- Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.. -SGK, SGV, SBT Ngữ văn 7,
Trang 1ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
1 Về năng lực
-Hệ thống lại cách đọc văn bản truyện ngắn và tiểu thuyết; thơ bốn chữ, năm chữ; truyện khoa học viễn tưởng
- Vận dụng kiến thức tiếng Việt về ngôn ngữ vùng miền, các biện pháp tu
từ vào nhiệm vụ đọc hiểu và viết
- Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ
- Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo
2 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm, tự giác, tích cực trong học tập và làm việc nhóm
- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc và lòng nhân ái, trân trọng con người, trân trọng cuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng tương tác, máy chiếu vật thể hoặc điện thoại thông minh có ứng dụng phản chiếu màn hình
-SGK, SGV, SBT Ngữ văn 7, tập 1; sách tham khảo đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 7; phiếu giao nhiệm vụ và sản phẩm làm việc của các nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động 1 Hệ thống kiến thức, kĩ năng
a Mục tiêu:HS hệ thống được các nội dung kiến thức, kĩ năng (văn học
và ngôn ngữ) đã được hình thành tính đến thời điểm giữa học kì I
b Nội dung:GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, trình bày sản phẩm đã
được giao (ở nhà) để ôn lại các nội dung kiến thức đã học
c, Sản phẩm:Bảng thống kê, sơ đồ tư duy, ppt trình chiếu kết quả làm việc
nhóm của HS theo hướng dẫn của GV
d, Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS sắp xếp lớp học và di chuyển về vị trí làm việc nhóm
- HS thực hiện nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của GV:
+ Lần lượt các nhóm lên trình bày kết quả, sản phẩm làm việc nhóm theo phân công và tự điều hành tiếp nhận, phản hồi ý kiến của các thành viên trong lớp
Trang 2+ HS lắng nghe, ghi chép ý kiến nhận xét và phản hồi cho từng nhóm theo
kĩ thuật 3 – 2 – 1 vào vở (3 lời khen, 2 điều thắc mắc, 1 lời góp ý)
- GV tham gia định hướng (nếu cần)
- Các nhóm chỉnh sửa sản phẩm, tập hợp thành tài liệu ôn tập cho cả lớp
*Dự kiến sản phẩm:
- Nhóm 1,2,3: Lập bảng thống kê tên, thể loại và cách đọc hiểu các văn
bản đã học theo bài
Bài Văn bản Thể
Bài 1
Người đàn
ông cô độc
giữa rừng
Truyện ngắn
và tiểu thuyết
- Đọc và tóm tắt truyện, chú ý các yếu tố: Bối cảnh, nhân vật, sự kiện.
- Xác định và nêu tác dụng của ngôi kể, lời kể trong truyện.
- Phân tích, nhận xét đặc điểm của nhân vật dựa trên các biểu hiện: xuất thân, ngoại hình, hành động cử chỉ, lời nói, tình cảm, suy nghĩ
- Chỉ ra nội dung, ý nghĩa của câu chuyện và kết nối với cuộc sống, với bản thân em.
Buổi học cuối
cùng
Dọc đường
xứ Nghệ
Bài 2
Mẹ
Thơ bốn chữ, năm chữ
- Đọc kỹ văn bản, xác định khổ thơ, vần thơ, nhịp thơ trong văn bản đó.
- Xác định nhân vật trữ tình Bài thơ viết về ai và viết về điều gì? cảm xúc bộc lộ trong bài thơ.
- Nhận biết, nêu tác dụng của những từ ngữ và biện pháp nghệ thuật trong bài thơ.
- Vận dụng những trải nghiệm trong cuộc sống để đọc hiểu được nội dung, tư tưởng, thông điệp của bài thơ.
- Kết nối ý nghĩa của văn bản để liên hệ với bản thân và cuộc sống.
