Chọn phương án: Sau khi tham khảo một số loại máy cấp bình và các cơ cấu chuyển động có trên thị trường, chúng tôi đã đề xuất phương án dưới đây vì hệ thống này phù hợp với quy mô sản x
Trang 1TÓM TẮT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
“Thiết kế, chế tạo hệ thống cấp bình 20 lít tự động và Thiết kế, chế tạo hệ thống cấp
chai 0.5 lít tự động”
Nghiên cứu được thực hiện gồm bốn giai đoạn là:
Giai đoạn 1 – Nghiên cứu lý thuyết, tìm hiểu hệ thống, đặc vấn đề ,lên ý
tưởng, đưa ra giải pháp về hệ thống máy
Giai đoạn 2 – Đưa ra nhiều phương án thiết kế, phân tích ưu nhược điểm của
từng phương án, và cuối cùng chọn phương án tối ưu dựa trên tiêu chí hiệu suất, an toàn, tiết kiệm năng lượng, chi phí và bảo vệ môi trường
Giai đoạn 3 – Tiến hành gia công
Giai đoạn 4 – Phân tích đánh giá kết quả thí nghiệm và kết luận
I THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG CẤP BÌNH 20 LÍT TỰ ĐỘNG
1 Lý do thành lập đề tài: Hiện tại có nhiều cơ sở sản xuất nước uống bình 20 lít ( cổ to
và cổ nhỏ ) bằng phương pháp thủ công không đảm bảo vệ sinh an toan thực phẩm, tốn
nhân công Việc nhập khẩu các loại máy cấp bình 20 lít với gia thành cao ảnh hưởng
đến giá thành sản phẩm Để đáp ứng nhu cầu về năng suất, giá thành và an toàn vệ
sinh thực phẩm nên chúng tôi đã triển khai nghiên cứu, đề xuất công nghệ và hệ thống
cấp bình bán tự động bình 20 lít ( chứa 21 bình/1 lần cấp phôi )
2 Chọn phương án: Sau khi tham khảo một số loại máy cấp bình và các cơ cấu chuyển
động có trên thị trường, chúng tôi đã đề xuất phương án dưới đây vì hệ thống này phù
hợp với quy mô sản xuất hộ gia đình, nhỏ lẻ (giá thành hợp lý, cơ cấu đơn giản, bảo trì
dễ dàng), đồng thời cũng đáp ứng vệ sinh an toàn thực phẩm (bán tự động)
H nh 1 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống cấp b nh 20 lít tự động
Dựa vào sơ đồ nguyên lý, chúng tôi đã tính toán các số liệu, thiết kế các bản vẽ (bản
vẽ lắp, bản vẽ chi tiết) để tiến hành chế tạo thành công hệ thống cấp bình 20 lít
3 Kết quả: Sau khi đánh giá thực nghiệm, chúng tôi thấy rằng hệ thống vận hành êm và
ổn định, đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm Đạt được yêu cầu về số lượng
chưa bình, đỡ phí thời gian
Trang 24 Kết luận: Thiết kế hệ thống cấp bình hiện tại có thể triển khai sản xuất chế tạo và
thương mại với qui mô lớn để đáp ứng nhu cầu chế biến của các cơ sở sản xuất nước
uống sạch qui mô nhỏ và trung bình
5 Đề xuất: Nghiên cứu chế tạo hệ thống co màng, cơ cấu cấp bình cho nhiều loại bình
khác nhau
II THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG CẤP CHAI 0.5 LÍT TỰ ĐỘNG.
1 Lý do thành lập đề tài: Hiện tại có nhiều cơ sở sản xuất nước uống chai 0.5 lít bằng
phương pháp thủ công hoặc bán tự động không đảm bảo vệ sinh an toan thực phẩm, tốn nhân công Việc nhập khẩu các loại hệ thống máy cấp bình chai 0.5 lít với gia thành cao ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Đồng thời trong nước Để đáp ứng nhu cầu về năng suất, giá thành và an toàn vệ sinh thực phẩm nên chúng tôi đã triển khai nghiên cứu, đề xuất công nghệ và hệ thống cấp bình bán tự động bình 20 lít ( chứa 21 bình/1 lần cấp phôi )
2 Chọn phương án: Sau khi tham khảo một số loại máy chiết rót và các cơ cấu chuyển
động có trên thị trường, chúng tôi đã đề xuất phương án dưới đây vì hệ thống này phù hợp với quy mô sản xuất hộ gia đình, nhỏ lẻ (giá thành hợp lý, cơ cấu đơn giản, bảo trì dễ dàng), đồng thời cũng đáp ứng vệ sinh an toàn thực phẩm (bán tự động)
H nh 2 :Sơ đồ nguyên lý của hệ thống cấp chai 0.5 lít tự động
Dựa vào sơ đồ nguyên lý, chúng tôi đã tính toán các số liệu, thiết kế các bản vẽ (bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết) để tiến hành chế tạo thành công hệ thống chiết rót
3 Kết quả: Sau khi đánh giá thực nghiệm, chúng tôi thấy rằng hệ thống vận hành êm
và ổn định, đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm Đạt được yêu cầu về năng
suất 60 bình/giờ
Trang 34 Kết luận: Thiết kế hệ thống rót nước hiện tại có thể triển khai sản xuất chế tạo và
thương mại với qui mô lớn để đáp ứng nhu cầu chế biến của các cơ sở sản xuất nước
uống sạch qui mô nhỏ và trung bình
5 Đề xuất: Nghiên cứu chế tạo hệ thống cấp bình tự động, hệ thống co màng, cơ cấu
đóng nắp cho nhiều loại bình khác nhau
Trang 4MỤC LỤC
Trang
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN i
LỜI CAM KẾT ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT ĐỒ ÁN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
