Câu 27 Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng điểm tương đồng giữa công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc với công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam.. Câu 28 Nội dung nào dưới đây p
Trang 1Chủ đề 8 PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI (1945 – 2000)
1 Khái quát về châu Á
Câu 1: Khởi nguồn của sự chia cắt bán đảo Triều Tiên và nước Đức sau Chiến tranh thế giới thứ
hai là do
A quyết định của Liên hợp quốc
B mâu thuẫn giữa các nước Đồng minh.
C quyết định của Hội nghị Ianta
D nguyện vọng của nhân dân hai nước
Câu 2 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự ra đời của hai nhà nước trên hai miền bán đảo Triều Tiên
(1948) là gì?
A Sự chi phối của Mỹ và Liên Xô trong bối cảnh diễn ra cuộc Chiến tranh lạnh
B Sự thỏa thuận giữa các cường quốc Đồng minh tại Hội nghị Ianta (2 – 1945)
C Sự khác biệt về hệ tư tưởng giữa các lực lượng chính trị ở hai miền Triều Tiên.
D Thỏa thuận giữa các cường quốc Đồng minh (Liên Xô, Mĩ, Anh) với Nhật Bản
Câu 3 Lễ kí kết Hiệp định đình chiến tại làng Bàn Môn Điếm (7 – 1953) trên bán đảo Triều Tiên
là mốc đánh dấu
A kết thúc nội chiến và khởi đầu của Chiến tranh lạnh
B mở ra quá trình thống nhất trên bán đảo Triều Tiên
C cuộc nội chiến trên bán đảo Triều Tiên kết thúc.
D hai miền đất nước Triều Tiên đã tái thống nhất
Câu 4 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào dưới đây không phải là mối quan tâm của
nước Mỹ trong việc thực hiện mục tiêu hàng đầu trong chiến lược toàn cầu?
A Việt Nam B Trung Quốc C Triều Tiên D Hàn Quốc
Trang 2Câu 5: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt kéo dài cho đến ngày
nay là hệ quả của
A Hội nghị Ianta (2 – 1945).
B cuộc Chiến tranh lạnh
C cuộc xung đột Mĩ – Triều.
D xung đột sắc tộc, tôn giáo
Câu 6 Hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên ra đời là hệ quả của
A cuộc đối đầu Đông - Tây.
B, trật tự hại cực Ianta
C cuộc Chiến tranh lạnh.
D xu thế toàn cầu hóa
Câu 7 Năm 1948, trên bán đảo Triều Tiên đã diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?
A Cuộc chiến tranh ở hai miền Triều Tiên bùng nổ
B Miền Bắc Triều Tiên được hoàn toàn giải phóng
C Hai nhà nước đối lập ra đời trên bán đảo Triều Tiên
D Liên Xô và Mĩ kéo quân vào chiếm đóng Triều Tiên.
Câu 8: Tháng 7- 1953, hiệp định hình chiến giữa hai miền Triều Tiên được kí kết tại A Bàn
Môn Điếm B Ianta.C Giơnevơ D Thượng Hải
Câu 9 Một trong những điểm mới về phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Á sau Chiến
tranh thế giới thứ nhất là
A xuất hiện khuynh hướng vô sản B đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc
C xuất hiện khuynh hướng tư sản D xuất hiện phong trào công nhân
Câu 10 Quốc gia nào sau đây được đánh giá là “con rồng” kinh tế nổi trội nhất của châu Á từ
nửa sau thế kỉ XX?
A Hàn Quốc B Xingapo C Hồng Kông D Đài Loan
Trang 3Câu 11 Một trong bốn “con rồng” kinh tế châu Á từ nửa sau thế kỉ XX là
A Trung Quốc B Nhật Bản C Xingapo D Thái Lan
Câu 12 Những quốc gia nào ở châu Á không bị các nước tư bản phương Tây xâm lược và nô
Câu 13 Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc các nước
châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây
B Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc
C Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
D Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển
Câu 14 Biến đổi quan trọng nhất của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Trở thành những quốc gia độc lập, tự chủ
B Có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng
C Thoát khỏi sự đói nghèo và liên kết khu vực
D Ngày càng nâng cao vị thế trên trường quốc tế
Câu 15 Ba nước đầu tiên ở châu Á biết tận dụng cơ hội Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc để
giành chính quyền và tuyên bố độc lập là
A Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
B Việt Nam, Mianma, Lào
C Inđônêxia, Singapo, Thái Lan
D Philippin, Việt Nam, Malaixia
Trang 4Câu 16 Những quốc gia nào sau đây không phải là “con rồng kinh tế của châu Á?
A Nhật Bản B Xingapo C Hồng Kông D Hàn Quốc
Câu 17 Nơi khởi đầu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là
A Đông Bắc Á B Nam Á và Tây Á C Tây Nam Á D Đông Nam Á.
Câu 18: Cuối những năm 90 của thế kỉ XX, nhiều nước ở châu Á rơi vào tình trạn rối loạn và
sụt giảm về kinh tế chủ yếu là do
A cuộc khủng hoảng chính trị khu vực
B động đất, sóng thần ở Đông Nam Á.
C xuất hiện nhiều tổ chức khủng bố
D cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ
Câu 19 Trong những năm 80 – 90 của thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI nước nào ở châu
Á có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới?
A Nhật Bản B Hàn Quốc C Ấn Độ D Trung Quốc
Câu 20 Điều kiện lịch sử nào dưới đây tạo ra khó khăn cho phong trào giải phóng dân tộc ở
châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa mới ra đời, chưa trở thành chỗ dựa cho phong trào cách
Câu 21 Biến đổi nào dưới đây của khu vực Đông Bắc Á không phải do tác động từ những quyết
định của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến Quốc – Cộng lần hai
B Nhật Bản bị nước Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản
Trang 5C Ba nước trong khu vực trở thành “con rồng” kinh tế châu Á
D Hai miền đất nước trên bán đảo Tiều Tiên bị chia cắt lâu dài
Câu 22 Về tình hình chung, từ nửa sau thế kỉ XX các nước Đông Bắc Á
A tiến hành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc
B bắt tay vào xây dựng, phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu quan trọng
C đều nằm trong tình trạng kinh tế thấp kém, không ổn định về chính trị.
D đều lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và đạt thành tựu to lớn
Câu 23 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ
hai đã tác động đến quan hệ Đông - Tây?
A Nhật Bản vươn lên trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn thứ hai thế giới
B Hàn Quốc, Hồng Kông và Ma Cao trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á
C Trung Quốc chính thức thu hồi được chủ quyền ở Hồng Kông và Ma Cao.
D Hai nhà nước ra đời và cuộc chiến tranh bùng nổ trên bán đảo Triều Tiên
Câu 24 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ
hai đã trở thành “bước đột phá” làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?
A Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn thứ hai thế giới
B Hàn Quốc, Hồng Kông và Ma Cao trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á
C Trung Quốc thu hồi được chủ quyền ở Hồng Kông (1997) và Ma Cao (1999)
D Nội chiến Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
Câu 25 Nội dung nào dưới đây không phải là biến đổi của khu vực Đông Bắc Á từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai đến năm 2000?
A Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên
B Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
C Liên minh khu vực hình thành và phát triển nhanh
D Các nước đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế
Trang 6Câu 26 Trong thời kì Chiến tranh lạnh, sự kiện nào ở khu vực Đông Bắc Á là biểu hiện rõ nét
cho cuộc chiến tranh cục bộ và sự đối đầu Đông - Tây?
A Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu Á nổi trội nhất
B Sự ra đời của hai nhà nước đối lập trên bán đảo Triều Tiên
C Nhật Bản vươn lên trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn
D Hồng Kông và Ma Cao lần lượt được trở về với Trung Quốc
Câu 27 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Bắc Á đều bị
A Anh và Pháp chiếm làm thuộc địa B các nước tư bản Âu- Mĩ cấm vận
C chủ nghĩa thực dân nô dịch, cai trị D Liên Xô và Trung Quốc chiếm đóng
Câu 28 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á không liên quan đến Chiến tranh lạnh?
A Hai nhà nước ra đời trên bán đảo Triều Tiên (1948)
B Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949)
C Cuộc chiến tranh đẫm máu giữa hai miền Triều Tiên.
D Hồng Kông, Ma Cao trở về Trung Quốc (những năm 90)
Câu 29 Sự kiện nào sau đây không phản ánh đúng những biến đổi về chính trị của khu vực
Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên (1948)
B Nhật Bản vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
C Hồng Kông và Ma Cao đã trở về Trung Quốc.
D Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời
Câu 30 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á không phải là hệ quả từ những quyết định của
Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A Đất nước Nhật Bản bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản
B Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc theo vĩ tuyến 38
C Hàn Quốc, Hồng Cồng và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á
Trang 7D Hai nước Đại Hàn Dân quốc và Cộng hòa Nhân dân Triều Tiên ra đời (1948)
Câu 31 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu Chiến tranh thế giới thứ hai đã
làm thay đổi to lớn và sâu sắc bản đồ địa - chính trị thế giới?
A Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
B Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời và đi lên xã hội chủ nghĩa.
C Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất khu vực Đông Bắc Á
D Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á.
Câu 32 Hai nhà nước ra đời trên bán đảo Triều Tiên (1948) đều chịu tác động bởi
A Chiến tranh lạnh.
B xung đột Đông - Tây
C chính sách đối ngoại của nước Mĩ
D chính sách đối ngoại của Liên Xô
Câu 33 Nhận xét nào sau đây không đúng về khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ
hai đến năm 2000?
A Là khu vực rộng, đông dân nhất thế giới và có nguồn tài nguyên phong phú
B Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan là ba trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á
C Những năm đầu thế kỉ XXI, Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
D Nhật Bản đã vươn lên trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn thứ hai thế giới
Câu 34 Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), khu vực Đông Bắc Á đều
A bị quân phiệt Nhật Bản xâm lược, cai trị
B bị chủ nghĩa thực dân phương Tây nô dịch
C là những quốc gia giữ trung lập, hòa bình.
D đứng trước nguy cơ bị Nhật Bản xâm lược
Câu 35 Ba con rồng kinh tế ở khu vực Đông Bắc Á là
Trang 8A Xingapo, Hàn Quốc, Nhật Bản B Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
C Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc D Hàn Quốc, Triều Tiên, Đài Loan
Câu 36 Khu vực Đông Bắc Á không bao gồm các nước hoặc vùng lãnh thổ nào dưới đây?
A Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc
B Đài Loan, Triều Tiên, Ấn Độ và Liên bang Nga
C Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Nhật Bản.
D Hàn Quốc, Nhật Bản và Triều Tiên, Ma Cao
Câu 37 Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về sự biến đổi kinh tế của khu vực Đông Bắc Á
sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949)
B Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền ở vĩ tuyến 38
C Nhìn chung, các nước có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng.
D Hồng Kông và Ma Cao lần lượt được trở về Trung Quốc
2 Trung Quốc (1945 – 2000)
Đề ôn luyện số 1 |
Câu 1 158468: Trong bối cảnh chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng, nền kinh
tế của Trung Quốc có gì nổi bật?
A Tăng trưởng nhanh và liên tục
B Phát triển, xen kẽ lẫn suy thoái
C Gặp khủng hoảng và suy yếu.
D Bước đầu ổn định, phát triển
Câu 2 Sau thất bại trong cuộc nội chiến, chính quyền Tưởng Giới Thạch rút chạy ra Đài Loan
và tồn tại ở đó nhờ vào sự giúp đỡ của
A Anh B Mĩ C Liên Xô D Pháp.
Trang 9Câu 3: Sau khi bị thất bại trong cuộc nội chiến Quốc - Cộng, tập đoàn Tưởng Giới Thạch phải
rút chạy
A sang Mỹ và Anh B đến Ma Cao C đảo Đài Loan D đảo Hải Nam
Câu 4: Nhận định nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc nội chiến Quốc - Cộng (1946 –
1949) ở Trung Quốc?
A Chịu tác động bởi cuộc Chiến tranh lạnh
B Là một biểu hiện của đối đầu Đông - Tây
C Là cuộc chiến tranh cách mạng giải phóng
D Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
Câu 5 Một trong những vấn đề phức tạp của Trung Quốc chưa được giải quyết từ sau cuộc nội
chiến Quốc – Cộng là gì?
A Vấn đề Đài Loan.
B Vấn đề Hồng Kông
C Nạn di cư sang Mĩ.
D Xung đột biên giới
Câu 6: Trong quá trình tiến hành cải cách, mở cửa (1978 – 2000), vị thế quốc tế của Trung Quốc
ngày càng được nâng cao thể hiện qua sự kiện nào dưới đây?
A Thu hồi được chủ quyền ở Hồng Kông và Ma Cao
B Giải quyết xong xung đột với Ấn Độ ở biên giới
C Giải quyết được các vụ xung đột ở Tây Tạng và Nội Mông
D Tuyên bố chủ quyền trên Biển Đông theo “Đường lưỡi bò”
Câu 7 Một trong những bài học kinh nghiệm được rút ra từ công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung
Quốc (từ năm 1978) là
A chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp
B tăng cường quan hệ với mọi tổ chức quốc tế
C kiên định con đường xã hội chủ nghĩa
Trang 10D chú trọng phát triển kinh tế công nghiệp
Câu 8: Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn về sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung
Hoa (10 – 1949) là gì?
A Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á
B Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới
C Mở rộng không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á
D Làm giảm đi tình trạng căng thẳng đối đầu của cục diện Chiến tranh lạnh
Câu 9 158473: Đứng đầu Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (ra đời năm 1949) là
A Chu Ân Lai B Lưu Thiếu Kì C Lâm Bưu D Mao Trạch Đông
Câu 10 Xét cho cùng, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập (1949) là kết quả của
A cuộc kháng chiến chống phát xít Nhật
B cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến
C cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản
D cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân phương Tây.
Câu 11: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1 - 10 – 1949) sau sự kiện dưới đây?
A Cuộc kháng chiến chống Nhật kết thúc B Kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.
C Kết thúc cuộc nội chiến Quốc – Cộng D Lật đổ triều đại Mãn Thanh trên cả nước,
Câu 12 158475: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của nước Cộng
hòa Nhân dân Trung Hoa (1949)?
A Chấm dứt hơn 100 năm nô địch và thống trị của đế quốc
B Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc
C Nâng cao vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế.
D Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do
Câu 13 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của nước Cộng hòa
Nhân dân Trung Hoa (1949)?
Trang 11A Kết thúc hơn 100 năm ách nô dịch của thực dân
B Mở rộng không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội
C Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
D Mở đầu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân thế giới
Câu 14 Chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là
A Mao Trạch Đông B Đặng Tiểu Bình C Lưu Thiếu Kỳ D Chu Ân Lai
Câu 15 Ở Trung Quốc, sự kiện nào ghi nhận đã “đưa đất nước bước sang ki nguyên mới – độc
lập tự do và đi lên chủ nghĩa xã hội”?
A Thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
B Thắng lợi của cuộc Cách mạng văn hóa vô sản
C Thắng lợi của khuynh hướng vô sản trong phong trào yêu nước
D Triều đình phong kiến Mãn Thanh ở Trung Quốc đã bị sụp đổ
Câu 16 Việc Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử (1964), phóng nhiều về tinh nhân tạo
và phóng thành công tàu “Thần Châu 5” (2003) đã chứng tỏ điều gì?
A Chế độ xã hội chủ nghĩa của Trung Quốc vượt trội so với các nước tư bản Âu-Mĩ
B Trung Quốc đã phá vỡ thế độc quyền nguyên tử và phóng vệ tinh nhân tạo của Mĩ
C Trung Quốc trở thành cường quốc về khoa học vũ trụ, khoa học kĩ thuật.
D Trình độ khoa học – kĩ thuật của Trung Quốc có bước phát triển vượt bậc
Câu 17 Cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 – 1949) mang tính chất là cuộc cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân, vì cuộc cách mạng này đã
A đánh đổ tập đoàn Tưởng Giới Thạch đại diện cho thế lực phong kiến
B đánh đổ tập đoàn tư sản mại bản và phong kiến có đế quốc Mĩ giúp sức
C tiêu diệt được tập đoàn Tưởng Giới Thạch là phong kiến được Mĩ giúp đỡ.
D đánh bại được quá trình xâm lược thuộc địa của đế quốc Mĩ ở Trung Quốc
Trang 12Câu 18 Trước khi trở về chủ quyền của Trung Quốc, Hồng Kông và Ma Cao là vùng đất thuộc
địa của
A Bồ Đào Nha và Pháp.
B Tây Ban Nha và Anh
C Anh và Bồ Đào Nha.
D Mĩ và Tây Ban Nha.
Câu 19 (: Trong quan hệ quốc tế, vị thế ngày càng cao của Trung Quốc không được thể hiện ở
nội dung nào dưới đây?
A Đạt nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc cải cách, mở cửa
B Là Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
C Ủng hộ phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
D Giúp đỡ lực lượng Khơme đỏ gây chiến tranh ở biên giới Tây Nam Việt Nam
Câu 20 Nội dung nào sau đây không thuộc đường lối mới trong công cuộc cải cách, mở cửa ở
Trung Quốc (từ năm 1978)?