Ông đồ
Tiếng gà trưa
Bài 3
Bạch tuộc
Truyện khoa học viễn tưởng
- Nhận biết các yếu tố cơ bản của truyện khoa học viễn tưởng: thời điểm ra đời, đề tài, sự kiện, bối cảnh, tình huống truyện
- Xác định được những yếu tố thể hiện tính chất tưởng tượng
về một tương lai rất xa so với thời điểm tác phẩm ra đời.
- Nhận biết những yếu tố cho thấy người viết có những hiểu biết và dựa vào những thành tựu của khoa học – công nghệ, không có các yếu tố thần kì, siêu nhiên như truyện truyền thuyết, cổ tích.
Chất làm gỉ
Nhật trình
Sol 6
- Nhóm 4: Vẽ sơ đồ tư duy các đơn vị kiến thức tiếng Việt.
Trang 3- Nhóm 5: Tóm tắt yêu cầu, quy trình viết bài văn kể lại một sự việc có
thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử
Bước 1: Chuẩn
bị
- Xác định kiểu bài, đề tài
- Thu thập thông tin về sự việc có thật liên quan đến nhân vật, sự kiện lịch sử: không gian, thời gian, nhât vật, chi tiết, sự kiện, tình huống, suy nghĩ, lời nói, hành động, của nhân vật chính,
Bước 2: Tìm ý
và lập dàn ý
- Tìm ý: Sắp xếp thông tin thu thập được: Bối cảnh, nhân vật, trình tự diễn biến của sự việc, các yếu tố miêu tả có thể sử dụng, ý nghĩa/thông điệp, lựa chọn người kể chuyện
- Lập dàn ý: Lựa chọn, sắp xếp các ý tưởng theo bố cục bài viết (MB-TB-KB).
Bước 3: Viết Viết bài dựa trên dàn ý và các tiêu chí đánh giá.
Bước 4: Kiểm
tra và chỉnh sửa Dựa vào các tiêu chí để đánh giá và chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết.
- Nhóm 6: Yêu cầu của đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ
bốn chữ, năm chữ
a Về hình thức:
- Đoạn văn bắt đầu bằng chữ cái viết hoa đầu dòng, lùi vào 1 ô và kết thúc bằng dấu kết thúc câu, ngắt xuống dòng.
- Dung lượng: 10 - 12 câu hoặc 150 - 200 chữ.
- Cấu trúc 3 phần: MĐ - TĐ - KĐ.
- Không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt, liên kết.
b Về nội dung:
* MĐ:
- Giới thiệu tác giả, tên bài thơ.
- Cảm nghĩ, ấn tượng chung, đặc biệt về bài thơ.
* TĐ:
T
i
ế
n
g
V
i
ệ
t
N
g
ô
n
n
g
ữ
v
ù
n
g
m
n
N
g
ữ
â
m
T
ừ
v
ự
n
g
g
S
o
s
á
n
h
N
h
â
n
h
ó
a
Ẩ
n
d
ụ
H
o
á
n
d
ụ
T
ư
ơ
n
g
p
h
ả
n
C
â
u
h
ỏ
i
t
u
t
ừ
B
i
ệ
n
p
h
á
p
t
u
t
ừ
N
g
ữ
â
m
T
ừ
v
ự
n
g
g
S
o
s
á
n
h
N
h
â
n
h
ó
a
Ẩ
n
d
ụ
H
o
á
n
d
ụ
T
ư
ơ
n
g
p
h
ả
n
C
â
u
h
ỏ
i
t
u
t
ừ
Trang 4- Chỉ ra các chi tiết về nội dung và nghệ thuật của bài thơ mà mình yêu thích.
- Lí giải vì sao mình thích những chi tiết đó (tác dụng, ý nghĩa, sức biểu cảm của chi tiết).
* KĐ: Khái quát cảm nghĩ của bản thân về giá trị, ý nghĩa của bài thơ.
- Lưu ý: Có thể chỉ nêu cảm xúc về một chi tiết nội dung hoặc nghệ thuật mà em có
ấn tượng và yêu thích trong bài thơ, không nhất thiết cả bài.