Ý nghĩa khoa học và nghiên cứu của đề tài 1
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Đối tượng nghiên cứu 2
Phạm vi nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Cơ sở phương pháp luận 2
1.7 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 3
1.8 Kết cấu của ĐATN 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 4
2.1 Giới thiệu 4
2.2 Phân loại các cơ cấu cấp bình 4
2.2.1 Cơ cấu cấp bình/chai kiểu xoắn ốc 5
2.2.2 Cơ cấu cấp bình/chai lợi dụng độ dốc 5
2.2.3 Cơ cấu cấp bình/chai nhờ băng tải 6
2.3 Cơ cấu cấp chai 0,5l 6
2.4 Kết cấu của hệ thống 9
2.4.1 Hệ thống cấp bình 20l 9
2.4.2 Hệ thống cấp chai 0,5l 10
2.5 Các tồn tại của hệ thống 11
2.6 Kết cấu của hệ thống 11
Trang 52.6.1 Hệ thống cấp bình 20l 12
2.6.2 Hệ thống cấp bình chai 0,5l 12
2.7 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 12
2.8 Các tồn tại của hệ thống 14
2.9 Quy trình của một hệ thống máy 14
2.10 Kết cấu của hệ thống 15
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN ĐƯA RA PHƯƠNG ÁN CHO HỆ THỐNG 16
3.1 Yêu cầu của đề tài 16
3.2 Các thông số thiết kế 16
3.2.1 Hệ thống cấp bình 20l 16
3.2.2 Hệ thống cấp bình chai 0,5l 16
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cấp bình/chai 16
3.4 Nguyên lý hoạt động 17
3.4.1 Hệ thống cấp bình 20l 17
3.4.2 Hệ thống cấp bình chai 0,5l 17
3.5 Các phương án lựa chọn 18
3.5.1 Hệ thống cấp bình 20l 19
3.5.2 Hệ thống cấp bình chai 0,5l 20
3.5.2.a Bộ truyền đai 25
3.5.2.b Cơ cấu kẹp bằng khí nén 27
3.5.2.c Giảm tốc 27
3.5.4 Lựa chọn phương án tối ưu nhất 28
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾT RÓT BÌNH 20L 31
A: HỆ THỐNG CẤP CHAI 0,5L 31
Phần 1: Tính toán động cơ và tỷ số truyền 31
4.1.1 Công suất trên trục công tác 31
4.1.2 Tính toán công suất hệ thống 31
4.1.3 Chọn động cơ 32
Phần 2: Tính toán bộ truyền đai thang 33
4.2.1 Bộ truyền đai thang 33
4.2.1.a Chọn loại đai và tiết diện đai 34
4.2.3.b Xác định các thông số của bộ truyền 34
Phần 3: Tính toán hệ thống băng tải 35
Trang 64.3.1 Xác định bề rộng băng tải 35
4.3.2 Xác định góc nâng hạ 35
4.3.3 Xác định vận tốc của băng tải 35
4.3.4 Tính toán công suất truyền dẫn băng tải 37
4.3.5 Tính toán lực căng dây băng tải 38
4.3.6 Tính toán chọn dây băng tải 40
4.3.7 Cấu trúc hệ thống băng tải 40
Phần 4: Tính toán Rulo 42
Phần 5: Cơ cấu kẹp bằng Piston 44
Phần 6: Tính toán chọn máy bơm 46
B: HỆ THỐNG CẤP BÌNH 20L 51
Phần 1: Các phương án chế tạo 51
Phần 2: Tính toán khung 54
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM 56
5.1 Cơ cấu xoay 56
5.2 Hệ thống băng tải 57
5.3 Hệ thống kẹp 58
5.4 Hệ thống súc chai 58
5.5 Hệ thống quạt gió 59
5.6 Hệ thống hoàn thiện 60
5.7 Hệ thống cấp bình 20l 60
KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC 1 I PHỤ LỤC 2 II PHỤ LỤC 3 III
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang
Hình 1 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống cấp bình 20l tự động iv
Hình 2 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống cấp chai 0.5l tự động v
Hình 2.1 Hệ thống cấp bình 20l với khung chứa bình nghiêng góc 15° 05
Hình 2.2 Hệ thống cấp bình 20l với khung chứa bình đƣợc bẻ cong 06
Hình 2.3 Hệ thống cấp bình 20l bằng băng tải 07
Hình 2.4 Hệ thống cấp chai 0.5l thực tế 07
Hình 2.5 Hệ thống cấp chai 0.5l mô hình 08
Hình 2.6 Máy chiết rót dùng nguyên lý tràn đầy 09
Hình 2.7Máy chiết rót 09
Hình 2.8 Nguyên lý điền đầy theo dòng thời gian 09
Hình 2.9 Máy chiết rót theo nguyên lý tràn đầy theo thời gian 10
Hình 2.10 Nguyên lý trọng lƣợng tịnh 11
Hình 2.11 Hệ thống cấp bình 20l 12
Hình 2.12 Hệ thống cấp chai 0,5l 12
Hình 2.13 Dây chuyền cấp bình và chiết rót chai nhựa chai thủy tinh của Italy13 Hình 2.14 Máy chiết rót và đóng nắp chai tự động 14
Hình 2.15 Hệ thống chiết rót tự động 15
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống chiết rót 17
Hình 3.2 Hệ thống cấp chai 0,5l tự động 17
Hình 3.3 Bình cổ nhỏ và cổ to 18
Hình 3.4 Chai 0.5l 18
Hình 3.5 Cơ cấu chứa dạng hình hộp 19
Hình 3.6 Hệ thống cấp chai 0,5l tự động 20
Hình 3.7 Động cơ điện 3 pha 21
Hình 3.8 Một số loại hộp giảm tốc 21
Hình 3.9 Băng tải PVC và giá đỡ 23
Hình 3.10 Rulo trục dẫn 23
Hình 3.11 Hộp quạt gió 24
Hình 3.12 Mâm xoay và giá đỡ 24
Hình 3.13 Pitong D=10 25
Hình 3.14 Bộ truyền động đai 25
Trang 8Hình 3.15 Phân loại đai dựa vào 26
Hình 3.16 Truyền động giữa các trục song song cùng chiều 26
Hình 3.17 Hệ thống kẹp bằng khí nén 27
Hình 3.18 Hệ thống cấp bình 20 lít 29
Hình 3.19 Hệ thống cấp chai 0,5 29
