi sinh vật khác nhau? Câu 9: So sánh vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm về cấu tạo của thành tế bào. Câu 10: Vẽ sơ đồ mô tả và trình bày đặc điểm sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục. Câu 11: Nuôi cấy liên tục là gì? Tại sao trong nuôi cấy liên tục chỉ có pha lũy thừa? Câu 12: Trình bày các kiểu dinh dưỡng cơ bản của vi sinh vật. Câu 13: Vi rút là gì? Trình bày các đặc điểm của vi rút khác với cơ thể sống khác. Câu 14: Trình bày đặc điểm sinh thái và chu trình nhân lên của virut trong tế bào vật chủ ? Câu 15: Nêu các ứng dụng của virus và vi khuẩn trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp? Câu 16: Trình bày các con đường lây nhiễm và cách phòng tránh HIV?

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HKII

Câu 1: So sánh môi trường nuôi cấy liên tục và không liên tục.

 Giống nhau: Đều có sự tăng lên về số lượng của tế bào trong quần thể vi sinh vật

 Khác nhau:

Nội dung so sánh Nuôi cấy không liên tục Nuôi cấy liên tục

Định nghĩa Là môi trường nuôi cấy

không được bổ sung các chất dinh dưỡng và không lấy đi các sản phẩm chuyển hóa trong quá trình nuôi cấy

Là môi trường nuôi cấy được bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng và loại bỏ không ngừng các chất thải và sinh khối trong quá trình nuôi cấy

Pha tiềm phát (pha lag) Pha lũy thừa (pha log) Pha cân bằng

Pha suy vong

2 pha Pha lũy thừa Pha cân bằng

Trong nuôi cấy không liên tục, vi khuẩn cần

có thời gian làm quen với môi trường, tiết enzym cảm ứng nên có pha tiềm phát (pha lag)

Không có Trong nuôi cấy liên tục, môi trường ổn định, vi khuẩn đã có enzim cảm ứng nên không có pha này

Trong nuôi cấy không liên tục, không được bổ sung chất dinh dưỡng, chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều, số tế bào trong quần thể giảm nên có pha suy vong

Không có Trong nuôi cấy liên tục,

do thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng và lấy ra

1 lượng chất thải tương đương, quá trình chuyển hóa luôn trong trạng thái tương đối ổn định vì vậy không có pha suy vong

Sự sinh trưởng của quần

thể vi sinh vật

Đến một thời điểm nào

đó, sinh trưởng ngừng

Sự sinh trưởng duy trì liên tục

Trang 2

hẳn, sinh khối giảm.

Chỉ nên thu hoạch sinh khối ở pha cân bằng khi

số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại, số tế bào sinh ra = số tế bào chết đi

Dùng để tạo sinh khối Môi trưởng nuôi cấy tạo lượng sinh khối lớn

Câu 2: Chu kì tế bào là gì? Gồm những giai đoạn nào? Nêu ý nghĩa của điều hoà chu kì tế bào?

Chu kì tế bào là trình tự các giai đoạn mà tế bào cần phải trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần phân bào Trình tự này bao gồm hai giai đoạn được gọi là kì trung gian và các kì của nguyên phân

Kì trung gian được chia thành các pha nhỏ là G1, S và G2 Ngay sau khi vừa mới phân chia xong, tế bào bước vào giai đoạn được gọi là G1

Trong giai đoạn này, tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng Khi tế bào sinh trưởng đạt được một kích thước nhất định thì chúng tiến hành nhân đôi ADN để chuẩn bị cho quá trình phân bào Giai đoạn nhân đôi ADN và nhiễm sắc thể được gọi là giai đoạn S Các nhiễm sắc thể được nhân đôi nhưng vẫn có dính với nhau ở tâm động tạo nên một nhiễm sắc thể kép bao gồm 2 nhiễm sắc thể (crômatit) Kết thúc giai đoạn s, tế bào sẽ chuyển sang giai đoạn G2 Lúc này tế bào phải tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào

Ý nghĩa của điều hòa chu kì tế bào: Trong cơ thể đa bào, sự phối hợp giữa các tế bào là đặc biệt cần thiết để duy trì sự tồn tại bình thường của cơ thể

Trang 3

Câu 3: Sự khác nhau của quá trình xâm nhập vào tế bào động vật và tế bào thực vật cùa virut, giải thích?