* Hoạt động 2 Định hướng đánh giá
a Mục tiêu:HS xác định được ma trận, cấu trúc đề kiểm tra giữa học kì I.
b Nội dung:GV hướng dẫn HS tìm hiểu ma trận, cấu trúc đề kiểm tra và
vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học để giải quyết các dạng câu hỏi, bài tập
c Sản phẩm:Ma trận đề kiểm tra và phương pháp làm các dạng câu hỏi,
bài tập trong đề kiểm tra giữa học kì I
MA TRẬN ĐỀ CỦA TRƯỜNG/PGD GỬI
d Tổ chức thực hiện:
- GV trình chiếu ma trận, hướng dẫn HS xác định phạm vi kiến thức, cấu trúc đề, các dạng câu hỏi, bài tập dự kiến kiểm tra dựa trên ma trận
- HS căn cứ nội dung kiến thức, kĩ năng đã được học và hướng dẫn của GV:
+ Xác định được phạm vi kiến thức,
+ Cấu trúc đề
+ Cách thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập
- GV gọi một số HS trình bày ý kiến, HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, định hướng, nhấn mạnh những yêu cầu, kĩ năng quan trọng
và gửi ma trận đính kèm tài liệu ôn tập tổng hợp của lớp
* Hoạt động 3 Tự đánh giá
a Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học đến giữa HKI để thực
hiện các bài tập đọc hiểu và viết
b Nội dung: GV hướng dẫn HS làm đề kiểm tra minh họa (theo ma trận,
bảng đặc tả của nhà trường/PGD)
c Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV phát đề, yêu cầu HS thực hiện Phần I (Đọc hiểu) ở lớp, phần II (Viết) giao làm ở nhà
* Đề minh họa
Trang 5Phần I: Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
BUỔI CHIỀU ĐÓN CON
Sau mỗi ngày bận rộn
Bố có niềm vui lớn:
Buổi chiều đi đón con.
Thành phố rộng mênh mông Bao la chiều gió thổi
Ở cuối con đường kia
Có con đang đứng đợi Trước kia bố biết đâu Con sẽ chờ ở đấy Cái con người bé dại
Vì mình mà buồn vui.
Bố len giữa dòng người Vội vàng chân đạp gấp Quên cả đèn đỏ bật Cuống quýt, sợ con chờ.
Tiếng còi giục ngoài ga Con tàu về bến đỗ Con chim bay về tổ Ngọn gió tới chân trời Tia nắng tắt sau cây Mặt trời sau ráng đỏ Giữa vô tận hoàng hôn Giữa trập trùng phố xá
Có một người bé nhỏ Đứng ở cửa mong chờ.
1976
(Nguồn: Lưu Quang Vũ, thơ tình, NXB Văn học, 2002)
A Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng về bài thơ?
A Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ
B Bài thơ gieo vần hỗn hợp
C Tất cả các câu thơ đều ngắt nhịp 3/2
D Bài thơ có sự kết hợp giữa biểu cảm với tự sự, miêu tả
Câu 2: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là:
A người bố
B người con
C một người bé nhỏ
D con người bé dại
Trang 6Câu 3: Niềm vui của người bố là:
A Buổi chiều đi đón con
B Có con đang đứng đợi
C Con sẽ chờ ở đó
D Đứng ở cửa mong đợi
Câu 4 Nội dung của những dòng thơ sau là gì?
Trước kia bố biết đâu Con sẽ chờ ở đấy Cái con người bé dại
Vì mình mà buồn vui.
A Trước kia người bố không biết sau này mình lại có đứa con bé dại và mọi vui buồn của người bố đều do đứa con mang đến
B Trước kia người bố không biết sau này mình lại có đứa con bé dại và hằng ngày mình đều phải đưa đón con tới trường.
C Trước kia người bố không biết niềm vui hay nỗi buồn của đứa con phụ thuộc vào việc đón đưa của mình.