Hình 3.20 Nguyên lí hoạt động 30
Hình 3.21 Sơ đồ mạch điều khiển 30
Hình 4.1 Sơ đồ động hệ thống cấp chai 0.5l 31
Hình 4.2 Cấu tạo chung của hệ thống băng tải 35
Hình 4.3 Băng tải con lăn và băng tải dây băng 36
Hình 4.4 Băng tải xích 36
Hình 4.5 Lực căng dây băng tải 38
Hình 4.6 Các nhóm puly 40
Hình 4.7 Kích thước puly 40
Hình 4.8 Sơ đồ động hệ thống ống nước 46
Hình 4.9 Hệ thống cấp bình 20l tự động 51
Hình 4.10 Khung chứa bình 20l với 3 khung hứa 51
Hình 4.11 Hệ thống cấp bình bằng băng tải 52
Hình 4.12 Hệ thống cấp bình với khung chứa được bẻ cong 53
Hình 5.1 Cơ cấu xoay chai khi cấp 57
Hình 5.2 Hệ thống băng tải 57
Hình 5.3 Hệ thống kẹp và xoay 58
Hình 5.4 Hệ thống xúc rửa chai 59
Hình 5.5: Hệ thống quạt gió 59
Hình 5.6: Hệ thống cấp chai 60
Hình 5.7: Khung băng tải 61
Hình 5.8: Khung mâm xoay 61
Hình 5.9: Khung buồng súc rửa 62
Hình 5.10: Động cơ 62
Hình 5.11: Băng tải 62
Hình 5.12: Dây đai 63
Hình 5.13: Puly 63
Hình 5.14: Ổ lăn 63
Trang 9Hình 5.15: Pittong khí nén 64
Hình 5.16: Các bộ phận chung của hệ thống cấp chai 0,5l 64
Hình 5.17: Hệ thống cấp bình 20 lít thực tế 65
Hình 5.18: Các bộ phận chung của hệ thống cấp bình 20 lít tự động 66
Hình 5.19: Hệ thống pittong đấy bình vào chuẩn bị cho chiết rót 66
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng phân loại các máy cấp bình/chai 5
Bảng 4.1: Thông số kỹ thuật của rulo 42
Bảng 4.2: Thông số công suất động cơ và các rulo 43
Bảng 4.3: Hệ số tổn thất cục bộ 47
Bảng 4.4: Bảng tra kích thước đường kính ống 48
Trang 10CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay cuộc sống con người ngày một phát triển, việc “ ăn no mặc đủ ” là chưa đủ,
sự phát triển đó sẽ kéo theo các nhu cầu để đáp ứng với cuộc sống càng tăng cao, và vấn đề nước sạch là một trong những vấn đề cấp thiết, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, cuộc sống con người và điều đặc biệt là nước uống hằng ngày
Để sử dụng nước uống hằng ngày thì hầu hết các hộ gia đình, cơ quan, xí nghiệp,… đều chọn nước uống đóng sẵn bằng chai hoặc thùng…với việc lựa chọn này thì rất là tiện lợi, nhanh chóng và không phải tốn nhiều thời gian như đun nước sôi hay lọc nước…, nhưng đồng thời nó cũng đặt ra câu hỏi vô cùng lớn đó là: “liệu nước đóng sẵn trong chai, bình…đã đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm hay chưa? và giá cả hiện tại của nó là như thế nào?”
Với những yêu cầu trên nhóm chúng tôi đã áp dụng các cơ cấu cơ khí đơn giản, gọn nhẹ, không phải áp dụng nhiều những hệ thống phức tạp trong dây chuyền cấp phôi và chiết rót Tuy hệ thống không quá phức tạp so với những sản phẩm trong và ngoài nước nhưng hiệu quả cũng không hề thua kém và điều đặc biệt là hoàn toàn hợp vệ sinh thực phẩm từ các khâu cấp bình , xúc rửa đến khâu chiết rót
Xuất phát từ những yêu cầu đó, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài: “Thiết kế, chế tạo hệ thống cấp bình 20 lít và thiết kế, chế tạo hệ thống cấp, xúc chai 0.5 lít tự động ” nhằm phục
vụ việc cấp bình, chai để chiết rót sản phẩm cho các ngành sản xuất có nhu cầu, và đây cũng
là đề tài tốt nghiệp của nhóm chúng tôi
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Với mức dân số ngày càng đông, nhu cầu sử dụng nước ngày càng lớn, cuộc sống ngày càng phát triển bên cạnh với nhu cầu sử dụng nước sạch và an toàn không ngừng gia tăng Để đáp ứng những điều đó, hiện nay có rất nhiều nhà máy, cơ sở sản xuất nước lọc, với dây chuyền và quy mô rất lớn và đa phần là sử dụng tự động hóa trong các quá trình sản xuất, tuy nhiên vệ sinh an toàn đảm bảo nước sạch thì còn là một vấn đề không phải cơ sở sản xuất nào cũng làm được
Đa số các dây chuyên của nhà máy, xí nghiệp sản xuất nước bình, chai điều chịu nhiều ảnh hưởng và tác động của công nhân, người làm vì thế việc đảm bảo an toàn vệ sịnh là hoàn toàn khó để thực hiện khi quá trình làm việc không khép kín, hệ thống chưa tối ưu về
tự đông,
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 11Tính toán, thiết kế và chế tạo một hệ thống cấp bình,cấp và xúc chai và hệ thống băng tải vận chuyển, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật (chính xác, dễ vận hành…), hiệu quả kinh tế (năng suất, giá thành sản phẩm,…), không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường và phù hợp với công nghệ sản xuất trong nước
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy cấp bình 20 lít
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy cấp, xúc chai 0.5lít