A Lấy phát triển kinh làm trọng tâm
B Tiến hành cuộc cải cách và mở cửa
C Lấy đổi mới chính trị làm nền tảng để phát triển
D Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
Câu 21 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tính chất cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 –
1949)?
A Là một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
B Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
C Chiến tranh giải phóng dân chủ nhân dân.
D Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Câu 22 Điểm khác biệt căn bản giữa công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978) với
công cuộc cải tổ ở Liên Xô (từ 1985) là gì?
Trang 13A Thực hiện khi đất nước bị khủng hoảng, khó khăn kéo dài
B Củng bố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản
C Xây dựng nền kinh tế hàng hóa thị trường nhiều thành phần
D Chịu ảnh hưởng, tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật
Câu 23 Từ sau công cuộc cải cách – mở cửa (1978) đến thập niên đầu của thế kỉ XXI, tốc độ
tăng trưởng GDP của Trung Quốc có gì nổi bật?
A Đứng đầu thế giới.
B Đứng thứ ba thế giới
C Đứng thứ tư thế giới.
D Đứng thứ hai thế giới.
Câu 24 Sự kiện nào sau đây ghi nhận từ năm 2003, Trung Quốc chính thức trở thành nước thứ
ba trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ?
A Phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất
B Thử thành công máy bay không người lái bay vào vũ trụ
C Phóng tàu “Thần Châu 5” cùng nhà du hành Dương Lợi Vĩ
D Phóng tên lửa hành trình cùng tàu vũ trụ không người lái
Câu 25 Mục tiêu cốt lõi của Trung Quốc trong cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978) là xây dựng
Trung Quốc trở thành quốc gia
A giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
B độc lập dân tộc và dân chủ
C tự do, bình đẳng, bác ái.
D độc lập tự chủ và tiến bộ xã hội.
Câu 26 Về cơ bản, chính sách đối ngoại của Trung Quốc (1949 – 2000) là
A ủng hộ phong trào cách mạng, giải phóng dân tộc trên thế giới
B yêu chuộng hòa bình và ủng hộ phong trào công nhân quốc tế
Trang 14C phản đối việc đàn áp cách mạng của các nước tư bản Âu – Mĩ
D gửi quân tình nguyện giúp đỡ các nước giành độc lập dân tộc
Câu 27 Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng điểm tương đồng giữa công cuộc cải cách,
mở cửa của Trung Quốc với công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam?
A Lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm nền tảng tư tưởng
B Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới
C Cải thiện quan hệ với các nước trong khối xã hội chủ nghĩa.
D Kiên trì đưa đất nước đi lên theo con đường chủ nghĩa xã hội
Câu 28 Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng điểm tương đồng giữa công cuộc cải cách,
mở cửa của Trung Quốc với công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam?
A Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
B Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới
C Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
D Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm để thực hiện dân chủ
Câu 29 Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ
của Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là gì?
A Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản
B Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm, thực hiện đa nguyên, đa đảng.
C Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, cải cách và mở cửa
D Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài
Câu 30 Đảng Cộng sản Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa vào thời điểm nào?
A Đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
B Kinh tế Trung Quốc đang trên đà tăng trưởng nhanh chóng
C Đất nước trải qua 20 năm phát triển không ổn định, phải thay đổi
D Trung Quốc đang đứng trước nguy cơ bị cô lập và xâm lược.
Trang 15Đề ôn luyện số 2
Câu 1: Nội dung nào dưới đây phản ánh chính sách đối ngoại của Trung Quốc trong năm 1972
đã gây bất lợi cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
A Gây xung đột biên giới với Liên Xô và Ấn Độ
B Gây xung đột biên giới với Ấn Độ, Việt Nam
C Bắt tay, quan hệ hòa dịu với Mĩ
D Ủng hộ Mỹ xâm lược Việt Nam.
Câu 2 (: Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10 – 1949) có ý
nghĩa gì?
A Đánh dấu cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để
B Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do
C Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á
D Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do, tiến đến chủ nghĩa xã hội
Câu 3 Ngày 1 – 10 – 1949 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử Trung Quốc?
A Chính phủ Trung Hoa Dân quốc được thành lập
B Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập
C Nhật Bản phát động chiến tranh xâm lược Trung Quốc
D Mĩ giúp đỡ Tưởng Giới Thạch phát động cuộc nội chiến
Câu 4 Sau hơn 20 năm cải cách mở cửa (1978 – 2000), nền kinh tế Trung Quốc có sự chuyển
biến gì đáng chú ý?
A Phát triển thần kì và sớm trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
B Phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới
C Phát triển mạnh, nhưng xen kẽ với nhiều đợt suy thoái ngắn
D Bị Mĩ, Nhật Bản, Liên bang Nga, Tây Âu cạnh tranh gay gắt
Trang 16Câu 5 Đường lối mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc (từ
năm 1978) có đặc điểm gì?
A Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm
B Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
C Lấy phát triển xã hội làm trung tâm.
D Lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm
Câu 6: Từ cuối những năm 90 của thế kỉ XX, những vùng lãnh thổ nào dưới đây đã được trả lại,
thuộc chủ quyền của Trung Quốc?
A Đài Loan, Ma Cao, Hồng Kông
B Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao
C Hồng Kông, Ma Cao
D Hồng Kông, Tây Tạng
Câu 7 Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử trong nước về sự ra đời của
nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949)?
A Chấm dứt hơn 100 năm ách nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến
B Đưa Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội
C Căn bản hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
D Ảnh hưởng sâu sắc, to lớn tới các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 8: Nguyên tắc hàng đầu để đảm bảo Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa
thành công là gì?
A Đảng Cộng sản lãnh đạo
B Chính quyền dân chủ
C Lấy tư tưởng Mao Trạch Đông làm nền tảng
D Phải lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm nền tảng.
Câu 9 Quốc gia thứ ba trên thế giới có tàu vũ trụ cùng nhà du hành bay vận không gian là
Trang 17A Ấn Độ B Trung Quốc C Pháp D Anh
Câu 10 Biến đổi đầu tiên có tính chất bước ngoặt của lịch sử Trung Quốc đa Chiến tranh thế
giới hai là gì?
A Công cuộc cải cách, mở cửa do Đảng Cộng sản lãnh đạo
B Thu hồi được chủ quyền đối với Hồng Kông và Ma Cao
C Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
D Đạt được thành tích trong cuộc cải cách, mở cửa
Câu 11 Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978) không nằm trong bối
cảnh nào dưới đây?
A Đất nước đã từng trải qua 20 năm không ổn định
B Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ
C Cuộc Chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn
D Xu thế cải cách, mở cửa đã và đang diễn ra
Câu 12 Nội dung nào trong đường lối cải cách – mở cửa (từ năm 1978) của Trung Quốc phản
ánh đầy đủ việc “Trung Quốc thay đổi để hòa nhập chứ không hòa tan”?
A Tiến hành cải cách mở cửa, tăng cường hợp tác kinh tế với các nước trong khối xã hội chủ
nghĩa.
B Thực hiện cải cách kinh tế nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung
Quốc
C Xây dựng Trung Quốc thành quốc gia dân tộc thống nhất, giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
D Tiến hành cải cách mở cửa và tăng cường hợp tác kinh tế với tất cả các nước trên thế giới Câu 13 Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về ý nghĩa thắng lợi của cách mạng Trung
Quốc (1949)?
A Tăng cường lực lượng cho phe xã hội chủ nghĩa, nối liền từ châu Âu sang châu Á
B Là nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
C Cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới nói chung
Trang 18D Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng Việt Nam, các nước khác
Câu 14 Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc do Đảng Cộng sản tiến hành (từ năm 1978)
không nằm trong bối cảnh nào dưới đây?
A Xu thế cải cách, mở cửa trên thế giới đang diễn ra
B Tác động lớn của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật
C Trung Quốc bắt đầu chịu tác động bởi cuộc khủng hoảng năng lượng
D Đất nước Trung Quốc đã trải qua hai thập kỉ rối loạn, không ổn định.
Câu 15 (: Về khoa học - kĩ thuật, vào năm 2003 ở Trung Quốc diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới
đây?
A Hoàn thành cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật
B Lần đầu phóng thành công vệ tinh nhân tạo
C Thử thành công thế hệ máy bay hiện đại không người lái bay vòng quanh Trái Đất
D Trở thành nước thứ ba trên thế giới có tàu vũ trụ cùng nhà du hành bay vào không gian
Câu 16 Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc do Đảng Cộng sản tiến hành (từ năm 1978)
không nằm trong bối cảnh nào dưới đây?
A Tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật
B Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đang diễn ra mạnh mẽ
C Xu thế cải cách, mở cửa trên thế giới đang diễn ra
D Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra ở khắp mọi nơi
Câu 17 Việc Trung Quốc phóng nhiều vệ tinh nhân tạo, phóng tàu vũ trụ cùng nhà du hành
Dương Lợi Vỹ bay vào không gian (2003) đã ghi nhận
A Trung Quốc là cường quốc số 1 về khoa học kĩ thuật
B Trung Quốc là nước khởi đầu trong chinh phục vũ trụ
C những tiến bộ vượt bậc về khoa học kĩ thuật của Trung Quốc
D những thành quả to lớn của Trung Quốc đạt được về vệ tinh
Trang 19Câu 18 Ở Trung Quốc, biến đổi nào dưới đây không chịu sự chi phối bởi cuộc Chiến tranh lạnh?
A Trung Quốc thu hồi được chủ quyền ở Hồng Kông và Ma Cao
B Cuộc nội chiến Quốc – Cộng lần thứ hai diễn ra căng thẳng
C Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân kết thúc
D Thế lực Tưởng Giới Thạch phát động cuộc nội chiến
Câu 19 Nội dung nào dưới đây ghi nhận nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949) đã
tác động to lớn đến tình hình quốc tế?
A Đưa nhân dân Trung Quốc bước sang một kỉ nguyên mới
B Chấm dứt hơn một thế kỉ Trung Quốc bị thực dân nô dịch
C Mở rộng không gian của chủ nghĩa dân tộc trên toàn thế giới
D Là bước đột phá góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta
Câu 20 Nội dung nào dưới đây là ý nghĩa quốc tế về sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa (1949)?
A Chấm dứt hơn một thế kỉ Trung Quốc bị thực dân nô dịch
B Xóa bỏ những tàn dư và sự lạc hậu của chế độ phong kiến
C Đưa nhân dân Trung Quốc bước sang một kỷ nguyên mới
D Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa.
Câu 21: Ở Trung Quốc, việc “Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của chủ nghĩa thực dân xóa bỏ tàn
dư của chế độ phong kiến” là ý nghĩa của
A công cuộc cải cách, mở cửa (từ 1978)
B công cuộc xây dựng chính quyền mới
C nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949)
D lật đổ triều đình phong kiến Mãn Thanh phản động
Câu 22 Cuộc nội chiến ở Trung Quốc diễn ra sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc do
lực lượng nào phát động?
A Đảng Cộng sản B Quốc dân đảng C Mĩ D Liên Xô
Trang 20Câu 23 Ở Trung Quốc, tập đoàn phản cách mạng do Tưởng Giới Thạch đứng đầu phát động
cuộc nội chiến không nhằm mục đích nào dưới đây?
A Tiêu diệt thế lực Đảng Cộng sản
B Đàn áp lực lượng cách mạng
C Thiết lập chế độ tư bản.
D Giải giáp phát xít Nhật
Câu 24 Sau khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, cách mạng Trung Quốc do Đảng
Cộng sản lãnh đạo tiếp tục thực hiện nhiệm vụ gì dưới đây?
A Phải hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
B Bước đầu tiến lên xây dựng chế độ chủ nghĩa xã hội
C Xóa bỏ những tàn dư của chế độ thực dân, phong kiến
D Tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Câu 25 Sự kiện nội chiến Quốc – Cộng kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời
(1949) đánh dấu
A cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước đã hoàn thành
B căn bản hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
C căn bản hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trên cả nước
D bước đầu hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc.
Câu 26 Bị thất bại trong cuộc truy quét của lực lượng Đảng Cộng sản (1949), lực lượng của
Tưởng Giới Thạch đã chạy trốn ra địa bàn nào dưới đây?
A Đảo Ba Bình B Đài Loan C Ma Cao D Quảng Tây
Câu 27 158505: Đứng đầu tập đoàn tự sản phản cách mạng ở Trung Quốc trong cuộc nội chiến
Quốc - Cộng (1946 – 1949) là
A Chu Ân Lai.
B Lưu Thiếu Kỳ
C Tưởng Giới Thạch.
Trang 21D Tống Khánh Linh
Câu 28 Ở Trung Quốc, sự kiện nào đánh dấu Đảng Cộng sản vừa lãnh đạo, vừa cầm quyền?
A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949)
B Trung Quốc tiến hành cuộc cải cách, mở cửa (1978)
C Trung Quốc thu hồi chủ quyền ở Hồng Kông (1997)
D Khi kết thúc 10 năm đầu xây dựng đất nước (1959).
Câu 29 Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949) không phải là
A kết quả của cuộc nội chiến Quốc – Cộng lần hai
B thắng lợi của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
C kết quả của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân
D cuộc cách mạng đi theo khuynh hướng vô sản
Câu 30 Nội chiến Quốc – Cộng lần thứ hai (1946 – 1949) ở Trung Quốc không phải là cuộc
A cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
B cách mạng theo khuynh hướng vô sản.
C chiến tranh cách mạng giải phóng
D cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
Câu 31 Sau khi hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, nhiệm vụ trước mắt của
Trung Quốc là gì?
A Khôi phục đất nước sau nội chiến và tiến hành xây dựng chế độ mới
B Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo hướng xã hội chủ nghĩa
C Áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
D Đẩy mạnh cải cách, mở cửa và đổi mới nền giáo dục quốc dân
Câu 32 Cuộc nội chiến Quốc – Cộng lần thứ hai ở Trung Quốc diễn ra trong bối cảnh
A Trung Quốc đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân
Trang 22B chính quyền Tưởng Giới Thạch muốn lật đổ Mao Trạch Đông
C Mĩ muốn biến Trung Quốc thành căn cứ và thuộc địa kiểu mới ở châu Á
D cuộc kháng chiến chống Nhật và Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc
Câu 33 Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) do Đảng Cộng sản lãnh đạo
được đánh giá là
A phù hợp với các xu thế phát triển của thế giới
B đúng đắn và phù hợp với hoàn cảnh lịch sử
C phù hợp với xu thế phát triển của khu vực
D quan trọng và cần thiết đối với nhân dân
Câu 34 Nội dung nào dưới đây là yếu tố quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc cách mạng dân
tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc (1946 – 1949)?
A Tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
B Đường lối phòng ngự tích cực phát huy hiệu quả của Đảng
C Đảng Cộng sản Trung Quốc nhận được sự giúp đỡ từ phía Liên Xô
D Lực lượng cách mạng do Đảng Cộng sản lãnh đạo phát triển mạnh
Câu 35 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Trung Quốc (từ những năm 80 của thế kỉ
XX) là gì?
A Bắt tay với Mĩ để chống lại Liên Xô.
B Tham gia phong trào không liên kết
C Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.
D Gây chiến tranh biên giới ở phía nam và phía bắc Việt Nam.
Câu 36 Ngày 1 - 10 - 1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lân 1, sự kiện đánh
dấu
A thắng lợi của khuynh hướng vô sản ở Trung Quốc
B hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
C hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân trên cả nước.
D thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Trang 23Câu 37 Nguyên tắc hàng đầu trong đường lối cải cách, mở cửa do Đảng Cộng sản Trung Quốc
thống nhất (từ năm 1978) là gì?
A Kiên trì nền chuyên chính dân chủ, xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân
B Tiến hành cải cách và mở cửa, xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
C Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo đất nước.
D Lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm kim chỉ nam
Câu 38 Người khởi xướng công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là
A Đặng Tiểu Bình B Mao Trạch Đông C Tôn Trung Sơn D Chu Ân Lai
Câu 39 Nội dung nào dưới đây không nằm trong đường lối cải cách, mở cửa (từ năm 1978) của
Trung Quốc?
A Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
B Tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa
C Dân chủ hóa lao động và đẩy mạnh sản xuất.
D Lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm kim chỉ nam
Câu 40 Trước khi thu hồi chủ quyền về Trung Quốc, Ma Cao là thuộc địa của nước nào?
A Bồ Đào Nha B Liên Xô C Pháp D Anh
Câu 41 Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 8 – 10% là thành tựu của nhân dân
Trung Quốc đạt được trong giai đoạn nào dưới đây?
A 1945 – 1949 B 1949 – 1959 C 1978 – 2000 D 1959 – 1978
Câu 42 Từ những năm 80 của thế kỉ XX, địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng nâng cao là
nhờ vào
A thu hồi chủ quyền ở Ma Cao
B công cuộc cải cách, mở cửa
C thành tựu xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa
D gia nhập tổ chức Thương mại Quốc tế (WTO)
Câu 43 Ở Trung Quốc, từ tháng 12 năm 1986 diễn ra sự kiện gì dưới đây?