D Trước kia người bố không hình dung được sau này đứa con thường chờ mình đưa đón vào.
Câu 5 Trong các từ được in đậm ở những dòng thơ sau từ nào không cùng nhóm với
những từ còn?
Bố len giữa dòng người
Vội vàng chân đạp gấp
Quên cả đèn đỏ bật
Cuống quýt, sợ con chờ.
A len B vội vàng C gấp D cuống quýt
Câu 6 Nhận định nào sau đây không đúng về nội dung của các dòng?
Tiếng còi giục ngoài ga Con tàu về bến đỗ Con chim bay về tổ Ngọn gió tới chân trời Tia nắng tắt sau cây Mặt trời sau ráng đỏ Giữa vô tận hoàng hôn Giữa trập trùng phố xá
A Nói về thời gian buổi chiều
B Nói lên thời điểm bố đi đón con
C Cho thấy vạn vật đều đến lúc nghỉ ngơi
D Cho thấy vẻ đẹp của thành phố
Câu 7 Hai dòng thơ sau sử dụng những phép tu từ gì?
Giữa vô tận hoàng hôn Giữa trập trùng phố xá
A Điệp cấu trúc và nhân hóa
Trang 7B Điệp cấu trúc và đảo ngữ
C Nhân hóa và đảo ngữ
D So sánh và nói quá
Câu 8 Nhận định nào sau đây nói đúng về người bố trong bài thơ?
1 Người bố rất yêu thương con
2 Người bố tìm thấy niềm vui, hạnh phúc từ điều giản dị: buổi chiều đi đón con.
3 Người bố không hiểu và đồng cảm với những suy nghĩ của con trẻ.
4 Người bố sợ con phải chờ đợi mình lâu nên hối hả tới đón con.
5 Cứ chiều đến, người bố lại hình dung ra cảnh đứa con bé nhỏ đang đứng ở cửa chờ mình đến đón.
6 Người bố gạt hết tất cả những niềm vui riêng để đón đứa con bé bỏng hàng ngày.
A 1-2-3-4 B 2-3-4-5 C.1-2-4-5 D 2-4-5-6
B Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 Trong bài thơ, hình ảnh hoặc chi tiết nào khiến em xúc động nhất? Vì sao?
Câu 2 Sau khi đọc bài thơ, em muốn nói điều gì với bố mình, hãy ghi lại những điều em
muốn nói.
Phần II: Tạo lập văn bản (5,0 điểm)
Kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
- HS nhận đề, độc lập thực hiện phần I
- GV gọi HS trả lời lần lượt các ý, HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt đáp án, nhấn mạnh cách làm bài (đúng, đủ)
A Trắc nghiệm
B Tự luận
Câu 1 HS có thể chọn những hình ảnh hoặc chi tiết mình xúc động nhất,
ví dụ: len giữa dòng người, vội vàng chân đạp gấp,quên cả đèn đỏ bật, cuống
quýt sợ con chờ ; lý giải được vì sao gây xúc động cho bản thân.
Câu 2 Qua kết quả đọc hiểu bài thơ, HS tìm những điều từ sự trải nghiệm
trong cảm xúc của chính mình ghi lại điều muốn nói với bố, lưu ý câu trả lời cần
tự nhiên chân thành
* Dặn dò HS làm tiếp phần II ở nhà, ôn tập chuẩn bị kiểm tra
_
GIÁO ÁN CÁNH DIỀU 6, 7 TRỌN BỘ
(Chính khóa và dạy thêm)
Trang 8Liên hệ Nhóm 3H1K :
Nguyễn Quốc Khánh
Nguyễn Thị Lan Hương
Trần Thu Huyền
Lương Việt Hoa
Đề kiểm tra, đề thi đặt riêng, Sáng kiến kinh nghiệm, Sản phẩm Khoa học hành vi, Sản phẩm giáo dục theo yêu cầu của đồng nghiệp.
Zalo: 0919196685.