- Virut thực vật không tự xâm nhập được vào tế bào, vì tế bào có thành dày cấu tạo

từ Xenlulôzơ Virut chỉ xâm nhập được vào tế bào nhờ côn trùng, nhờ các vết sây xước (do thiên tai hay cơ học ) ví dụ như sâu, rệp, bọ rầy khi hút nhựa kèm theo

cả virut hoặc thông qua hạt giống, cành chiết, mắt ghép Khinhân lên trong tế bào, virut lan sang các tết bào khác qua cầu sinh chất nối giữa các tế bào thực vật để lan

ra khắp cây

- Qúa trình xâm nhập của virut động vật trải qua 5 giai đoạn: hấp thụ, xâm nhập, sinh tổng hợp, lắp ráp, phóng thích Virut có thể xâm nhập trực tiếp vào tế bào động vật vì động vật không có thành tế bào dày và chắc như thành xenlulozo của thực vật

Câu 4: Trình bày diễn biến các kỳ của quá trình giảm phân.

o Giảm phân I

• Kì trung gian I : NST ở dạng sợi mảnh, tự nhân đôi thành NST kép dính nhau ở tâm động

• Kì đầu I : Các NST kép bắt đầu xoắn và co ngắn, các NST kép trong cặp tương đồng kết hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo trao đổi đoạn với nhau, sau đó tách ra

• Kì giữa I : NST kép tập trung, xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

• Kì sau I : Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về hai cực tế bào

• Kì cuối I : tạo hai tế bào con có bộ NST đơn bội kép (n NST kép)

o Giảm phân II

• Kì trung gian II : Diễn ra ngắn ngủi, không có sự tự nhân đôi của NST

Trang 4

• Kì đầu II : NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội.

• Kì giữa II : NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

• Kì sau II : NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn và phân li về hai cực của tế bào

• Kì cuối II : tạo 4 tế bào con có bộ NST đơn bội

Câu 5: Vì sao virut không được xem là cơ thể sống?

Virut là dạng sống nhưng không được xem là một cơ thể vi sinh vật Bởi vì, thứ nhất , virut không có cấu tạo tế bào ( gồm màng sịnh chất, tế bào chất và nhân hay vùng nhân) Nó có cấu tạo rất đơn giản, gồm lõi là axit nucleic ( phân tử AND hay ARN), ở một số virut có thêm vỏ ngoài cấu tạo lipoprotein do màng sinh chất của tế bào biến đổi thành Thứ hai, virut không thể sống độc lập do không có hệ enzim giúp thực hiện các phản ứng hóa sinh, nó phải nhờ vào hệ enzim của tế bào chủ mà nó xâm nhập

Câu 6: Vi sinh vật là gì? Chúng có những đặc điểm nào?

Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào hoặc đa bào nhân sơ hoặc nhân thực

có kích thước rất nhỏ, không quan sát được bằng mắt thường mà phải sử dụng kính hiển vi Thuật ngữ vi sinh vật không tương đương với bất kỳ đơn vị phân loại nào trong phân loại khoa học Nó bao gồm cả virus, vi khuẩn(bao gồm cả cổ khuẩn), nấm, tảo, nguyên sinh động vật

Đặc điểm:

1 Kích thước nhỏ bé

2 Hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh

3 Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh

4 Năng lực thích ứng mạnh và dễ phát sinh biến dị

Trang 5

5 Phân bố rộng, chủng loại nhiều

Câu 7: Phân loại các loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật trong phòng thí nghiệm.

Trả lời: Trong phòng thí nghiệm, căn cứ vào chất dinh dưỡng, chia làm 3 cơ bản,

ở dạng đặc (thạch) hoặc lỏng:

Môi trường tự nhiên (môi trường vi sinh vật tự nhiên) là môi trường chứa các chất tự nhiên không xác định được số lượng, thành phần như: cao thịt bò, pepton, cao nấm men (pepton là dịch thuỷ phân một phần của thịt bò, cazêin, bột đậu tương… dùng làm nguồn cacbon, năng lượng và nitơ Cao thịt bò chứa các axit amin, peptit, nuclêôtit, axit hữu cơ, vitamin và một số chất khoáng Cao nấm men

là nguồn phong phú các vitamin nhóm B cũng như nguồn nitơ và cacbon)