A Nghiên cứu và phóng thành công tàu vũ trụ
B Thiết lập trở lại quan hệ ngoại giao với Việt Nam
C Đề ra đường lối đổi mới, mở đầu cải cách, mở cửa.
D Mở đầu công cuộc xây dựng chế độ chủ nghĩa xã hội.
Câu 44: Từ năm 1946 đến năm 1949, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến lần hai giữa B nem
Dân chủ và Quốc dân đảng
B Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa.
C Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản
D Quốc dân đảng và Đảng Cộng hòa
Trang 24Câu 45 Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung
Quốc (từ 1978)?
A Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm thông qua cải cách, mở cửa
B Chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
C Đưa Trung Quốc trở thành nền kinh tế số 1 của thế giới
D Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc
Câu 46 Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978) lấy nội dung nào làm trọng
tâm?
A Kiên trì con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội
B Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
C Phát triển kinh tế, thông qua việc đẩy mạnh cải cách, mở cửa.
D Xóa bỏ nền kinh tế bao cấp, xây dựng nền kinh tế quốc dân
Câu 47 Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa ra đời của nước Cộng hòa Nhân
dân Trung Hoa (1949)?
A Chấm dứt hơn 100 năm ách nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến
B Cổ vũ mạnh mẽ các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới
C Đưa nước Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội
D Lật đổ hoàn toàn triều đại Mãn Thanh – triều đại phong kiến cuối cùng của Trung Quốc Câu 48 Đảng Cộng sản Trung Quốc xác định trọng tâm của công cuộc cải cách, mở cửa là gì?
A Đổi mới kinh tế, chính trị đồng bộ
B Lấy đổi mới chính trị là nền tảng.
C Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
D Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm
3 Ấn Độ (1945 – 2000)
Câu 1 Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ (1950 – 2000) là gì?
A Ủng hộ cuộc cách mạng của các nước xã hội chủ nghĩa
B Trung lập, không can thiệp vào các sự việc ở bên ngoài
C Ủng hộ các phong trào giải phóng dân tộc và dân chủ trên thế giới
D Hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
Câu 2 Nội dung cơ bản trong “Phương án Macbátơn” do thực dân Anh áp dụng đối với nhân
dân Ấn Độ là gì?
A Chia Ấn Độ thành hai quốc gia: Ấn Độ giáo và Phật giáo
B Chia Ấn Độ thành hai quốc gia dựa trên đặc điểm tôn giáo
C Chia Ấn Độ thành hai quốc gia dựa vào ảnh hưởng của Ấn Độ giáo
D Trao quyền tự trị cho Ấn Độ thông qua tổ chức Đảng Quốc đại.
Trang 25Câu 3: Khi “Phương án Macbátton” do thực dân Anh đưa ra có hiệu lực (1949 thực dân Anh hứa
sẽ
A trao quyền “trực trị” cho nhân dân Ấn Độ
B thay đổi ngay phương thức cai trị ở Ấn Độ.
C rút khỏi đất nước Ấn Độ
D xóa kì thị tôn giáo Ấn Độ
Câu 4 Một kết quả đạt được trong cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ (1945 – 1947 là thực dân
Anh phải
A trao quyền tự trị cho nhân dân Ấn Độ
B miễn thuế cho dân ở vùng sông Hằng
C công nhận nền độc lập dân tộc của Ấn Độ
D tăng lương và giảm giờ làm cho công nhân
Câu 5: Khi “Phương án Macbátton” có hiệu lực (1948), thái độ của nhân dân Ấn Độ đối với thực
dân Anh như thế nào?
A Tiếp tục đấu tranh để giành được thắng lợi thực sự
B Hài lòng với quy chế được quyền tự trị của dân tộc
C Tiếp tục đấu tranh đòi xóa bỏ sự kì thị tôn giáo Ấn Độ.
D Tập trung đấu tranh đòi khắc phục hậu quả chiến tranh.
Câu 6: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây khởi đầu cho Phong trào “không
liên kết”? A Mông Cổ B Liên Xô C Việt Nam D Ấn Độ
Câu 7 Quốc gia nào sau đây luôn thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, trung lập tích cực và
ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?
A Campuchia B Ấn Độ C Nhật Bản D Hàn Quốc
Câu 8 Năm 1947, thực dân Anh đưa ra “Phương án Macbátơn” (chia Ấn Độ thành hai quốc gia
tự trị Ấn Độ và Pakixtan) Điều này chứng tỏ
A cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ đã giành được thắng lợi hoàn toàn
B Anh đã phải nhượng bộ trước các phong trào đấu tranh của nhân dân
C thực dân Anh đã hoàn thành xong đặt ách cai trị lên nhân dân Ấn Độ
D thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị nhân dân Ấn Độ nữa
Câu 9 Phương pháp đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ
hai có đặc điểm nổi bật là
A chỉ dùng đấu tranh chính trị, ôn hòa, bất bạo động
B đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
C chỉ đấu tranh vũ trang, giành thắng lợi từng bước.
D, chủ yếu là đấu tranh vũ trang, mang tính cực đoan
Trang 26Câu 10 Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lượng thực là nhờ tiến
hành cuộc cách mạng nào dưới đây?
A Cách mạng công nghiệp B Cách mạng chất xám
C Cách mạng công nghệ D Cách mạng xanh.
Câu 11: Điểm nổi bật về chính sách đối ngoại của Ấn Độ sau khi giành được độc lập là gì?
A Hòa bình nhưng không trung lập
B Hòa bình, trung lập tích cực.
C Tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
D Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á
Câu 12 Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Thái Lan, Ấn Độ, Mĩ, Việt Nam, Nhật Bản đã tự túc
lương thực và trở thành những nước xuất khẩu lúa gạo hàng đầu thế giới là đều nhờ vào
A tập trung vào cải tạo về quan hệ sản xuất
B cuộc cách mạng chất xám về công nghiệp
C cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp
D cải cách ruộng đất, kêu gọi nhân dân sản xuất
Câu 13 Chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ và chính sách cai trị của thực dân Pháp ở
Đông Dương có điểm tương đồng nào sau đây?
A Thi hành các chính sách “đồng hóa” về dân tộc
B Xóa bỏ các tôn giáo truyền thống của dân tộc
C Thực hiện chính sách “chia để trị các dân tộc.
D Chia rẽ các dân tộc dựa trên đặc điểm tôn giáo
Câu 14 Sau năm 1945, tổ chức chính trị nào ở Ấn Độ đóng vai trò lãnh đạo đưa cuộc đấu tranh
giành độc lập đi tới thắng lợi cuối cùng?
A Đảng Dân tộc B Đảng Quốc đại C Đảng Cộng sản D Đảng Nhân dân
Câu 15 10894: Trước sức ép từ phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân Ấn Độ, thực dân
Anh thi hành “Phương án Macbátơn” để chia Ấn Độ thành hai quốc gia dựa trên cơ sở nào sau đây?
A Thành phần các dân tộc trên lãnh thổ Ấn Độ
B Trưng cầu dân ý giữa các tộc người Ấn Độ
C Địa bàn sinh sống của các tiểu bang Ấn Độ
D Đặc điểm tôn giáo: Ấn Độ giáo và Hồi giáo
Câu 16 Chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ và chính sách cai trị của thực dân Pháp ở
Đông Dương không có điểm tương đồng nào sau đây?
A Thực hiện chính sách “chia để trị”
B Thi hành biện pháp bóc lột tàn bạo.
C “Dùng người bản xứ trị người bản xứ”
Trang 27D Chia rẽ nội bộ dân tộc bằng tôn giáo
Câu 17 Ngày 26 – 1- 1950 đã diễn ra sự kiện gì trong lịch sử của Ấn Độ?
A Cuộc khởi nghĩa của hai vạn thủy binh ở Bombay
B Ấn Độ tuyên bố độc lập, thành lập nước cộng hòa
C Hai nhà nước tự trị: Ấn Độ và Pakistan chính thức thành lập
D Anh trao quyền tự trị cho Ấn Độ theo “Phương án Mabátơn”
Câu 18 Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản
xuất
A hóa chất lớn nhất thế giới.
B tàu thủy lớn nhất thế giới
C phần mềm lớn nhất thế giới.
D máy bay lớn nhất thế giới.
Câu 19 Lãnh đạo cuộc đấu tranh chống thực dân Anh đòi độc lập dân tộc củ nhân dân Ấn Độ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Đảng Quốc đại (do M Ganđi và G Nêu đứng đầu)
B Đảng Cộng sản(do M Ganđi và G Nêu đứng đầu)
C Liên minh của Đảng Cộng sản và Đảng Quốc đại.