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Tham khảo và tổng hợp tài liệu từ các nguồn khác nhau
- Tiến hành thực nghiệm trên mô hình thực tế của nhóm
- Theo dõi, đánh giá nhận xét các số liệu thực nghiệm
- Xử lí số liệu, tính toán và viết báo cáo
1.6 Cơ sở phương pháp luận
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, việc ứng dụng những nghiên cứu lý thuyết để
áp dụng trong thực tế là một điều hết sức quan trọng để kiểm nghiệm một cách chính xác nhât tính đúng đắn và hiệu quả của những nghiên cứu đó Ý tưởng về một dây chuyên sản xuất cấp bình, chai tự động trong các nhà máy sản xuất nước uống đóng chai cũng ra đời từ
đó và dựa trên những nền tảng có từ trước cùng với sự nghiên cứu phát triển thêm của nhóm, nhóm đã mạnh dạn thiết kê 2 mô hình hệ thông cấp bình 20 lít và chai 0.5 lít tự động
Đề tài thực hiện trong phạm vi tương đối hẹp,nhưng nhóm đã cố gắng cho hệ thống có thể ứng dụng được trong thực tế, qua đó nhóm cũng đã thực hiện được mục tiêu mà mình đã hướng đến đó là ứng dụng thực tế với những điều đã được học và nghiên cứu để giải quyết một vấn đề trong thực tiến của cuộc sống Hai Mặt khác trong một phạm vi nhất định thì tập
đồ án này có thể coi như một tài liệu tham khảo, học tập cho những sinh viên trong nghành
kỹ thuật
Trang 121.7 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Tham khảo mô hình chiết rót trên tài liệu sách vở, internet…
- Nghiên cứu hệ thống cấp bình, chai của nhóm so với những máy móc có trên thị trường
- Tính toán hiệu suất, khả năng làm việc của hệ thống
- Cho chạy để xác định các thông số, có phù hợp với tính toán không, từ đó có những biên pháp sửa chửa, khắc phục phù hơp
- Các thông số, kết quả của mô hình được viết lại trong bài báo cáo để dễ dàng điều chỉnh và chỉnh dụng
1.8 Kết cấu Đồ án tốt nghiệp (ĐATN):
* ĐATN gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu: Giới thiệu chung về đề tài
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu đề tài: Giới thiệu về đặc điểm, kết cấu của hệ thống Chương 3: Phân tích lựa chọn đưa ra phương án cho hệ thống: Chọn các cơ cấu phù hợp cho hệ thống
Chương 4: Tính toán, thiết kế hệ thống
Chương 5: Chế tạo thực nghiệm, đánh giá
Kết luận và kiến nghị
Trang 13
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2.1 Giới thiệu:
Cấp bình và chai theo mẻ theo 1 số lượng nhất định Sẽ hạn chế được sự tác động tay chân người sản xuất Lúc này giảm được sự tác động sẽ hạn chế các loại vi sinh làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người Hiện nay cấp theo mẻ với số lượng nhất định rất hạn chế ở 1
số xí nghiệp, cơ sở sản xuất nước uống vì sẽ mất chi phí cho hệ thống cấp bình và chai Nhưng việc đó là sai lầm khi việc tính toán chi trả cho công nhân còn lớn hơn đầu tư 1 thiết
bị tự động
Định lượng sản phẩm là cấp 1 mẻ ( lượng bình hoặc chai) nhất định sản phẩm và rót cấp vào khung đối với bình 20l và mâm xoay đối với chai 0.5 lít… Định lượng sản phẩm bằng máy được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành sản xuất thực phẩm Khi định lượng bằng máy thì cải thiện được điều kiện vệ sinh, đảm bảo được năng suất cao và định lượng sản phẩm một cách chính xác
Máy định lượng sản phẩm bình, chai uống thường được áp dụng cho những trường hợp yêu cầu năng suất cao hoặc các yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh sản phẩm Tùy theo tính chất của bình và chai các máy cấp bình và chai sẽ khác nhau ở các bộ phận làm việc chính, các cơ cấu cấp bình 20 lít và chai 0.5 lít
Trong công nghiệp thực phẩm, máy định lượng sản phẩm lỏng được áp dụng cho nước tinh khuyết, nước giải khát, nước trái cây, bia rượu, nước giải khát có ga, sữa, mứt, các loại dung dịch thực phẩm cô đặc…
Hiện nay với công nghệ hiện đại, rất nhiều quy trình công nghệ được tự động hóa Trong đó dây chuyền chiết rót, cấp và xúc chai tự động là một trong những hệ thống được
sử dụng rộng rãi và phổ biến
Trong hệ thống chiết rót, hệ thống cấp bình/chai và súc đóng vai trò khá là quan trọng, người công nhân chỉ việc để một lúc nhiều bình/ chai vào chỗ chứa, khi đó hệ thống
sẽ tự động làm việc, bình sẽ tự động cấp vào hệ thống chiết rót
2.2 Phân loại cơ cấu cấp bình/chai tự động:
Các chỉ
số phân
loại
Các phương pháp vật lý, cấu tạo và kỹ thuật thực hiện cấp
Cấu tạo
máy
Một rãnh thẳng, xoắn theo kích thước chai
Nhiều rãnh thẳng Kiểu bàn quay Băng chuyền
Phương
pháp cấp
Cấp phôi cố định theo xoắn
ốc
Cấp theo mẻ ( sắp cố định )
Cấp phôi tự do,
để hệ thống tự lấy phôi để cấp cho hệ thống