Môi trường tổng hợp (môi trường vi sinh vật tổng hợp) là môi trường trong

đó các chất đều đã biết thành phần hoá học và số lượng Nhiều vi khuẩn hoá dưỡng

dị dưỡng có thể sinh trưởng trong môi trường chứa glucose là nguồn cacbon và muối amôn là nguồn nitơ

Môi trường bán tổng hợp (môi trường vi sinh vật bán tổng hợp) là môi trường trong đó có một số chất tự nhiên không xác định được thành phần và số lượng như pepton, cao thịt, cao nấm men và các chất hoá học đã biết thành phần và

số lượng…

Câu 8: Phân biệt các kiểu dinh dưỡng của các nhóm vi sinh vật khác nhau?

- Vi sinh vật được chia thành những nhóm sau:

 Virus

Trang 6

 Vi khuẩn cổ

 Vi khuẩn

 Xạ khuẩn

 Vi tảo

 Vi nấm

- Kiểu dinh dưỡng của virus: kí sinh nội bào bắt buộc

- Kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn cổ: quang dưỡng, hóa dưỡng tự dưỡng, hóa dị dưỡng

- Kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn: quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa dị dưỡng, dị dưỡng hoại sinh và dị dưỡng kí sinh

- Kiểu dinh dưỡng của xạ khuẩn: dị dưỡng hoại sinh và dị dưỡng kí sinh

- Kiểu dinh dưỡng của vi tảo: quang tự dưỡng

- Kiểu dinh dưỡng của vi nấm: dị dưỡng hoại sinh, dị dưỡng kí sinh

 Quang dị dưỡng: là phương thức dinh dưỡng dùng nguồn cacbon chủ yếu

là chất hữu cơ, nguồn năng lượng là ánh sáng

 Hóa dị dưỡng: là phương thức dinh dưỡng sử dụng nguồn cacbon chủ yếu là chất hữu cơ, nguồn năng lượng cũng là chất hữu cơ

 Quang tự dưỡng: là phương thức tự dưỡng dùng nguồn Cacbon chủ yếu

là Cacbonic và nguồn năng lượng là ánh sáng

 Hóa tự dưỡng: là phương thức dinh dưỡng dùng nguồn Cacbon chủ yếu

là CO2, nguồn năng lượng từ chất vô cơ

laH2,H2S,NH4-,NO2-,Fe²+, ,năng lượng sinh ra trong quá trình oxi hóa các hợp chất vô cơ trên

 Dị dưỡng kí sinh: dinh dưỡng bằng cách sống trong vật chủ, sử dụng chất hữu cơ có trong vật chủ

Trang 7

 Dị dưỡng hoại sinh: dinh dưỡng bằng hình thức phân hủy các chất hữu cơ

từ môi trường

Câu 9: So sánh vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm về cấu tạo của thành tế bào

- Vi khuẩn gram dương:

+ Thành tb dày

+ Bắt màu tím

- Vi khuẩn gram âm:

+ Thành tb mỏng

+ Có lớp vỏ nhầy

+ Bắt màu hồng

Câu 10: Vẽ sơ đồ mô tả và trình bày đặc điểm sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục

Trang 8

Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha:

Pha tiềm phát (pha lag)

Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng Enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất

Pha lũy thừa (pha log)

Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi, số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh

Pha cân bằng

Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian, vì số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi

Pha suy vong

Số tế bào sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều

Câu 11: Nuôi cấy liên tục là gì? Tại sao trong nuôi cấy liên tục chỉ có pha lũy thừa?

Nuôi cấy liên tục:

- Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng, đồng thời lấy ra 1 số lượng tương đương dịch nuôi cấy

- Điều kiện môi trường duy trì ổn định

- Ứng dụng: sản xuất sinh khối để thu protein đơn bào, các hợp chất có hoạt tính sinh học như axit amin, enzim, kháng sinh, hoocmon…

Tại sao trong nuôi cấy liên tục chỉ có pha lũy thừa?