D Đảng Quốc đại do G Nêru và Xucáchỗ đứng đầu
Câu 20 Thực dân Anh đưa ra “Phương án Maobattơn” (1947) chia Ấn Độ thành h quốc gia dựa
trên đặc điểm tôn giáo (Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo và Pakistan của người theo Hồi giáo) cốt là để thực hiện âm mưu, thủ đoạn nào sau đây?
A Làm dịu dư luận chống đế quốc Anh của các tín đồ tôn giáo
B Đáp ứng nguyện vọng của các tín đồ Hồi giáo và Ấn Độ giáo
C Chuyển đổi phương thức cai trị từ “trực trị” sang “chia để trị”
D Giải quyết các vấn đề liên quan dân tộc và tôn giáo ở Ấn Độ
Câu 21 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Đảng Quốc đại có vai trò gì trong phong trào đấu tranh
giành độc lập ở Ấn Độ?
A Nắm ngọn cờ lãnh đạo phong trào đấu tranh
B Xây dựng quân đội mạnh cho đất nước Ấn Độ
C Lãnh đạo tiến hành cách mạng xanh ở Ấn Độ.
D Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang chống Anh.
Câu 22 Cuộc “Cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ sớm trở thành cường quốc
A xuất khẩu các loại vũ khí trên thế giới
B phóng thành công các vệ tinh nhân tạo.
C xuất khẩu phần mềm hàng đầu thế giới
D xuất khẩu nhiều lương thực nhất thế giới
Trang 28Câu 23 Thực dân Anh đưa ra “Phương án Macbátơn” chia Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị (Ấn
Độ và Pakixtan) trước hết vì lí do nào dưới đây?
A Thực dân Anh hết thời hạn cai trị Ấn Độ theo hiệp ước đã kí kết
B Thực dân Anh không quan tâm đến việc “chia để trị” Ấn Độ nữa
C Sức ép từ các phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ
D Liên hợp quốc lên án các chính sách cai trị, bóc lột của đế quốc Anh
Câu 24 Cuộc cách mạng nào sau đây ghi nhận Ấn Độ đã trở thành cường quốc xuất khẩu phần
A Cùng với Mĩ đưa người đặt chân lên Mặt Trăng
B Đã xuất khẩu lúa gạo đứng thứ ba trên thế giới
C Đã áp dụng thành công “cách mạng chất xám”
D Đã phóng nhiều vệ tinh lên quỹ đạo Trái Đất.
Câu 26 Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của nhân dân Ấn Độ trong công cuộc xây
dựng đất nước (1945 – 2000)?
A Chế tạo thành công bom nguyên tử
B Đã phóng nhiều vệ tinh lên quỹ đạo
C Đã phóng tàu vũ trụ cùng nhà du hành
D Áp dụng thành công “cách mạng xanh”
Câu 27 Trước những áp lực từ cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ, năm 1947
thực dân Anh đã phải nhượng bộ bằng
A chính sách cho tự do về tôn giáo
C phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ, Liên Xô
D đạt cân bằng trình độ khoa học của Liên Xô và Mĩ
Trang 29Câu 29 Vào những năm 80 của thế kỉ XX, Ấn Độ trở thành nước sản xuất công nghiệp đứng
A áp dụng thành công cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp
B Chính sách mới của nhà nước về khai hoang các vùng đất mới
C tinh thần hăng hái tham gia sản xuất của giai cấp nông dân
D áp dụng thành công “Cách mạng trắng” trong nông nghiệp
Câu 32 Cuộc cách mạng nào đưa Ấn Độ trở thành quốc gia xuất khẩu lúa gạo đứng thứ ba thế
giới vào những năm 90 của thế kỉ XX?
A Cách mạng công nghệ.
B Cách mạng chất xám
C Cách mạng trắng.
D Cách mạng xanh
Câu 33 Tháng 1 – 1950 ghi nhận sự kiện trọng đại nào của lịch sử Ấn Độ?
A Tuyên bố giành độc lập, thành lập nước cộng hòa
B Thực dân Anh đồng ý kí kết Phương án Maobattơn
C Phương án Macbátơn có hiệu lực trên toàn Ấn Độ.
D Ganđi đã trở thành Tổng thống đầu tiên của Ấn Độ.
Câu 34 Kế hoạch Maobattợn của thực dân Anh thi hành ở Ấn Độ (1947) phản á sự “thâm hiểm”
nào sau đây?
A Làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc ở các bang và liên bang của Ấn Độ
B Chia rẽ khối đoàn kết dân tộc để làm suy yếu phong trào giành độc lập
C Trao quyền tự trị để xoa dịu phong trào đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ.
D Lợi dụng mâu thuẫn tôn giáo ở Ấn Độ để đàn áp phong trào cách mạng
Câu 35 Ở Ấn Độ, tham gia vào phong trào đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ
hai có những lực lượng nào sau đây?
Trang 30A Binh lính, công nhân và nông dân và người yêu nước
B Tư sản dân tộc, công nhân, nông dân và các binh lính.
C Công nhân, tư sản, trí thức, nông dân và binh lính
D Tư sản, địa chủ, công - nông liên minh và binh lính
Câu 36 Nhờ tiến hành cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp, từ những năm 90 của thế kỉ
XX, Ấn Độ đã đạt được thành tựu nào sau đây?
A Trở thành nước xuất khẩu thực phẩm đứng đầu thế giới
B Đã trở thành quốc gia đi đầu về xuất khẩu lương thực
C Trở thành quốc gia xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới.
D Từ nước đói nghèo đã tự túc được lương thực, có dự trữ
Câu 37 Một thành tựu quan trọng của nhân dân Ấn Độ đạt được trong lĩnh vực khoa học – kĩ
thuật (1950 – 2000) là gì?
A Trở thành quốc gia đi đầu trong việc nghiên cứu và chế tạo vệ tinh
B Phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất bằng tên lửa của mình
C Đã phóng tàu vũ trụ cùng nhà du hành bay vào không gian.
D Nghiên cứu và đưa người lên thám hiểm sao Hỏa, sao Kim
Câu 38 Từ sau năm 1945, cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ do giai cấp nào
lãnh đạo?
A Tư sản dân tộc B Tư sản mại bản C Nông dân D Công nhân.
Câu 39 Một ý nghĩa to lớn của cuộc “Cách mạng chất xám” ở Ấn Độ trong công cuộc xây dựng
đất nước sau khi giành độc lập là gì?
A Ấn Độ thoát khỏi đói nghèo và vươn lên thành quốc gia xuất khẩu
B Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu lúa gạo đứng thứ ba trên thế giới
C Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
D Ấn Độ trở thành quốc gia đứng thứ 10 trên thế giới về sản xuất công - nông nghiệp
Câu 40 “Phương án Macbátơn” do thực dân Anh áp dụng ở Ấn Độ (1947) đã để lại hậu quả nào
sau đây?
A Phong trào đấu tranh li khai tách ra khỏi Ấn Độ
B Đất nước bị chia cắt, chia rẽ dân tộc và tôn giáo
C Kinh tế của Ấn Độ không có khả năng phát triển.
D Hình thành hai nhà nước đối lập về địa - chính trị.
Câu 41 Bản chất của “Phương án Macbátơn” do thực dân Anh đưa ra đối với Ấn Độ 1947) là sự
phản ánh chính sách nào của các nước thực dân xâm lược?
A “Dùng người bản xứ trị người bản xứ”
B “Dùng tà đạo để chia rẽ nội bộ dân tộc”
C “Chia để trị”.
Trang 31D “Trực trị”
Câu 42 Đối tượng đấu tranh hàng đầu của nhân dân Ấn Độ từ thế kỉ XVIII là chống lại
A thực dân Anh B thực dân Pháp C Bồ Đào Nha D thực dân Hà Lan
Câu 43 Trong công cuộc xây dựng đất nước vào ba thập niên cuối thế kỉ XX, Ấn Độ đầu tư
nhiều vào lĩnh vực công nghệ, trước hết là công nghệ
A sinh học và hóa học.
B, chế tạo máy sản xuất
C chế biến về nông – lâm.
D thông tin và viễn thông
Câu 44 Trước sức ép của phong trào đấu tranh ở Ấn Độ (1945 – 1947), thực dân Anh đã trao
quyền tự trị cho nhân dân theo “Phương án Macbátton” dựa trên đặc điểm
A văn hóa B chủng tộc C tôn giáo D kinh tế.
Câu 45 Trong công cuộc xây dựng đất nước (từ sau năm 1950), Ấn Độ đã thi hành chính sách
đối ngoại nào sau đây?