Dùng tay cấp từng phôi
Trang 14Theo sắp xếp ban đầu Nạp tự do Số lượng đã biết bạ đầu
Bảng 2.1 Bảng phân hoại các máy cấp bình/chai 2.2.1 Cơ cấu cấp bình/chai theo kiểu xoắn ốc
Khung chứa bình sẽ được chế tạo theo hình xoắn ốc theo hướng từ dưới lên, mỗi lần bình sẽ được đặt vào khung với một số lượng nhất định và với khoảng thời gian đã được tính toán trước, khi đó các bình/chai ở dưới cùng sẽ được đưa vào hệ thống rót trước rồi đến các binh/chai tiếp theo, cứ như thế cho đến hết số lượng bình/chai đã được được sắp xếp vào khung Hệ thống được tích hợp thêm bộ điều khiển rơ_le và khí nén
2.2.2 Cơ cấu cấp bình/chai lợi dụng độ dốc
- Cơ cấu này tương tự như cơ cấu cấp bình/chai theo kiểu xoắn ốc, nhưng ở đây khung chứa bình/chai được chế tạo thành khung hộp chữ nhật với nhiều rãnh chứa bình để chứa được
nhiều bình/chai hơn
Hình 2.1 Hệ thống cấp bình 20l với khung chứa bình nghiêng góc 15
Trang 15Hình 2.2 Hệ thống cấp bình 20l với khung chứa bình được bẻ cong
2.2.3 Cơ cấu cấp bình nhờ băng tải
Trong cơ cấu này, trên băng tải sẽ được chế tạo thêm các chốt định vị cho cổ bình tròn và cổ bình cổ nhỏ, người công nhân chỉ cần đặt từng bình vào băng tải sao cho phía trong cổ bình định vị vào chốt định vị
Hình 2.3 Hệ thống cấp bình 20l bằng băng tải
2.3 Cơ cấu cấp chai 0.5 lít
2.3.1 Cấp theo từng chai vào băng chuyền :
Trong cơ cấu này, các chai 0.5l được sắp lên băng tải, băng tải chuyển động đưa nước đến
vị trí súc nước, rồi sau đó đưa đến hệ thống chiết rót
Trang 16
Hình 2.4 Hệ thống cấp chai 0.5l thực tế
2.3.2 Cấp theo mẻ
Hình 2.5 Hệ thống cấp chai 0.5l mô hình
Trong cơ cấu này, Người công nhân sẽ cấp theo 1 mẻ khoảng 100 chai vào mâm xoay Sau
đó mâm xoay sẽ cấp chai vào băng chuyền và làm việc tiếp theo…
Trang 172.4 Các loại máy chiết rót
Hệ thống cấp bình luôn đi đôi với hệ thống chiết rót để hình thành cụm hệ thống tạo ra sản phẩm nước uống : bình 20 lít và chia 0.5 lít Sau đây nhóm sẽ giới thiệu 1 số hệ thống chiết rót :
2.4.1 Máy chiết rót dùng nghiên lý tràn đầy hệ thống
Hình 2.7 Máy chiết rót dùng nguyên lý tràn đầy
Trang 182.4.2 Máy chiết rót dùng nguyên lý điền đầy theo thời gian
a Ứng dụng
Đây là loại tốt nhất cho
các chất lỏng có độ nhớt rất
mỏng và không thay đổi
theo nhiệt độ môi trường
xung quanh Máy này cũng
phẩm mà không tạo bọt Hình 2.8 Nguyên lý điền đầy theo dòng thời gian
Ví dụ: Nước, dung môi, rượu, hóa chất, sơn, mực in, hóa chất ăn mòn (axit và chất tẩy)
Trang 192.4.3 Máy chiết rót dùng nguyên lý trọng lượng tịnh
b Nguyên lý hoạt động Hình 2.10 Nguyên lý trọng lượng tịnh
Sản phẩm được bơm vào bể và được giữ bằng van hoạt động bằng khí nén, van mở và thời gian thông tin trọng tịnh được theo dõi cho đến khi đúng bằng trọng lượng đã định trước và lúc đó van được điều khiển đóng lại
2.5 Các tồn tại của hệ thống
- Mỗi lần chỉ cấp được 1 bình
- Vì cơ cấu đa phần là cơ khí nên quá trình hoạt động có gây tiếng ồn nhưng không nhiều
- Đối với bình 20 lít, do 2 cố bình có kích thước khá nhau nên trọng lượng hướng xuống của
2 bình khác nhau Nên dể bị lật hình
Trang 212.7 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.7.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Công nghệ cấp bình 20 lít và chia 0.5 lít trên thế giới ra đời khá lâu và đi kèm theo là những công nghệ chế tạo máy cấp bình 20 lít, 0.5 lít cũng rất tiên tiến và phát triển Với rất nhiều những công nghệ chế tạo máy cấp bình, chai điển hình như:
Công nghệ chiết rót đẳng áp sử dụng cho các ngành chiết rót bia rượu có gas: Trong đó các dây chuyền chiết rót công nghệ của Đức và Italya rất đa dạng:
Dây chuyền công nghệ chiết rót đẳng tích sử dụng cho các ngành chiết rót nước ngọt không gas hay nước tinh khuyết…
Ngoài ra chiết rót vô trùng cũng là bước ngoặc trong công nghệ chiết rót trên thế giới
sử dụng trong các dây chuyền chiết rót sữa hay thuốc…
Toàn bộ quy trình chiết rót được đảm bảo vô trùng tuyệt đối,ngăn chặn sự tái nhiễm của vi khuẩn gây hỏng sản phẩm
Hiện nay trên thế giới sử dụng nhiều loại chiết rót và cách chiết rót khác nhau, phụ thuộc vào loại sản phẩm và các kiểu bình của nó Có thề phân loại các kiều chiết rót và các loại máy chiết rót như sau:
+ Máy dùng chiết chất lỏng không chứa CO2 như nước cam, nước khoáng…
+ Máy dùng để chiết rót sản phẩm vào ly sau đó đóng nắp
+ Máy dùng để chiết rót và đóng gói các sản phẩm như bột mì, kẹo…
+ Máy dùng để chiết rót các chất lỏng có gaz
Trong tất cả các hệ thống
Hình 2.13 Dây chuyền chiết rót chai nhựa và chai thủy tinh của Vir Mauri Italya