Trong nuôi cấy liên tục, chất dinh dưỡng thường xuyên được bổ sung thêm, sản phẩm đã được vi khuẩn trao đổi chất được thường xuyên lấy ra cho nên tốc độ sinh trưởng của quần thể vi sinh vật tương đối ổn định, các tế bào luôn tăng nên chỉ

1 pha là lũy thừa

Trang 9

Câu 12: Trình bày các kiểu dinh dưỡng cơ bản của vi sinh vật.

Kiểu dinh

dưỡng

Nguồn dinh dưỡng

Nguồn

Quang tự

Vi khuẩn lam, tảo, đơn bào,vi khuẩn lưu huỳnh màu tía, màu

lục,

Hóa tự

dưỡng Chất vô cơ CO2 Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxi

hóa lưu huỳnh, vi khuẩn hidro, Quang dị

dưỡng Ánh sáng Chất hữu cơ

Vi khuẩn không chứa S, vi khuẩn

tía,

Hóa dị

dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ

Nấm, động vật nguyên sinh, vi sinh vật lên men, hoại sinh, phần lớn vi khuẩn không quang hợp,

Câu 13: Vi rút là gì? Trình bày các đặc điểm của vi rút khác với cơ thể sống khác.

Virus là một thực thể sống chưa có cấu tạo của tế bào, kích thước của chúng siêu nhỏ, nhỏ hơn nhiều so với vi khuẩn Kích thước từ 10 nm -> 100 nm Chỉ có thể quan sát được dưới kính hiển vi điện tử (1nm ->1/1 000 000 nm Chúng có cấu tạo rất đơn giản chỉ gồm 2 phần chính: vỏ là protein (capsit) và lõi là axit nucleic

Do chưa có cấu tạo tế bào nên virut sống kí sinh bắt buộc trong tế bào chủ (VSV,

ĐV hoặc TV), virut ngoài tế bào chủ được gọi là hạt virut hay viron

Các đặc điểm của virut khác với các cơ thể sống khác :

• Kí sinh nội bào bắt buộc Trong tế bào vật chủ, virut hoạt động như là

1 thể sống, ngoài tế bào chúng lại như 1 thể vô sinh

• Kích thước vô cùng nhỏ, chỉ thấy được dưới kính hiển vi điện tử

• Hệ gen chỉ chứa 1 loại axit nucleic: AND hoặc ARN

Câu 14: Trình bày đặc điểm sinh thái và chu trình nhân lên của virut trong tế bào vật chủ ?

• Đặc điểm sinh thái :

- Lõi là acid nucleic (AND hoặc ARN) là hệ gen của virus

- Vỏ là protein (Capsit) được cấu tạo từ các đơn vị protein là capsome

Cấu

tạo

Trang 10

- Một số virus còn có them lớp vỏ ngoài (Lipid kép và protein) Trên bề mặt

vỏ có gai glycoprotein

- Virus ko có vỏ là virus trần

- Sống ký sinh nội bào bắt buộc

- Chỉ nhân lên được trong tế bào sống

- Trong tế bào vật chủ, virus hoạt động như một thể sống, ngoài tế bào chúng lại như một thể vô sinh

- Kích thước vô cùng nhỏ, chỉ thấy được dưới kính hiển vi điện tử

- Hệ gen chỉ chứa một loại acid nucleic

• Chu trình nhân lên :

Hấp phụ - Virus bám một cách đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào

- Nhờ gai glycoprotein (virus động vật) hoặc gai đuôi (phage)

có tác dụng kháng nguyên, tương hợp với thụ thể trên bề mặt

tế bào

- Mỗi loài virus chỉ có thể kí sinh trên một hoặc một số tế bào vật chủ nhất định

Xâm nhập - Virus động vật đưa cả nuclecapsit vào tế bào chất sau đó cởi

vỏ để giải phóng acid nucleic

- Phage tiết enzyme Lisosome phá hủy thành tế bào để tiêm acid nucleic

Sinh tổng hợp - Virus đã tổng hợp acid nucleic và các loại protein cho mình

- Nguyên liệu và enzyme do tế bào vật chủ cung cấp Lắp ráp - Lắp ráp acid nucleic vào protein vỏ để tạo thành virus hoàn

chỉnh Giải phóng - Virus phá vỡ tế bào vật chủ để chui ra ngoài

- Virus có hệ gen mã hóa enzyme Lisosome làm tan tế bào vật chủ

Câu 15: Nêu các ứng dụng của virus và vi khuẩn trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp?