A Ủng hộ phong trào yêu chuộng hòa bình, dân chủ ở châu Á
B Hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cách mạng trên thế giới
C Liên minh chặt chẽ với các nước trong khối xã hội chủ nghĩa
D Thân thiện với các nước láng giềng, ủng hộ cách mạng thế giới
Câu 46 Tháng 1 – 1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa ghi nhận vai trò
lãnh đạo của
A Đảng Cộng sản B Đảng Dân tộc C Đảng Dân chủ D Đảng Quốc đại
Câu 47 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ dưới sự lãnh
đạo của tổ chức nào dưới đây?
A Đảng Lập hiến B Đảng Quốc dân C Đảng Quốc đại D Đảng Dân tộc
Câu 48 Ở Ấn Độ, yếu tố nào sau đây chi phối các tầng lớp nhân dân sử dụng đấu tranh chính trị
hòa bình kết hợp với vũ trang để giành lại độc lập?
A Do thực dân Anh thi hành chính sách “trực trị”
B Truyền thống dân tộc và đặc điểm về tôn giáo.
C Người dân Ấn Độ có tinh thần thượng võ rất cao.
D Ấn Độ có lực lượng chính trị đông đảo, vững chắc
Câu 49 Đối tượng và mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là chống lại
A thực dân Anh, lập ra Liên đoàn Hồi giáo
B thực dân Anh, giành lại độc lập dân tộc
C đế quốc Anh, đòi quyền tự do, dân chủ
D thực dân Pháp, giành lại độc lập dân tộc.
Trang 32Câu 50 Việc thực dân Anh đưa ra “Phương án Maobattơn”, chia Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị
(Ấn Độ và Pakixtan) dựa trên đặc điểm tôn giáo chứng tỏ
A thực dân Anh không thể cai trị Ấn Độ như trước được
B cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi
C thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị và bóc lột Ấn Độ.
D thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa
Câu 51 Ở Ấn Độ, Đảng Quốc đại là chính đáng của giai cấp nào sau đây?
A Tư sản B Nông dân C Vô sản D Địa chủ.
4 Đông Nam Á (1945 – 2000)
Đề ôn luyện số 1 37312
Câu 1: Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định làm cho quá trình liên kết khu vực
Đông Nam Á diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại?
A Những tác động từ cuộc Chiến tranh lạnh và đối đầu Đông - Tây
B Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược ba nước Đông Dương
C Phụ thuộc vào kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước
D “Vấn đề Campuchia” đã đẩy quan hệ giữa các nước xa nhau hơn
Câu 2 Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ XihanÚc (Campuchia) thực hiện đường lối chính
sách đối ngoại như thế nào?
A Hòa bình trung lập, không tham gia khối liên minh quân sự nào
B Hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ chống phân biệt chủng tộc
C Tham gia vào bảo vệ hòa bình thế giới và ủng hộ cách mạng
D Chuyển dần từ liên minh với Mĩ sang liên kết với Trung Quốc
Câu 3 Từ kết quả thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa giành chính quyền và tuyên bố độc lập của ba
nước Inđônêxia, Việt Nam và Lào trong năm 1945 cho thấy
A lực lượng vũ trang luôn giữ vai trò quyết định
B Đảng vô sản lãnh đạo là yếu tố quyết định
C điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.
D điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định
Câu 4 Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng lịch sử Lào từ năm 1945 đến năm 1975?
A Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ xâm lược
B Giành và tuyên bố độc lập vào tháng 10 năm 1945
C Tiến hành kháng chiến chống Pháp xâm lược trở lại
D Ủng hộ và sớm gia nhập liên minh khu vực (ASEAN).
Câu 5: Quá trình liên kết khu vực ở Đông Nam Á từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 đã diễn ra lâu dài
và gặp nhiều trở ngại vì lí do nào sau đây?
Trang 33A Quan hệ giữa các nước có nhiều mâu thuẫn, bất đồng kéo dài
B 5 nước sáng lập ASEAN ủng hộ Mỹ xâm lược Đông Dương
C Mĩ chi phối khu vực Đông Nam Á theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945).
D Hiệp ước Bali (2 – 1976) chưa phù hợp với chính sách đối ngoại của nhiều nước
Câu 6 Hiệp định Giơnevơ (21 – 7 – 1954) ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của
A ba nước Đông Dương.
B nước Việt Nam và Lào
C Việt Nam và Campuchia.
D các nước Đông Nam Á
Câu 7: Từ cuối thế kỉ XIX đến Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân ba nước Đông Dương có
chung kẻ thù nào sau đây?
A Phát xít Nhật B Thực dân Pháp C Thực dân Anh D Thực dân Âu - Mĩ
Câu 8 Sự kiện nào sau đây ghi nhận tình đoàn kết của ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương
trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?
A Thành lập Chính phủ kháng chiến ở Đông Dương
B Thành lập Liên minh chiến đấu Việt – Miên – Lào
C Thành lập Quân đội nhân dân Đông Dương
D Xây dựng Liên bang Đông Dương chiến đấu
Câu 9 Trong thời kì 1945 – 1951, Nhân dân các bộ tộc Lào kháng chiến chống Pháp dưới sự
lãnh đạo của A Liên minh Đảng Xã hội dân chủ Lào
B Đảng Nhân dân và Cách mạng Lào
C Đảng Dân tộc dân chủ Lào.
D Đảng Cộng sản Đông Dương
Câu 10 Quá trình liên kết khu vực ở Đông Nam Á từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 đã diễn ra lâu
dài và gặp nhiều trở ngại không có lý do chủ yếu nào sau đây?
A “Vấn đề Campuchia” đẩy quan hệ giữa các nước xa nhau hơn
B Nhiều nước trong ASEAN ủng hộ Mỹ xâm lược Đông Dương
C Chế độ chính trị - xã hội giữa các nước có nhiều khác biệt
D Phụ thuộc vào kết quả đấu tranh giành độc lập ở các nước
Câu 11 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của nhân dân hai nước Việt Nam và Lào
trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc năm 1945 là gì?
A Những thất bại liên tiếp của phát xít Nhật buộc Nhật hoàng đầu hàng
B Lực lượng quân Đồng minh tiến vào Đông Dương giải giáp quân Nhật
C Đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương.
D Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Lào
Trang 34Câu 12 Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954
-1975) đã
A góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới
B xóa bỏ trật tự “hai cực”, “hai phe” sau nhiều thập kỉ
C bảo vệ vững chắc thành quả Cách mạng tháng Tám (1945)
D chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Câu 13 Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với tổ chức ASEAN (1967 – 1990) vẫn còn bất
đồng, căng thẳng không vì lí do nào sau đây?
A “Vấn đề Campuchia”.
B “Vấn đề Biển Đông”
C Tác động của cuộc Chiến tranh lạnh
D Mỹ xâm lược ba nước Đông Dương
Câu 14 Cuộc đấu tranh chống lại tập đoàn Khơme đỏ của nhân dân Campuchia thắng lợi có sự
giúp đỡ của lực lượng nào?
A Quân tình nguyện Trung Quốc
B Quân tình nguyện Việt Nam
C Quân giải phóng Lào.
D Hồng quân Liên Xô
Câu 15 Tháng 3 – 1970 đã diễn ra sự kiện gì làm cho Campuchia rơi vào quỹ đạo cuộc chiến
tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ?
A Mã dựng nên chế độ độc tài Pôn Pốt ở Campuchia
B Mĩ điều khiển tay sai làm đảo chính lật đổ Xihanúc
C Đế quốc Mĩ mang quân xâm lược Campuchia
D Mĩ hất cẳng Pháp để xâm lược Campuchia
Câu 16 Những quốc gia nào trong tổ chức ASEAN đã ủng hộ Mĩ, đưa quân vào xâm lược ba
nước Đông Dương?
A Thái Lan và Miến Điện.
B Philippin và Inđônêxia
C Thái Lan và Philippin.
D Malaixia và Thái Lan
Câu 17 Quan hệ chủ đạo giữa ba nước Đông Dương với tổ chức ASEAN trong giai đoạn (1967
– 1990) là
A hợp tác song phương trên tất cả các lĩnh vực
B chuyển từ đối thoại sang đối đầu căng thẳng
C bất đồng, căng thẳng kéo dài
D bất đồng, đối kháng kéo dài
Trang 35Câu 18 Đặc điểm nổi bật của lịch sử Campuchia trong giai đoạn 1975 – 1979 là gì?
A Diễn ra nhiều cuộc nội chiến đẫm máu
B Chống lại chế độ diệt chủng Khơme đỏ
C Chống lại chính quyền tay sai thân Mĩ
D Khôi phục, xây dựng đất nước hồi sinh
Câu 19 Sự kiện nào dưới đây của Chiến tranh thế giới thứ hai đưa tới tình thế mới cho cách
mạng ba nước Đông Dương?
A Quân phiệt Nhật Bản tấn công quân Mĩ ở Trân Châu cảng (1941)
B Liên Xô tham chiến và đứng về phe Anh – Pháp (6 – 1941)
C Pháp – Nhật Bản bắt tay cùng bóc lột Đông Dương (3 – 1945)
D Quân phiệt Nhật Bản đảo chính quân Pháp (9 – 3 – 1945).
Câu 20 Quy luật nào đã được đúc kết từ cuộc đấu tranh giành và giữ vững nền độc lập dân tộc
của ba nước trên bán đảo Đông Dương (1945 – 1975)?
A Sự lãnh đạo của các Đảng Cộng sản
B Sự lãnh đạo của Đảng Dân tộc tư sản
C Liên minh, đoàn kết chiến đấu cùng chống kẻ thù chung
D Sự lãnh đạo của Mặt trận dân tộc thống nhất ở ba nước
Câu 21 Kết quả chung về việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế theo hướng ngoại của
nhóm 5 nước sáng lập ASEAN là gì?
A Kinh tế trong nước có sự biến đổi, nhưng tỉ lệ nợ nước ngoài tăng cao, khó trả nợ
B Nhiều nước đã trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á như Xingapo và Thái Lan
C Tình hình kinh tế – xã hội các nước có sự biến đổi to lớn, nhất là Xingapo và Thái Lan
D Tỉ trọng nông nghiệp cao hơn công nghiệp, Thái Lan xuất khẩu lúa gạo số một thế giới Câu 22 Chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (từ những năm 60 – 70
của thế kỉ XX) nhằm xây dựng nền kinh tế tự chủ, nhanh chóng xóa bỏ tình trạng
A đói nghèo, lệ thuộc phương Tây B tệ nạn tham nhũng và nợ nần
C nghèo nàn và lạc hậu D nạn lạm phát kéo dài
Câu 23 10204: Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và
phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?
A Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương
B Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
C Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.
D Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài
Câu 24 158573: Thời kì đầu sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều
thực hiện chiến lược phát triển kinh tế
Trang 36A theo hướng ngoại.
B theo hướng nội
C hàng hóa thị trường.
D liên kết khu vực
Câu 25 158574: Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã xây
dựng, phát triển đất nước bằng chiến lược
A kinh tế hướng nội.
B mở cửa nền kinh tế
C phát triển ngoại thương.
D kinh tế hướng ngoại
Câu 26 13758: Trong giai đoạn đầu sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
đều tiến hành chiến lược phát triển kinh tế theo hướng nội với nội dung chính là gì?
A Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu
B Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
C Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo
D Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo.
Câu 27: Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế theo hướng ngoại (từ những năm 60 – 70 nhóm
5 nước sáng lập ASEAN đã đạt được thành tựu nào dưới đây?
A Bộ mặt kinh tế – xã hội các nước đều có sự chuyển biến tích cực
B Vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội được giải quyết
C Xây dựng được nền văn hóa tiên tiến và hội nhập
D Các ngành mậu dịch, đối ngoại tăng trưởng nhanh
Câu 28 Một nguyên nhân chung đưa tới thắng lợi của cách mạng ba nước Đông Dương trong
hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mĩ (1954 – 1954) là gì?
A Có Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo
B Mặt trận Thống nhất Đông Dương lãnh đạo
C Sự đoàn kết của ba nước chống kẻ thù chung
D Ba nước chung đường lối xây dựng đất nước
Câu 29 Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang
chiến lược phát triển kinh tế theo hướng ngoại vì lí do chủ yếu nào sau đây?
A Muốn thoát khỏi hạn chế ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài
B Muốn nhanh chóng cải thiện quan hệ với các nước Đông Dương
C Các nước không muốn bị phụ thuộc nguồn vốn và thị trường bên ngoài
D Chiến lược kinh tế hướng nội không còn phù hợp, bộc lộ nhiều hạn chế
Câu 30 Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập tổ chức ASEAN tiến hành chiến lược
phát triển kinh tế theo hướng nội nhằm
Trang 37A nhanh chóng trở thành những nước công nghiệp mới
B thu hút các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật của nước ngoài
C nhanh chóng xóa bỏ nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
D xóa bỏ kinh tế bao cấp, xây dựng kinh tế thị trường theo hướng xã hội chủ nghĩa.
Đề ôn luyện số 2
Câu 1 158577: Một điểm tương đồng của lịch sử ba nước trên bán đảo Đông Dương (1945 –
1975) là gì?
A Cùng giành thắng lợi và tuyên bố độc lập vào năm 1945
B Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Âu - Mĩ
C Lần lượt xóa bỏ phát xít và chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
D Gia nhập liên minh khu vực (ASEAN) cùng bối cảnh lịch sử
Câu 2 Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX trở đi, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện
chiến lược phát triển kinh tế theo hướng ngoại nhằm
A tham gia vào xu thế toàn cầu hóa trên thế giới
B thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực
C khắc phục những hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội
D nhanh chóng xóa bỏ kinh tế nghèo nàn, lạc hậu trong nước.
Câu 3 Mục tiêu hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế theo hướng nội của nhóm 5 nước
sáng lập ASEAN là gì?
A Xây dựng nền kinh tế thị trường
B Trở thành nước công nghiệp mới
C Chú trọng việc sản xuất hàng xuất khẩu
D Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu
Câu 4 Một điểm khác biệt của lịch sử Campuchia so với lịch sử Việt Nam và Lào (1945 –
những năm 90) là gì?
A Góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên thế giới
B Lần lượt chống lại các thực dân Âu – Mỹ xâm lược
C Phần lớn thời gian phải kháng chiến chống xâm lược
D Quá trình hợp tác quốc tế, tham gia liên minh khu vực
Câu 5: Một điểm khác biệt giữa lịch sử Campuchia so với lịch sử của Việt Nam và Lào (1945 –
1975) là gì?
A Đấu tranh chống lại kẻ thù là đế quốc Âu – Mĩ
B Kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1954)
C Thời gian chống Mĩ xâm lược muộn hơn
D Kết thúc chống Mĩ xâm lược năm 1975
Trang 38Câu 6: Nội dung chính trong chiến lược phát triển kinh tế theo hướng ngoại của nhóm 5 nước
sáng lập ASEAN là gì?
A Tiến hành công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu
B Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển
C Tiến hành công nghiệp hóa, lấy xuất khẩu làm chủ đạo
D Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Câu 7 Việc triển khai công nghiệp hóa và lấy xuất khẩu làm chủ đạo được nhóm 5 nước sáng
lập ASEAN thực hiện vào
A những năm 50 – 60 của thế kỉ XX trở đi
B, những năm 60 – 70 của thế kỉ XX trở đi
C đầu những năm 80 của thế kỉ XX trở đi
D giữa những năm 50 của thế kỉ XX trở đi.
Câu 8 So với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng nội, chiến lược phát triển kinh tế theo
hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN có gì khác biệt?
A Phát triển các ngành sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay hàng nhập khẩu
B Chú trọng sản xuất hàng nội địa và xuất khẩu, tham gia vào tổ chức ASEAN
C Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa, xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu
D Lấy xuất khẩu làm chủ đạo, mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư.
Câu 9: Lí do nào sau đây không tác động đến nhóm 5 nước sáng lập ASEAN phải chuyển sang
chiến lược phát triển kinh tế theo hướng ngoại?
A Tệ tham nhũng quan liêu phát triển B Lệ thuộc quá lớn vào bên ngoài
C Chi phí cao dẫn đến tình trạng thua lỗ D Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ.
Câu 10 Một điểm tương đồng của lịch sử ba nước Đông Dương (cuối thế XIX - 1975) là gì?
A Có Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo để giành độc lập
B Có chung kẻ thù là thực dân Pháp, quân Nhật và đế quốc Mĩ
C Tham gia vào tổ chức liên minh khu vực (ASEAN) cùng thời điểm.
D Xóa bỏ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ, thực dân kiểu mới trên thế giới
Câu 11: Một điểm tương đồng của cách mạng ba nước Đông Dương (1930 – 1951) là gì? A Có
chung một kẻ thù xâm lược và phát xít Nhật
B Có Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo, chỉ lối
C Lần lượt đánh thắng đế quốc Pháp và Nhật Bản
D Xóa bỏ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới
Câu 12 Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong chiến lược kinh tế hướng nội ở các
nước thuộc nhóm nước sáng lập ASEAN?
A Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và công nghệ.
B Chưa tự túc được vấn đề lương thực