Trang 222.7.2 Các nghiên cứu trong nước
Hiện nay công nghệ sản xuất và chế tạo máy ở nước ta khá phát triển, trong đó công
nghệ chế tạo máy cấp bình 20 lít và chia 0.5 lít cũng rất phát triển Nhưng nhìn chung cũng chỉ chế tạo được các máy cấp bìn 20 lít và chai 0.5 lít khá đơn giản và công suất nhỏ Điển hình hiện nay ở nước ta có một số công ty chuyên thiết kế chế tạo máy cấp bình, chai và hệ thống chiết rót khá thành công như: Công ty CP Trung Hậu: chuyên thiết kế chế tạo các dạng máy chiết rót và đóng nắp chai tự động
Công ty TNHH Đại Chính Quang: chuyên chế tạo các dạng máy cấp bình, chai nước uống
- Hệ thống cồng kềnh, chiếm diện tích lớn trong xưởng
- Còn tồn tại thời gian ngắt quãng
2.8.2 Hệ thống cấp chai 0.5l
- Vì hệ thống hoạt động hoàn toàn bằng cơ khí nên gây ra tiếng ồn
2.9 Quy trình của một hệ thống máy
Một hệ thống sản xuất các chất lỏng đóng chai thường được phân chia thành nhiều khâu nối tiếp nhau Một quy trình khép kín có thể được mô tả như sau:
Từ khâu cấp chai, các chai được đưa vào hệ thống qua các khâu khác, trước tiên chai được cho qua hệ thống xúc rửa Chai dùng trong hệ thống đóng chai thường là chai thành phẩm, nên thường tại khâu này chỉ qua súc rửa để làm sạch bụi
Sau khi được rửa sạch, các chia được băng tải đưa đến hệ thống rót, tới vị trí rót, để đảm bảo có thể bố trí các cơ cấu cơ khí để kẹp giữ chai Tại đây chất lỏng được chiết vào chai theo các phương pháp khác nhau, chiết đẳng áp, chiết đẳng tích, chiết định lượng…Khi chiết xong, chai được băng tải vận chuyển đến vị trí đóng nắp Khâu đóng nắp bao gồm cơ
Trang 23cấu cấp phôi và đóng nắp Cơ cấu đóng nắp có thể là xi lanh khí nén hoặc moto, băng tải…với dạng sản xuất nhỏ có thể cấp nắp trực tiếp
2.10 Kết cấu của hệ thống
- Chân gá máy
- Hệ thống truyền động: cơ cấu malt, nhông, bộ truyền xích, băng tải
- Hệ thống điều khiển điện: plc, cảm biến
- Bộ phận máy chiết rót: van, bộ phận cấp nắp, băng tải đóng nắp
+ Máy dùng chiết chất lỏng không chứa CO2 như nước cam, nước khoáng…
+ Máy dùng để chiết rót sản phẩm vào ly sau đó đóng nắp
+ Máy dùng để chiết rót và đóng gói các sản phẩm như bột mì, kẹo…
+ Máy dùng để chiết rót các chất lỏng có gaz
Hình 2.15 Máy chiết rót và đóng nắp chai tự động
Trang 24CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN ĐƯA RA PHƯƠNG ÁN CHO HỆ THỐNG 3.1 Yêu cầu của đề tài
- Thiết kế, chế tạo hệ thống cấp bình nước 20 lít và Thiết kế, chế tạo hệ thống cấp chai nước 0.5 lít
- Kết cấu hệ thống đơn giản, dễ vận hành, diện tích lắp đặt nhỏ phù hợp với mặt bằng sản xuất của các cơ sở, cá nhân, hộ gia đình…quy mô nhỏ
- Đảm bảo vệ sinh trong tất cả các khâu từ khâu xúc rửa đến khâu chiết rót và đặc biệt không gây ô nhiễm môi trường, và gây tiếng ồn…
- Hệ thống mang tính thẩm mỹ và chi phí thấp
3.2 Các thông số thiết kế
3.2.1 Thiết kế, chế tạo hệ thống cấp b nh nước 20 lít
- Cấp 28 bình 20 lít trong 1 lần cấp
- Thời gian chờ cấp mỗi bình 30 giây
- Điện áp đầu vào 220v
3.2.2 Thiết kế, chế tạo hệ thống cấp chai nước 0.5 lít
- Cấp 100 chai 0.5 lít trong 1 lần cấp
- Thời gian súc rửa mỗi bình 5 giây
- Thời gian đi trên băng chuyên 15 giây
- Thời gian xoay pittong 180 độ 10 giây
- Điện áp đầu vào 220v
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cấp bình/chai
- Yêu cầu sản phẩm sau khi cấp quyết định đến việc lựa chọn phương pháp cấp
- Đặc điểm về hình dáng, kích thước, tính chất của vật liệu là cơ sở để tính toán thiết
kế
- Trong quá trình hoạt động xảy ra hiện tượng rung, kẹp ảnh hưởng đến năng xuất cấp
- Độ cứng, độ bền của vật liệu quyết định đến sự cứng vững, từ đó chọn phương pháp
Hệ thống cấp bình nước có cấu tạo khá đơn giản bao gồm:Cơ cấu trượt, cơ cấu đẩy,
cơ cấu kẹp, khi đó người công nhân đứng máy cấp bình nước vào rãnh chứa bình để thực hiện quá trình cấp Cơ cấu trượt dùng bằng inox ống có độ nghiêng 15 độ, hướng bình đi xuống, sau khi đi xuống gặp sensor báo tín hiệu để điều khiển pittong hoạt động, vì hệ thống
có 3 rãnh cấp bình, do đó bình sẽ được cấp liên tục theo thứ tự rãnh giữa, rãnh trái và rãnh
Trang 25phải, nhờ vào tín hiệu của sensor để điều khiển pittong, bình sẽ được cấp vào thanh kẹp của
hệ thống chiết rót
H nh 3.1 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống cấp chai 20lít
Trong hệ thống này thì ta có thể cấp bình theo mẻ (24 bình/1 lần) trong hệ thống máy sẽ cài 1 bộ sensor timer để báo chuông cho ta biết sắp hết bình để cấp bình vào hệ thống cấp
3.4.2 Hệ thống cấp chai nước 0.5 lít