# Ứng dụng của virus trong nông nghiệp: sản xuất thuốc trừ sâu từ virus

Đặc

điểm

sống

Trang 11

Sản xuất chế phẩm virus trừ sâu từ virut nhân đa diện (NPV) thuộc nhóm virut Baculo để trừ sâu róm thông, sâu đo, sâu xanh hại bông, đay, thuốc lá

Chế phẩm này có ưu điểm sau:

- Virut có tính đặc hiệu cao, chỉ gây hại cho một số sâu nhất định; không gây độc cho người, động vật và côn trùng có ích

- Virut được bảo vệ trong thể bọc nên tránh được các yếu tố môi trường bất lợi Do

đó, có thể tồn tại rất lâu (thậm chí 10 năm) ngoài cơ thể côn trùng

Dễ sản xuất, hiệu quả diệt sâu cao, giá thành hạ

# Ứng dụng của vi khuẩn trong nông nghiệp

Sản xuất chế phẩm vi khuẩn Bacillus thuringiensis trừ sâu để trừ sâu róm thông, sâu tơ, sâu khoang hại rau cải, súp lơ,…

Vi khuẩn được sử dụng để sản xuất chế phẩm là những vi khuẩn có tinh thể protein độc ở giai đoạn bào tử Những tinh thể này rất độc đối với một số loài sâu bọ nhưng lại không độc với nhiều loài khác

Tinh thể protein độc có hình quả trám hoặc hình lập phương Sau khi nuốt phải bào

tử có tinh thể protein độc, cơ thể sâu bọ bị tê liệt và bị chết sau 2 đến 4 ngày

Câu 16: Trình bày các con đường lây nhiễm và cách phòng tránh HIV?

Có 3 con đường lây truyền HIV:

1.Tình dục

Virus HIV có rất nhiều trong chất dịch sinh dục của người bị nhiễm Do vậy, virus HIV có thể xâm nhập vào máu bạn tình qua cơ quan sinh dục Việc sinh hoạt tình

Trang 12

dục dù có giao hợp hay chỉ tiếp xúc cơ quan sinh dục đều có khả năng lây nhiễm.

2.Đường máu

HIV có rất nhiều trong máu người nhiễm Do vậy việc dùng chung bơm kim tiêm, dụng cụ y tế không qua tiệt trùng với người nhiễm HIV, truyền máu của người nhiễm HIV đều làm cho bạn bị lây nhiễm HIV Riêng về ma túy , bản thân nó không sinh ra HIV nhưng người nghiện ma túy dễ dàng bị lây nhiễm HIV khi dùng chung bơm kim tiêm với bạn nghiện hoặc bơm kim tiêm tại tụ điểm bán thuốc

3.Từ mẹ sang con

Tỷ lệ trẻ em sinh ra bị nhiễm HIV từ những người mẹ bị nhiễm HIV là 25-30% HIV có thể lây từ mẹ sang bé qua nhau thai khi bé trong bụng mẹ, qua máu và chất dịch của mẹ khi sinh hoặc qua sữa mẹ khi mẹ cho con bú Trẻ sơ sinh nhiễm HIV thường không sống được quá 3 năm

Dựa vào đường lây nhiễm HIV, có các biện pháp phòng sau:

1 Phòng nhiễm HIV/AIDS lây qua đường tình dục:

- Sống lành mạnh, chung thuỷ một vợ một chồng và cả hai người đều chưa bị nhiễm HIV Không quan hệ tình dục bừa bãi

- Trong trường hợp quan hệ tình dục với một đối tượng chưa rõ có bị nhiễm HIV không, cần phải thực hiện tình dục an toàn để bảo vệ cho bản thân bằng cách sử dụng bao cao su đúng cách

- Phát hiện sớm và chữa trị kịp thời các bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS vì những tổn thương do nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục sẽ là cửa vào lý tưởng cho HIV

2 Phòng nhiễm HIV/AIDS lây qua đường máu:

- Không tiêm chích ma túy

- Chỉ truyền máu và các chế phẩm máu khi thật cần thiết, và chỉ nhận máu và các chế phẩm máu đã xét nghiệm HIV

Ngày đăng: 02/11/2022, 14:39

w