Hệ thống cấp chai nước được thiết kế với nguyên lý khá đơn giản: Đầu tiên, chai được sắp vào mâm xoay (chai được đặt nằm đứng), mâm xoay hoạt động đưa chai nước vào băng chuyền, băng chuyền đưa chai nước vào cơ cấu kẹp ( chai được đưa vào buồng xúc bình để xúc), sau khi xúc chai nước được trả lại băng chuyền, chai được đưa đến thanh kẹp điều hướng nhờ vào quạt gió, sau đó chai được đưa vào hệ thống chiết rót
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống cấp chai 0.5 lít
Trên đây là toàn bộ của hệ thống cấp bình 20 lít, chai 0.5 lít cũng đóng một phần quan trọng trong toàn bộ hệ thống
3.5 Các phương án lựa chọn
Phôi dạng rời, không cần có cơ cấu định hướng phôi vì phôi sẽ được công nhân sắp vào khung và băng tải ( hệ thống bán tự động )
Kích thước bình 20 lít
Trang 26H nh 3.3: B nh cổ nhỏ và to
Kích thước chai 0.5 lít
H nh 3.4: Chai 0.5 lít
Trang 273.5.1 Hệ thống cấp bình 20 lít
a Cơ cấu có máng chứa phôi hình hộp
Là cơ cấu lợi dụng thế năng để làm cho bình nước 20l chuyển động từ trên xuống dưới với máng chứa bình được chế tạo theo hình hộp hợp với mặt đất một góc
Ứng dụng:
- Dùng trong các nhà máy thủy điện
- Trong máy công cụ (cơ cấu ăn dao của máy bào,cơ cấu ụ dao máy tiện tự động)
- Trong máy chiếu phim (cơ cấu đưa phim của máy)
- Trong dây chuyền lắp ráp và sản xuất tự động
- Và nhiều những ứng khác…
Cấu tạo và nghiên lý hoạt động:
Bình sẽ được người công nhân sắp vào máng chứa bình theo thứ tự từ dưới lên trên cho đến khi máng chứa bình đầy cả 3 rãnh chứa, khi đó bình sẽ được đặt nằm úp và sẽ được định vị bằng vai vào 2 ống inox của máng chứa phôi Đầu tiên, những bình nước ở rãnh giữa sẽ được trượt đến gần chỗ xúc bình, khi gặp cảm biến, cảm biến đưa tín hiệu điều khiển vào pittong làm cho pittong đẩy ra, đẩy bình nước vào càng kẹp Khi rãnh giữa hết bình, sau một thời gian đã điều chỉnh thì pittong ở bên trái sẽ hoạt động, đẩy bình bên rãnh trái vào giữa, sau đó bình sẽ được đưa vào càng kẹp và tương tự đối với pittong bên phải
+ Khó gia công, chi phí cao
+ Trong quá trình hoạt động có gây tiếng ồn, nhưng mức độ nhẹ
+ Cồng kềnh, chiếm diện tích lớn trong xưởng
H nh 3.5 Cơ cấu chứa bình dạng hộp
Trang 28Các thành phần cấu tạo của hệ thống:
- Động cơ 90 W nguồn 220V tích hộp bộ giảm tốc có tốc độ 80v/p và bộ điều tốc từ 0 –
80v/p
Trang 29Hình 3.7 Động cơ điện 3 pha Trong motor sẽ có họp giảm tốc và hộp điều chỉnh tốc đồ( nếu cần )
Hộp giảm tốc có tác dụng giống như tên gọi của nó là dùng giảm vận tốc động cơ Người
ta phải dùng hộp số giảm tốc bởi vì động cơ thường có tốc độ khá cao,trong khi ta chỉ cần tốc độ quay khá nhỏ Ví dụ như động cơ xe máy thường quay ở vài ngàn vòng/phút, trong khi bánh xe chỉ quay với vài trăm vòng/phút
Các máy móc công nghiệp cũng vậy,chúng chỉ quay với tốc độ chậm để vừa với thao tác của công nhân,trong khi động cơ điện lại quay khá nhanh
Hình 3.8 Một số loại hộp giảm tốc Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
Thông thường hộp số giảm tốc là một hệ bánh răng thường, gồm nhiều bánh răng thẳng hoặc bánh răng nghiêng lần lượt ăn khớp với nhau theo đúng tỉ số truyền và moment
đã thiết kế để lấy ra số vòng quay cần thiết
Cũng có một số hộp giảm tốc không xài hệ bánh răng thường mà xài hệ bánh răng vi sai hoặc hệ bánh răng hành tinh.Với hộp số giảm tốc loại này thì kích thước sẽ nhỏ gọn,chịu lực làm việc lớn
Trang 30Hộp số giảm tốc được với trục động cơ,khi động cơ quay thì trục ra của hộp số sẽ quay chậm với tốc độ tùy theo tỷ số truyền của động cơ Nếu ta cần trục ra quay với các tốc độ khác nhau thì khi đó ta cần một hộp số giảm tốc có khả năng thay đổi tỉ số truyền, loại hộp này còn được gọi là hộp số Tùy vào điều kiện làm việc và chức năng của nó mà người ta sẽ thiết kế và chọn loại hộp giảm tốc thích hợp
Phân loại:
Tùy vào tỷ số truyền chung ở hộp số giảm tốc, ta có thể phân thành: hộp số giảm tốc 1 cấp và hộp số giảm tốc đa cấp
Tùy theo hình thức chuyển động,trong hộp số giảm tốc người ta phân ra:
+ Hộp số giảm tốc bánh răng trụ: triển khai, phân đôi, đồng trục
+ Hộp số giảm tốc bánh răng côn hoặc côn – trụ
+ Hộp số giảm tốc trục vít – bánh răng
+Hộp số giảm tốc bánh răng – trục vít Ở đây ta thiết kế một hộp giảm tốc 2 cấp + 1 bộ truyền ngoài
Ưu điểm:
+ Tùy chỉnh tốc độ theo mục đích của hệ thống
+ Lực kéo không đổi
Nhược điểm:
Cấu tạo tương đối lớn
Sử dụng loại động cơ tích hợp sẵn hộp giảm tốc nhỏ, gọn, tỉ số truyền ổn định
- Băng tải công nhiệp PVC rộng 100 mm, dài 2000mm.
Hình 3.9 Băng tải PVC và giá đỡ
Trang 31Hình 3.10 Rulo trục dẫn
Hình 3.11 Hộp quạt gió
Trang 32Hình 3.12 Mâm xoay và giá đỡ
= 0,01 kW = 10W
=> Chọn động cơ 25W/220V
Trang 33a Bộ truyền đai
Hình 3.14 Bộ truyền động đai Ứng dụng:
Cấu tạo và nghiên lý hoạt động:
- Hoạt động theo nguyên lý ma sát
- Tải trọng đƣợc truyền đi nhờ lực ma sát sinh ra giữa bánh đai và dây đai
- Muốn tạo ra ma sát này, cần phải căng đai với lực căng ban đầu
Phân loại:
Dựa vào tiết diện của đai:
Hình 3.15 Phân loại đai dựa vào tiết diện
Dựa vào vật liệu chế tạo dây đai:
- Đai vải cao su
- Đai sợi bông
- Đai vải
- Đai len
- Đai da
Trang 34Dựa theo kiểu truyền động
Truyền động giữa các trục song song cùng chiều
Hình 3.16 Truyền động giữa các trục song song cùng chiều
Ưu điểm:
- Cấu tạo đơn giản, giá thành rẻ
- Truyền động êm dịu
- Do có sự trượt giữa dây đai và bánh đai cho nên khi quá tải đột ngột cũng không gây
ra hư hỏng các chi tiết của bộ truyền
- Nhờ vào tính chất đàn hồi của đai, biên độ dao động của cơ cấu, do đó tải trọng thay đổi sinh ra không lớn
- Có thể truyền động giữa các trục xa nhau và giữa các trục được bố trí thích hợp trong không gian
Nhược điểm:
- Kích thước cồng kềnh, nhất là khi truyền động với công suất lớn
- Do có hiện tượng trượt đai nên không đảm bảo độ chính xác về tỷ số truyền
- Do phỉa có lực căng đai ban đầu tạo nên áp lực phụ trên trục và gối đỡ
- Dây đai dễ bị nhiễm điện và không chịu được môi trường có dầu, mỡ
b Cơ cấu kẹp bằng khí nén
Hình 3.17 Hệ thống kẹp bằng khí nén
Trang 35Ứng dụng:
Hiện nay, trong tất cả các ngành công nghiệp sản xuất đều sử dụng khí nén trong các hệ thống dây chuyền sản xuất như là: Hệ thống đóng gói bao bì, vận chuyển sản phẩm, vệ sinh công nghiệp, trong may mặc, chế biến nông sản, công nghiệp nặng
Cấu tạo và nghiên lý hoạt động:
Ưu điểm:
Tính đồng nhất năng lượng giữa phần điều khiển và chấp hành nên bảo dưỡng, sửa chữa,
tổ chức kỹ thuật đơn giản, thuận tiện
- Không yêu cầu cao đặc tính kĩ thuật của nguồn năng lượng: 3 – 8Bar
- Khả năng quá tải của động cơ khí
- Độ tin cậy khá cao, ít trục trặc kĩ thuật
- Tuổi thọ lớn
- Tính đồng nhất năng lượng giữa các cơ cấu chấp hành và các phần tử chức năng báo hiệu, kiểm tra, điều khiển nên làm việc trong điều kiện dễ nổ, và đảm bảo môi trường làm việc sạch vệ sinh
- Có khả năng truyền tải năng lượng xa, bởi vì độ nhớt động học khí nén nhỏ và tổn thất áp suất trên đường dẫn thấp
- Do trọng lượng của các phần tử trong hệ thống điều khiển bằng khí nén nhỏ, hơn nữa khả năng giãn nở của áp suất khí lớn, nên truyền động có thể đạt được vận tốc rất cao
Nhược điểm:
- Thời gian đáp ứng chậm so với điện tử
- Khả năng lập trình kém vì cồng kềnh so với điện tử, chỉ điều khiển theo chương trình có sẵn khả năng điều khiển phức tạp kém
- Khả năng tích hợp hệ điều khiển phức tạp cồng kềnh
- Lực truyền tải trọng thấp
- Dòng khí nén thoát ra ở đưỡng dẫn gây tiếng ồn
- Không điều khiển được quá trình trung gian giữa 2 ngưỡng
3.5.4 Lựa chọn phương án tối ưu nhất
a Hệ thống cấp bình 20 lít
Hệ thống cấp bình 20l là rất cần thiết đối với hệ thống chiết rót, được thiết kế hoàn toàn tự động lợi dụng vào thế năng trọng trường, có thể thiết kế máng chứa phôi theo hình xoắn ốc để tiết kiệm diện tích nhưng nhược điểm là rất khó gia công và chứa ít bình hơn Nhóm chúng em đã tính toán, thiết kế và lựa chọn phương án máng chứa bình hình hộp với
3 rãnh chứa là tối ưu nhất Bình chỉ việc được sắp vào máng, máng được thiết kế có độ
Trang 36nghiêng so với mặt đất là 15 , bình sẽ từ từ trượt xuống, nhờ vào cảm biến và pittong_xilanh_khí nén bình sẽ được đưa vào càng kẹp
Ưu điểm:
- Cơ cấu đơn giản, gọn nhẹ
- Có thể cấp 28 bình/ cấp
Nhược điểm:
- Lâu ngày inox tấm đàn hồi sẽ giản ra, vì vậy cần phải điều chỉnh định kỳ
- Các bình sẽ có tròn lượng khác nhau, dể bị lật khi đang cấp bình vào hệ
thống chiết rót
Hình 3.18 Hệ thống cấp bình 20 lít
b Hệ thống cấp chai 0.5 lít
Tương tự như hệ thống cấp bình 20 lít, hệ thống cấp chai 0.5 lít cũng cần có hệ thống cấp chai tự động Ở đây, 100 chai được đưa vào mâm xoay, mâm xoay quay tròn đưa lần lượt từng chai vào băng tải, băng tải chuyển động nhờ vào ma sát giữa bánh đai và dây đai đưa chai đến hệ thống súc chai, sau khi súc chai xong, hệ thống súc chai sẽ trả chai lại băng tải, nhờ vào tác động của quạt gió các chai sẽ được đưa vào hệ thống chiết rót
Trang 37
Hình 3.19 Hệ thống cấp chai 0,5l
H nh 3.20 Nguyên lí hoạt động
Trang 38Hình 3.21Sơ đồ mạch điều khiển
Trang 39CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP BÌNH 20 LÍT VÀ HỆ
Điều kiện làm việc với số liệu ban đầu:
- Yêu cầu cấp 60 bình trên 1 giờ
- Kích thước băng tải: Dài 2000 mm, rộng 100 mm
- Kích thước pulley:
Pulley dẫn: 71 mm
Pulley bị dẫn: 71 mm
- Khối lượng 5 chai nước: m = 0,5 (kg)
Đặc điểm của tải trọng:
- Tải trọng và đập nhẹ, quay 1 chiều
4.1.2 Tính toán công suất hệ thống:(Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí tập 1)
Hiệu suất chung: