1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 4,5 6 MOI

126 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 1 Tuần 4
Trường học Trường Tiểu học & THCS Minh Tân
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Minh Tân
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các âm và chữ cái ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh.. Chữ g viết trước 1 nét cong kín, 1 nét khuyết ngược và chữ h viế

Trang 1

* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

- Phát triển năng lực toán học

- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn

- HS yêu thích học toán

B

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các thẻ số, các thẻ dấu, bộ thực hành Toán

- Tranh tình huống trong SGK

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

I Kiểm tra bài cũ( 2 phút)

- GV gắn 3 hình con thỏ và 7 quả cà rốt lên

II Hoạt động khởi động( 3 phút)

- GV cho HS quan sát tình huống trong

SGK (Tr 24), yêu cầu hs thảo luận nhóm

đôi:

+ Bức tranh vẽ gì?

- HS quan sát

- Số con thỏ ít hơn số cà rốt/ Số cà rốtnhiều hơn số thỏ

Trang 2

- GV cho các nhóm HS chia sẻ.

III Hình thành kiến thức( 18 phút)

1 Nhận biết quan hệ lớn hơn, dấu >

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ thứ nhất và

nhận xét:

Bên trái có mấy quả bóng ?

Bên phải có mấy quả bóng ?

Số bóng bên trái như thế nào so với số

bóng bên phải ?

- GV giới thiệu: “ 4 quả bóng nhiều hơn 1

quả bóng” ta nói “ 4 lớn hơn 1”, viết :

4 > 1 Dấu > đọc là “ lớn hơn”

- Yêu cầu HS cài và đọc

- GV gắn bên trái có 5 quả bóng, bên phải

có 3 quả bóng

- GV viết: “ 5 > 3”

2 Nhận biết quan hệ bé hơn, dấu <

- Yêu cầu hs quan sát hình vẽ thứ hai và

nhận xét:

Bên trái có mấy quả bóng ?

Bên phải có mấy quả bóng ?

Số bóng bên trái như thế nào so với số

bóng bên phải ?

- GV giới thiệu: “ 2 quả bóng ít hơn 5 quả

bóng” ta nói “ 2 bé hơn 5”, viết 2 < 5 Dấu

< đọc là “ bé hơn”

- Yêu cầu HS cài và đọc

4 quả bóng xanh, tay trái cầm 1 quảbóng đỏ; bạn thứ hai tay phải cầm quảbóng xanh, tay trái cầm 2 quả bóngvàng; bạn thứ ba tay phải cầm 3 quảbóng hồng, tay trái cẩm 3 quả bóngxanh

- HS chia sẻ về số quả bóng ở tay phải

và số quả bóng ở tay trái của mỗi bạn

- HS nhận xét: “ 5 qủa bóng nhiều hơn 3quả bóng”, ta nói “ 5 lớn hơn 3”

Trang 3

3 Nhận biết quan hệ bằng nhau, dấu =

- Yêu cầu hs quan sát hình vẽ thứ ba và

nhận xét:

Bên trái có mấy quả bóng ?

Bên phải có mấy quả bóng ?

Số bóng bên trái như thế nào so với số

bóng bên phải ?

- GV giới thiệu: “ 3 quả bóng bằng với 3

quả bóng ” ta nói “ 3 bằng 3 ”, viết “ 3 = 3

” Dấu = đọc là “ bằng ”

- Yêu cầu HS cài và đọc

IV Thực hành, luyện tập (10 phút)

Bài 1: >, <, = ? ( tr 24 )

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho HS quan sát tranh

- GV hướng dẫn HS cách làm bài tập:

+ Khối hình lập phương bên trái là mấy ?

+ Khối hình lập phương bên phải là mấy ?

+ GV yêu cầu HS nhận xét về khối hình lập

phương bên trái khối hình lập phương bên

- Bài hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Yêu cầu HS về nhà tìm một vài ví dụ về so

sánh lớn hơn, bé hơn, bằng nhau để hôm sau

- HS nêu yêu cầu bài tập

Trang 4

A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ

- Nhận biết các âm và chữ cái ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh

- GV: Máy chiếu hoặc tranh ảnh Bảng cài, bộ thẻ chữ

- HS: SGK, bảng con, vở luyện viết

1 Giới thiệu bài:

- GV viết lên bảng chữ gh, giới thiệu bài học

về âm gờ và chữ gh

-GV chỉ chữ gh, phát âm: gờ

2 Chia sẻ và khám phá: ( BT1)

-GV đưa ra hình ghê gỗ và hỏi: Đây là cái gì?

-GV chỉ tiếng ghế gỗ và hỏi: tiếng nào có

chữ gờ kép

-GV giới thiệu mô hình tiếng ghế

3- Luyện tập:

a, Mở rộng vốn từ: ( BT2)

-GV nêu yêu cầu của bài tập: Tiếng nào có

âm g? Tiếng nào có âm gh?

-GV y/c HS quan sát tranh và nêu tên từng sự

vật

+GV giải thích:

Hát-2/3 HS đọc

- Nhận xét

-HS lắng nghe

- HS đọc theo

-HS quan sát và trả lời: Ghế gỗ-HS trả lời : tiếng ghế

-HS phân tích: gh đứng trước, ê đứng sau Âm gờ là gờ kép

-HS thực hiện đánh vần, đọc trơn theo hình thức cá nhân/ tổ/ cả lớp:

Trang 5

Gà gô: loại chim rừng, cùng họ với gà nhưng

nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở đồi cỏ gần rừng

Ghẹ: Gần giống cua biển, mai màu sáng, có

vân hoa, càng dài

-GV y/c HS nối trong VBT

-GV y/c HS báo cáo cá nhân

-Gv chỉ từng hình theo số thứ tự

b, Quy tắc chính tả( BT3: Ghi nhớ)

-Gv giới thiệu quy tắc chính tả g/gh; giải

thích: Cả 2 chữ g ( gờ đơn) và gh ( gờ kép)

đều ghi âm gờ Bảng này cho các em biết khi

nào âm gờ viết là gờ đơn ( g ); khi nào âm gờ

viết là gờ kép ( gh)

-GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ i, e,

ê, âm gờ viết là gh ( gờ kép)

-GV chỉ sơ đồ 2: khi đứng trước các chữ

khác ( a,o,ô,ơ….) âm gờ viết là g đơn

-Gv chỉ sơ đồ ghi nhớ

c, Tập đọc: ( BT3)

*Giới thiệu bài:

-GV chỉ hình minh họa và giới thiệu: Bài đọc

có Hà, ba Hà, bà Hà và bé Lê ( em trai Hà)

Mỗi người trong nhà Hà ngồi 1 loại ghế khác

nhau

-GV đọc mẫu kết hợp nêu nội dung từng

tranh và giới thiệu tình huống:

*Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh:

-GV : Bài đọc có 4 tranh và 4 câu

-Đọc từng câu:

+GV chỉ chậm từng câu

-Đọc tiếp nối: ( cá nhân/ từng cặp):

+ Y/c HS đọc bài của từng tranh

-HS lắng nghe

-HS đọc: gờ-e-ghe-nặng-ghẹ/ ghê-sắc-ghế/gờ-i-ghi

gờ-ê HS đọc: ngã-gõ……

gờ-a-ga-huyền-gà/gờ-o-go HS đọc đồng thanh và ghi nhơ squy tắc chính tả: gh+ e, ê, i/ g+ a, o, ô, ơ…-HS quan sát tranh

-HS lắng nghe

-HS/ cả lớp: đánh vần/ đọc trơn các từngữ cô giáo chỉ

Trang 6

+GV phát hiện và sửa lỗi cho HS.

-Bà bế bé Lê ngồi ghế nào?

-Gv y/c HS đọc nội dung cả học

C, Tập viết: ( Bảng con-BT4 )

-GV hướng dẫn HS cách lấy bảng con và

dùng bảng

*GV viết bảng: gh, ghế gỗ, 6,7

-GV viết mẫu từng chữ và tiếng trên bảng

vừa hướng dẫn quy trình

+ Chữ gh: là chữ ghép từ hai chữ g và h Chữ

g viết trước ( 1 nét cong kín, 1 nét khuyết

ngược) và chữ h viết sau ( 1 nét khuyết

ngược và 1nét móc hai đầu)

+Tiếng ghế: chữ gh viết trước, chữ ê viết sau,

dấu sắc đặt trên chữ ê, chú ý nối nét giữa chữ

gh và chữ ê

+Tiếng gỗ: chữ g viết trước, chữ ô viết sau,

dấu ngã đặt trên chữ ô

+ Số 6: cao 4 li, là kết hợp của 2 nét : cong

Trang 7

1 Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ

- Nhận biết các âm và chữ cái gi, k ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gi/k+âm chính

- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có: gi ( gi), âm k ( cờ)

-Nắm được quy tắc chính tả: k + e, ê, i / c + a, o, ô, ơ…

- GV: Máy chiếu hoặc tranh ảnh Bảng cài, bộ thẻ chữ

- HS: SGK, bảng con, vở luyện viết

1 Giới thiệu bài:

- GV viết lên bảng chữ gh, giới thiệu bài học

về âm và chữ cái: gi/k

-GV chỉ chữ gi, phát âm: di

-GV chỉ chữ k, phát âm: ca

-Gv giải thích: Đây là âm cờ, được viết bằng

chữ ca Để khỏi nhầm lẫn với âm cờ viết bằng

chữ c ( cờ ), ta đánh vần theo tên chữ cái là ca

2 Chia sẻ và khám phá: ( BT1)

a, Âm gi, chữ gi:

-GV đưa ra hình giá đỗ và hỏi: Đây là cái gì?

+GV: Giá đỗ là một loại rau làm từ hạt đỗ

Trang 8

-GV chỉ tiếng giá đỗ và hỏi: tiếng nào có chữ

nước, da có vảy, ăn cá

-GV chỉ tiếng kì đà và hỏi: tiếng nào có chữ

k?

-GV giới thiệu mô hình tiếng kì

3- Luyện tập:

a, Mở rộng vốn từ: ( BT2)

-GV nêu yêu cầu của bài tập: Tiếng nào có

âm gi? Tiếng nào có âm k?

-GV y/c HS quan sát tranh và nêu tên từng sự

vật

-GV y/c HS nối trong VBT

-GV y/c HS báo cáo nhóm đôi

-Gv giới thiệu quy tắc chính tả c/k; giải thích:

Cả 2 chữ c ( cờ) và k ( ca) đều ghi âm cờ

Bảng này cho các em biết khi nào âm cờ viết

là c; khi nào âm gờ viết là k

-GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ i, e,

ê, âm cờ viết là k

-GV chỉ sơ đồ 2: khi đứng trước các chữ

khác ( a,o,ô,ơ….) âm cờ viết là c

-Gv chỉ sơ đồ ghi nhớ

-HS trả lời : tiếng giá

-HS phân tích: gi đứng trước, a đứng sau, dấu sắc đặt trên a

-HS thực hiện đánh vần, đọc trơn theo hình thức cá nhân/ tổ/ cả lớp: gi-a-gia-sắc-giá/ giá đỗ

-HS quan sát và trả lời: kì đà

-HS trả lời : tiếng kì

-HS phân tích: k đứng trước, i đứng sau, dấu huyền đặt trên chữ i

-HS thực hiện đánh vần, đọc trơn theo hình thức cá nhân/ tổ/ cả lớp: ca-i-ki-huyền-kì/kì đà

-HS quan sát tranh và 1 HS trả lời:kể, giẻ, kẻ……

-HS thực hiện làm bài tập trong VBT-Các nhóm thảo luận và báo cáo:

+Tiếng kể có k Tiếng giẻ có gi… -Cả lớp: +Tiếng kể có k Tiếng giẻ có gi…

-HS tìm: gi ( Gian, giáo, giỏ…); k ( kì,

kê, kém, kiên…)

-HS lắng nghe

-HS đọc: ca-e-ke-hỏi-kẻ/ kể/ca-i-ki-huyền-kì

ca-ê-kê-hỏi HS đọc: cỏ/cờ-ô-cô/cờ-ơ-cơ-huyền-cờ

cờ-a-ca-sắc-cá/cờ-o-co-hỏi HS đọc đồng thanh và ghi nhơ squy

Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo

Trang 9

c, Tập đọc: ( BT4)

*Giới thiệu bài:

-GV chỉ hình ảnh mâm cỗ trong bữa giỗ, hỏi:

-Đọc tiếp nối: ( cá nhân/ từng cặp):

+ Y/c HS đọc nối tiếp 2-3 câu

+GV phát hiện và sửa lỗi cho HS

*GV viết bảng: gi, k, giá đỗ, kì đà

-GV viết mẫu từng chữ và tiếng trên bảng

vừa hướng dẫn quy trình

+ Chữ gi: là chữ ghép từ hai chữ g và i Chữ

g viết trước và chữ i viết sau

+Chữ k: cao 5 ô li, gồm 1 nét khuyết xuôi, 1

nét cong trên, 1 nét thắt và 1 nét móc ngược

+Tiếng giá: chữ gi viết trước, chữ a viết sau,

dấu sắc đặt trên chữ a, chú ý nối nét giữa chữ

gi và chữ a

tắc chính tả: k+ e, ê, i/ c+ a, o, ô, ơ…

-HS quan sát tranh -Mâm cỗ có giò, xôi, giò, gà, giá đỗ, nem, canh, món xào

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

-HS/ cả lớp: đánh vần/ đọc trơn từng câu-2 câu

Trang 10

+Tiếng kì: chữ k viết trước, chữ i viết sau,

dấu huyền đặt trên chữ i

-GV y/c HS thực hiện bảng con

-GV nhận xét, tuyên dương

III Củng cố- Dặn dò: (5 phút)

- Gv tổng kết bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau

-HS thực hiện viết bảng con 2-3 lần.-HS giơ bảng

TiÕt 3 : rÌn TiÕng viÖt

CHỮA VỞ BÀI TẬP

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

* Phát triển năng lực ngôn ngữ

-Qua tranh ảnh nhận biết nhanh các âm đã học trong tuần đánh vần, đọc đúng tiếng

có chữ cái đã học

- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm gh, gi, k, để nốiđúng

* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

-Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi

- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết

-Khơi gợi tình yêu thiên nhiên

-Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình

-VBT TV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra: (5 phút)

- Em hãy kể tên những âm em đã

được học trong tuần

Trang 11

Nối chữ cái với hình thích hợp

- GV đưa nội dung trong vở BT trang

-GV yêu cầu HS đọc lần 2 (chỉ không

theo thứ tự)

-HS đọc: kể.giẻ,kẻ,giò,bờ kè,giỏ cá

-HS thực hiện-Những tiếng em vừa nói tiếng nào có

chứa âm gi?

-Nhận xét, bổ sung

-Những tiếng em vừa nói tiếng nào có

chứa âm/k/?

-Nhận xét, bổ sung

*Lưu ý: Nêu HS không tìm đủ GV có

thể viết các chữ ghi tiếng đó lên bảng

3 Củng cố, dặn dò (5 phút)

-Em hãy tìm trong lớp bạn nào có tên

bắt đầu bằng âm kh/ gi/ k/nh?

-Nhận xét giờ học, tuyên dương các

-HS nêu -HS lắng nghe

Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo

Trang 12

HS tớch cực

-Dặn dũ HS ụn bài và chuẩn bị bài

sau

Bổsung.:

Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2020 Buổi sáng Tiết 1: Đạo đức Tiết 2+3 : Tiếng việt BÀI 18 : KH,M A MỤC ĐÍCH, YấU CẦU: 1 Phỏt triển cỏc năng lực đặc thự- năng lực ngụn ngữ - Nhận biết cỏc õm và chữ cỏi kh, m ; đỏnh vần đỳng, đọc đỳng tiếng cú km, m - Nhỡn chữ, tỡm đỳng tiếng cú: õm kh, õm m - Đọc đỳng bài Tập đọc: Đố bộ - Viết đỳng cỏc chữ : kh, m, khế, me ( trờn bảng con ) 2.Gúp phần phỏt triển cỏc năng lực chỳng và phẩm chất * GDHS: tỡnh yờu thiờn nhiờn, khơi gợi úc tỡm tũi, vận dụng những điều đó học vào thực tế B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mỏy chiếu hoặc tranh ảnh Bảng cài, bộ thẻ chữ - HS: SGK, bảng con, vở luyện viết C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS I Kiểm tra:(5 phỳt) - GV y/c HS đọc bài Bộ kể -GV nhận xột đỏnh giỏ -2/3 HS đọc - Nhận xột

Giáo viên thực hiện: Vũ Thị Anh Đào

Trang 13

II Dạy bài mới : (30 phút)

TIẾT 1

1 Giới thiệu bài:

- GV viết lên bảng chữ kh, m, giới thiệu bài

+GV: Khế có loại ngọt, có loại chua, thường

được dùng để làm mứt hoặc nấu canh

-GV chỉ tiếng khế và hỏi: tiếng khế mấy âm ?

-GV giới thiệu mô hình tiếng khế

tiếng mới là khế, me Các em hãy tìm chữ và

gắn lên bảng các chữ và tiếng vừa học

3- Luyện tập:

a, Mở rộng vốn từ: ( BT2)

-GV nêu yêu cầu của bài tập: Tiếng nào có

âm kh? Tiếng nào có âm m?

-GV y/c HS quan sát tranh và nêu tên từng sự

vật

-GV y/c HS nối trong VBT

-GV y/c HS báo cáo nhóm đôi

-HS thực hiện đánh vần, đọc trơn theo hình thức cá nhân/ tổ/ cả lớp: khờ-ê-khê-sắc-khế/ khế

-HS quan sát và trả lời: quả me

-HS phân tích: m đứng trước, e đứng sau

-HS thực hiện đánh vần, đọc trơn theo hình thức cá nhân/ tổ/ cả lớp: mờ-e-me/me

Trang 14

*Giới thiệu bài:

-GV chỉ hình ảnh minh họa bài đọc Đố bé,

giới thiệu 3 bức tranh tả cảnh trong gia đình

Bi: Bi vừa đi học về, mẹ ở trong bếp đang

nấu ăn, ra 1 câu hỏi đó Bi Bố đang bế em bé

cũng ra 1 câu hỏi đố Bi Các em hãy nghe bài

đọc để biết bố mẹ đố Bi điều gì; Bi trả lời các

*Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh:

-GV : Bài đọc có 3 câu dưới 3 tranh

-Đọc từng câu:

+GV chỉ chậm từng câu, 2 câu

-Đọc tiếp nối: ( cá nhân/ từng cặp):

+ Y/c HS đọc nối tiếp 2-3 câu

+GV phát hiện và sửa lỗi cho HS

-Gv chỉ vài câu bất kì

*Thi đọc cả bài: ( Theo cặp/tổ)

-Y/c Hs hoạt động nhóm

-Gv nhận xét đánh giá

*Đọc theo lời nhân vật:

-GV chỉ lời của mẹ Bi, Bi, bố Bi

*Tìm hiểu bài đọc:

-Qua bài học, em hiểu điều gì?

-Cả lớp: +Tiếng mẹ có âm m Tiếng khe có âm kh…

-HS tìm: kh ( khi, kho, khó, khô…); m( má, mỏi, môi, mắm…)

-HS quan sát tranh, lắng nghe

-HS lắng nghe

-HS/ cả lớp: đánh vần/ đọc trơn từng câu-2 câu

-3 HS đọc theo vai

-1 HS đọc cả bài

-Gia đình Bi sống rất vui vẻ, hạnh phúc

Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo

Trang 15

d, Tập viết: ( Bảng con-BT5 )

-GV hướng dẫn HS cách lấy bảng con và

dùng bảng

*GV viết bảng: kh, m, khế, me

-GV viết mẫu từng chữ và tiếng trên bảng

vừa hướng dẫn quy trình

+ Chữ kh: viết chữ k trước chữ h sau

+Chữ m: cao 2 li; gồm 2 nét móc xuôi liền

nhau và 1 nét móc hai đầu

+Tiếng khế: viết kh trước, chữ ê sau, dấu sắc

đặt trên chữ ê

+Tiếng me: viết chữ m trước, chữ e sau

-GV y/c HS thực hiện bảng con

* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

- Phát triển năng lực toán học

- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo

Trang 16

I Hoạt động khởi động (5 phút)

- Yêu cầu HS lên trước lớp chia sẻ với bạn về

1 tình huống có so sánh lớn hơn, bé hơn,

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ thứ nhất lập

tương ứng mỗi cái xẻng với một cái xô

- Mỗi chiếc xẻng ứng với 1 cái xô, thừa 1 cái

xô Vậy em hãy so sánh số cái xẻng với số

-Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm VBT toán

Lưu ý : nhắc HS khi đặt dấu > hoặc dấu <

vào giữa 2 số đầu nhọn cũng quay về số bé

-HS nhắc lại: 2 < 3 Thực hiện

-Làm VBT

-Đổi vở với bạn để kiểm tra và chia sẻ vớibạn cách làm

Quan sátViết bảng con

-Điền dấu >, <, =Làm VBT, đổi vở với bạn kiểm tra và chia

Trang 17

-Yêu cầu HS tìm các ví dụ xung quanh lớp,

trong gia đình về so sánh số lượng rồi chia sẻ

với bạn trong nhóm.( so sánh số bạn trai và

số bạn gái, so sánh quạt với đèn, cái bàn với

-Kí hiệu toán học nào em cần nắm chắc?

-Để không nhầm lẫn khi sử dụng các kí hiệu

em cần nhắn bạn điều gì?

- Nhận xét tiết học

Lắng ngheThực hiện nhóm đôiTrình bày trước lớp

1 Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ

- Nhận biết các âm và chữ cái n, nh ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có n, nh

- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có: âm n, âm nh

Trang 18

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy chiếu hoặc tranh ảnh Bảng cài, bộ thẻ chữ.

- HS: SGK, bảng con, vở luyện viết

C.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Giới thiệu bài:

- GV viết lên bảng chữ n, nh, giới thiệu bài

-GV đưa ra hình cái nơ và hỏi: Đây là cái gì?

-GV chỉ tiếng nơ và hỏi: tiếng nơ có mấy

tiếng mới là nơ, nho Các em hãy tìm chữ và

gắn lên bảng các chữ và tiếng vừa học

3- Luyện tập:

a, Mở rộng vốn từ: ( BT2)

-GV nêu yêu cầu của bài tập: Tiếng nào có

âm n? Tiếng nào có âm nh?

-GV y/c HS quan sát tranh và nêu tên từng sự

-HS thực hiện đánh vần, đọc trơn theo hình thức cá nhân/ tổ/ cả lớp: nờ-ơ-nơ/nơ

-HS quan sát và trả lời: quả nho

-HS phân tích: nh đứng trước, o đứng sau

-HS thực hiện đánh vần, đọc trơn theo hình thức cá nhân/ tổ/ cả lớp: nhờ-o-nho/ nho

Trang 19

+GV giải thích: nhị ( loại đàn dân tộc có 2

dân); nỏ ( một loại vũ khí cổ dùng để bắn tên

-GV y/c HS nối trong VBT

-GV y/c HS báo cáo

*Giới thiệu bài:

-GV chỉ hình ảnh minh họa bài đọc Nhà cô

Nhã: Ngôi nhà nhỏ, xinh xắn nằm bên một

cái hồ nhỏ Các em cùng đọc để biết nhà cô

Nhã có gì đặc biệt

-GV đọc mẫu

+Gv giải nghĩa: cá mè( cá nước ngọt, cùng

họ với cá chép, thân dẹt, vảy nhỏ, đầu to ); ba

ba ( loài rùa sống ở nước ngọt, có mai, không

vảy)

TIẾT 2

*Luyện đọc từ ngữ: cô Nhã, bờ hồ, nhà nho

nhỏ, cá mè, ba ba, nho, khế

*Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh:

-GV : Bài đọc có mấy câu?

-Đọc từng câu:

+GV chỉ chậm từng câu, 2 câu

-Đọc tiếp nối: ( cá nhân/ từng cặp):

+ Y/c HS đọc nối tiếp 2-3 câu

+GV phát hiện và sửa lỗi cho HS

-Gv chỉ vài câu bất kì

*Thi đọc cả bài: ( Theo cặp/tổ)

-Y/c Hs hoạt động nhóm

-Gv nhận xét đánh giá

-HS quan sát tranh và 1 HS trả lời

-HS thực hiện làm bài tập trong VBT-Các HS lần lượt báo cáo:

-Cả lớp: +Tiếng na có âm n Tiếng nhà

Trang 20

*GV viết bảng: n, nơ, nh, nho, 8, 9.

-GV viết mẫu từng chữ và tiếng trên bảng

vừa hướng dẫn quy trình

+ Chữ n: cao 2 li; gồm 1 nét móc xuôi, 1 nét

móc 2 đầu

+Chữ nh: viết chữ n trước, chữ h sau

+Tiếng nơ: viết chữ n trước chữ ơ sau

+Tiếng nho: chữ nh viết trước, chữ o sau

+Số 8: cao 4 li Gồm 4 nét viết liền: cong

trái-cong phải- cong trái- cong phải

+Số 9: cao 4 li Gồm 2 nét: cong kín và cong

-Cả lớp đọc lại 2 câu văn

-HS đọc lại bài vừa học và 7 chữ cái học trong tuần

Trang 21

- Tô đúng, viết đúng các chữ gh, gi, k các tiếng ghế gỗ, giá đỗ, kì đà- chữ viết thường,

cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đặt đúng vị trí, đưa bút theo đúng quy trình viết, dãn đúngkhoảng cách giữa các con chữ theo mẫu trong vở Luyện viết 1, tập một

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

+ Chữ gh: chữ g viết trước chữ h viết sau

+Tiếng ghế: chữ gh viết trước, chữ ê viết sau,

dấu sắc đặt trên chữ ê

+Tiếng gỗ: chữ g viết trước chữ ô viết sau,

dấu ngã đặt trên chữ ô

-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:

+Chữ gi: viết chữ g trước, chữ i sau

+Tiếng giá: chữ gi trước, chữ a sau, dấu sắc

đặt trên chữ a

+ Chữ k: cao 5 li, rộng 2,5 li Gồm 1 nét

khuyết xuôi, 1 nét cong trên, 1 nét thắt và 1

nét móc ngược Cách viết: Đặt bút trên

-HS nhìn bảng,đọc -HS đọc: gh, ghế gỗ nói cách viết, độ cao các con chữ

Trang 22

đường kẻ 2, viết nét khuyết xuôi, dừng bút ở

đường kẻ 1 Từ điểm dừng bút, rê bút lên gần

đường kẻ 2 viết tiếp nét cong trên rộng 0.5 li,

chỗ cong của nét chạm đường kẻ 3 Từ điểm

kết thúc của nét cong trên ở đường kẻ 2, viết

tiếp nét thắt và nét móc ngược, dừng bút ở

đường kẻ 2,

+ Tiếng kì: viết chữ k trước, chữ i sau, dấu

huyền đặt trên chữ i

+Tiếng đà: chữ đviết trước, chữ a viết sau,

dấu huyền đặt trên chữ a

-GV y/c HS viết bài

-GV quan sát, giúp đỡ HS, đánh giá, tuyên

dương các em viết đẹp

đ, Tập viết: 6,7

-Gv vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:

+ Số 6: cao 4 li; gồm 2 nét: cong trái và cong

kín Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét cong

trái, đến đường kẻ 2 thì viết tiếp nét cong

kín Khi chạm vào nét cong thì dừng lại

+ Số7: cao 4 li, gồm 3 nét: thẳng ngang,

thẳng xiên, thẳng ngang ngắn Cách viết: Đặt

bút trên đường kẻ 5, viết nét ngang bằng 1

nửa chiều cao Từ điểm dừng bút của nét 1,

chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên đến

đường kẻ 1 Từ điểm dừng bút nét 2, lia bút

lên khoảng giữa, viết nét thẳng ngang ngay

ngắn trên đường kẻ 3

-GV y/c HS viết bài

-GV quan sát, giúp đỡ HS, đánh giá, tuyên

Trang 23

1 Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ

- Tô đúng, viết đúng các chữ kh, m, n, nh các tiếng khế, me, nơ, nho chữ viết thường,

cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đặt đúng vị trí, đưa bút theo đúng quy trình viết, dãn đúngkhoảng cách giữa các con chữ theo mẫu trong vở Luyện viết 1, tập một

a,GV giới thiệu chữ và tiếng làm mẫu:kh,

khế, m, me, n , nơ, nh, nho

b,Tập tô, tập viết:kh, khế, m, me

-GV vừa viết mẫu lại từng tiếng vừa hướng

dẫn cách viết:

+ Chữ kh: viết chữ k trước, chữ h sau

+Tiếng khế: viết kh trước, chữ ê sau, dấu sắc

đặt trên chữ ê

+Chữ m: cao 2 li; gồm 2 nét móc xuôi liền

nhau và 1 nét móc 2 đầu Cách viết: Đặt bút

giữa Đk 2 và ĐK 3, viết nét móc xuôi, dừng

bút ở đường kẻ 1 Từ điểm dừng bút của nét

1, rê bút lên gần ĐK 2, viết nét móc xuôi thứ

2 có độ rộng hơn nét 1, dừng bút ở ĐK 1 Từ

Hát

-HS nhìn bảng,đọc -HS đọc: kh, khế, m, me

Trang 24

điểm dừng bút của nét 2, rê bút lên gần

đường kẻ 2để viết tiếp nét móc 2 đầu, dừng

-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:

+Chữ n : cao 2 li, gồm 1 nét móc xuôi và 1

nét móc 2 đầu Cách viết: nét 1 giống nét 1

chữ m, nét 2 giống nét 3 của chữ m

+Tiếng nơ: viết chữ n trước, ơ sau, chú ý nối

nét

+ Chữ nh: viết n trước, chữ h sau

+ Tiếng nho: viết nh trước, o sau, chú ý nối

nét

-GV y/c HS viết bài

-GV quan sát, giúp đỡ HS, đánh giá, tuyên

dương các em viết đẹp

d, Tập viết: 8,9

-Gv vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:

+ Số 8: cao 4 li gồm 4 nét nối liền nhau

( cong trái-cong phải-cong trái- cong phải)

cách viết: Đặt bút dưới đường kẻ 5 một chút,

viết nét cong trái, đến gần đường kẻ 3 thì

chuyển hướng viết nét cong phải Đến ĐK

1laji lượn lên viết nét cong trái rồi cong phải

cho đến khi chạm vào điểm xuất phát tạo

thành 2 vòng khép kín tiếp giáp nhau ( trên

nhỏ dưới to)

+ Số 9: cao 4 li: gồm 2 nét: cong kín và cong

phải Cách viết: nét 1 đặt bút dưới ĐK 5 một

chút, viết nét cong kín( từ phải sang trái); khi

chạm vào điểm xuất phát thì dừng Nét 2: từ

điểm dừng bút nét 1, rê bút trở xuống viết nét

cong phải đến ĐK 2 thì dừng

-GV y/c HS viết bài

-GV quan sát, giúp đỡ HS, đánh giá, tuyên

Trang 25

* Phát triển năng lực ngôn ngữ

-Qua tranh ảnh nhận biết nhanh các âm đã học trong tuần đánh vần, đọc đúng tiếng

có chữ cái đã học

- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm gh, gi, k, kh, m,

n để nối đúng

- Đọc đúng bài tập đọc: Ở nhà bà

* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

-Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi

-Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết

-Khơi gợi tình yêu thiên nhiên

-Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Kiểm tra HS viết: gh, gi, k, kh, m, n

-Nhận xét, tuyên dương HS viết đẹp

2 Dạy bài mới (33 phút)

*Luyện đọc âm

- GV đưa nội dung lên bảng Yêu cầu HS

quan sát để nắm nội dung bài

-GV nêu yêu cầu của bài tập: Tìm chữ và

Trang 26

-GV nêu cách chơi, luật chơi.

+Cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi

nhóm cử ra 8 người nối tiếp nhau như

đoàn tàu Từng người chạy lên tô màu

vào chữ theo thứ tự của bông hoa rồi đọc

to

+ Luật chơi: Nhóm nào nhanh, đọc đúng

sẽ thắng

-Tổ chức cho HS chơi trò chơi

-Kết luận và tuyên dương nhóm thực

-Nắm được cách chơi, luật chơi

-HS chơi trò chơi Nối tiếp nhau đọc các chữ ghi trên các bông hoa: gh, gi,

k, kh, m, n

* Đọc các từ

- GV đưa nội dung lên bảng

- Nêu yêu cầu của bài: Đọc các từ

Gỡ cá,giỏ cá,bờ kè,cá kho,lá khế…

* HĐ cả lớp

-HS quan sát các từ, đọc nhẩm, đọc cánhân, nhóm, tổ, cả lớp

Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo

Trang 27

- HS luyện đọc câu ứng dụng: cá nhân, nhóm, cả lớp

3 Củng cố, dặn dò(5 phút)

-Em hãy nêu lại các nội dung đã ôn tập

-Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS

- Biết sử dụng các dấu (>,<,=) để so sánh các số trong phạm vi 10

* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

- Phát triển năng lực toán học

- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I.Kiểm tra bài cũ(2 phút)

Trang 28

- GV chữa bài củng cố cách so sánh.

II Hoạt động khởi động(3 phút)

- Chơi trò chơi “ Ghép thẻ” theo nhóm Mỗi

nhóm dùng 2 bộ thẻ từ 1 đến 5 và 2 bộ thẻ các

dấu(>,<,=) để ghép thành các mệnh đề dùng

Chẳng hạn: 1< 5; 4 = 4; 3 > 2,

- Các nhóm kiểm tra chéo kết quả của nhau,

nhóm nào lập được nhiều mệnh đề đúng và

phương bên trái với bên phải bằng cách lập

tương ứng 1 khối lập phương bên trái với 1 khối

lập phương bên phải

các dấu( >, <, =) và viết kết quả vào vở

- Đối vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ

- HS quan sát, so sánh

- Đổi vở cùng kiểm tra và chia sẻ vớibạn cách làm

- HS làm vào vở BT-HS kiểm tra chéo vở BT

-HS làm vào vở BT

- HS kiểm tra chéo vở BT

- Chơi trò chơi” đố bạn”,thực hiện nhóm đôi

- HS chia sẻ trước lớp

- HS quan sát tranh, - Trả lờiTranh vẽ 3 bạn là bạn Lê, Hà, Vũ đangchơi bi

Trang 29

- Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe

bức tranh vẽ gì?

- HS đếm và chỉ ra bạn nào có ít viên bi nhất, bạn

nào có nhiều viên bi nhất

- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn về so

sánh liên quan đến tình huống bức tranh

Củng cố cho HS về dấu lớn hơn, dấu bé hơn, dấu bằng

- HS được rèn kĩ năng so sánh số lượng, biết sử dụng cụm từ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau và sử dụng các dấu >,<, = để so sánh các số

- Thực hành sử dụng các dấu >,<, = để so sánh các số trong phạm vi 10

*Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phát triển các năng lực toán học

- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Vở BT Toán tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV nêu yêu cầu: Viết (theo mẫu )

- Hướng dẫn mẫu cho HS

* Hình vẽ 1:

+ Bên trái có mấy hình vuông?

- HS lắng nghe

- HS quan sát, trả lời+ Bên trái có 3 hình vuông

Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo

Trang 30

+ Bên phải có mấy hình vuông?

+ Vậy số hình vuông bên trái như thế nào với

số hình vuông bên phải?

+ Vậy ta viết điền dấu gì vào ô trống

+ Bên trái có mấy cái xẻng ?

+ Bên phải có mấy cái xô ?

+ Vậy số cái xẻng bên trái như thế nào với số

cái xô bên phải?

+ Vậy ta viết điền dấu gì vào ô trống?

* Hình 2 và hình 3 tương tự

- Gv chốt kết quả đúng

* Bài 3.

- Nêu yêu cầu : Viết ( theo mẫu)

-Yêu cầu hs viết các dấu theo mẫu vào vở

-Quan sát nhận xét

* Bài 4.

-GV đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu Hs quan sát tranh và đọc số ghi trên

- HS làm bài cá nhân vào vở

- Gọi HS nêu kết quả

Trang 31

- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.

Bæsung.:

1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ

- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện

-Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được tùng câu hỏi dưới tranh

-Nhìn tranh, tự kể lại từng đoạn câu chuyện

1.2 Phát triển năng lực văn học

*, Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Cuộc sống sẽ rất tốt đẹp nếu mọi người quan tâm đến nhau

2.Góp phần phát triển các năng lực chúng và phẩm chất.

- Rèn kĩ năng lắng nghe và trả lời câu hỏi tự tin

-Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống

II Kiểm tra: ( 3 phút )

- GV chỉ tranh 1, 2, 3 của câu chuyện Hai

chú gà con và y/c HS kể

-Bạn nào nêu cho có ý nghĩa câu chuyện?

Hát-HS lần lượt kể

Trang 32

-GV nhận xét đánh giá.

III Dạy bài mới : ( 25 phút )

1.Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện:

a, Quan sát tranh và phỏng đoán:

-GV gắn tranh minh họa, giới thiệu sóc đỏ

( sóc lông màu đỏ), sóc nâu ( sóc lông màu

nâu) Sau trận mưa to, sóc nâu đi hái quả tặng

bạn Về nhà lại thấy trước của có giỏ quả sóc

đỏ tặng Hai bạn gặp nhau, ôm nhau thắm

thiết

b, Giới thiệu chuyện:

Các em sẽ nghe câu chuyện Đôi bạn Chuyện

kể về sóc nâu và sóc đỏ Hai bạn rất yêu quý

nhau, luôn “chia sẻ ngọt bùi” cho nhau

2, Khám phá và luyện tập:

a, Nghe kể chuyện:

-GV kể từng đoạn chuyện với giọng diễn cảm:

+ Lần 1: Kể tự nhiên không chỉ tranh

+Lần 2: Vừa kể vừ chỉ tranh thật chậm

+ Lần 3: Kể như lần 2, mời HS nhắc lại

b,Trả lời câu hỏi theo tranh:

* Trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh:

+Tranh 4: Sóc nâu làm gì khi nhặt được một

giỏ quả thông đầy

+Tranh 5: Sóc nâu thấy gì khi trở về nhà?

+Tranh 6:Hai bạn gặp lại nhau thế nào?

+Sáng sớm thức dậy sóc nâu nghĩ: “ đêm qua mưa to, quả thông chắc rụng nhiều” nó liền cầm giỏ đi nhặt quả thông Nó nhặt đầy một giỏ quả thông.+Sóc nâu đến nhà sóc đỏ, để lại một nửa số quả thông và một mẩu giấy ghi lời nhắn: Quả thông rất tươi ngon Bạnmột nửa mình một nửa

+Sóc nâu thấy trước cửa một lãng quả thông và một mẩu giấy của sóc đỏ viết: “ Quả thông rất tươi ngon Bạn một nửa, mình một nửa”

+ Hai bạn sóc vui vẻ ôm nhau, lăn tròn

Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo

Trang 33

* Trả lời các câu hỏi ở 2 tranh liền nhau:

-GV hỏi HS nội dung 2 tranh liền nhau

*Trả lời các câu hỏi ở 6 tranh

-GV hỏi HS nội dung 6 tranh

c, Kể chuyện theo tranh:

-GV tổ chức cho HS kể chuyện theo tranh

-GV cất tranh y/c HS kể toàn bộ câu chuyện

-Gv nhận xét, đánh giá và tuyên dương

d, Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:

-GV hỏi: Câu chuyện muỗn khuyên các em

điều gì?

-GV chốt: Câu chuyện kể về tình bạn của sóc

nâu và sóc đỏ Hai bạn rất yêu quý nhau, luôn

chia sẻ ngọt bùi cho nhau nên các bạn sống rất

vui Cuộc sống sẽ tốt đẹp nếu mọi người luôn

quan tâm đến nhau

-GV tuyên dương những em có phát biểu hay

nhất

IV Củng cố- Dặn dò: ( 3 phút )

- Gv tổng kết bài

- Nhận xét tiết học

giống như một cuộn len lớn

-HS trả lời gộp nội dung 2 tranh

-HS trả lời liền mạch

-HS kể nội dung 2 tranh liền kề

-HS kể chuyện tranh bất kì mà mình thích

-HS kể lại toàn bộ câu chuyện

A.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ

- Biết ghép các âm đã học thành tiếng theo đúng quy tắc chính tả: c, g + a, o, ô, ơ, / k+ e, ê, i, ia / gh + e, ê, i

Trang 34

Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.Tổ chức: ( 2 phút )

II Kiểm tra: ( 3 phút )

- Kết hợp trong giờ

III Dạy bài mới : ( 27 phút )

1.Giới thiệu bài: Học bài Ôn tập để củng cố

-Gv chỉ hình minh họa và giới thiệu: câu

chuyện kể về việc Bi dỗ em bé giúp mẹ

-HS đọc: c, k, g, gh-HS đọc: a, o, ô, ơ, e, ê, i, ia

-HS đọc đồng thanh ghép từng tiếng theo cột ngang:

+ca, co, cô, cơ+ke, kê, ki, kia

+ga, go, gô, gơ+ghi, ghe, ghê

-HS hoàn thành vào vở bài tập-HS đọc đồng thanh

Trang 35

c,BT3 ( Em chọn chữ nào? )

-GV nêu y/c của bài, đưa lên bảng 3 thẻ từ

-GV y/c HS gắn từ tương ứng với từng tranh

-Gv nhận xét đanh giá, tuyên dương

-1Hs làm bảng

-Cả lớp đọc: 1-bé kể; 2- cò mò cá; 3- Nhà có ghế gỗ

- Nghe thực hiện

TiÕt 3 : RÈN TIẾNG VIỆT

LUYỆN VIẾT

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:

1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:

- Nhận biết các âm g, gh, gi, k, kh, m, n, nh và chữ cái đánh vần đúng tiếng co mô hình

“âm đầu-âm chính”

- Viết đúng các chữ cái g, gh, gi, k, kh, m, n, nh các từ ghế gỗ, nơ đỏ, nho khô và câu

Mẹ giã giò đúng kiểu và đều nét

2 Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:

a Năng lực:

- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn Khơi gợi óc tìm tòi, vận

dụng những điều đã học vào thực tế

- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe

hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động ( 5 phút)

b Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh đọc lại bài SGK - 2 hs đọc

Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo

Trang 36

- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS

- Y/C hs nói tên các con vật, sự vật

- NX, tuyên dương

c Giới thiệu bài

- GV gt bài, viết tên bài

2 Luyện tập ( 25’)

*Tập viết

a Chuẩn bị.

- Yêu cầu HS lấy bảng con GV hướng dẫn

học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con

*Hướng dẫn viết và viết mẫu:

-Em hãy nêu những con chữ có độ cao 5

-HS nêu: đ-HS quan sát, nắm quy trình viết

-HS luyện viết bảng con

-HS sửa sai theo hướng dẫn của GV

Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo

Trang 37

- Cho HS luyện viết vở Gv theo dõi, uốn

- HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3 lần

- HS giơ bảng theo hiệu lệnh

- HS khác nhận xét

3 Củng cố - dặn dò (5’)

- Y/c hs đọc lại các âm, tiếng vừa viết

- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen

ngợi, biểu dương HS

- GV khuyến khích HS tập viết chữ

o;ô,ơ,d,đ,e trên bảng con

- 3 – 4 HS đọc

- Lắng nghe

TiÕt 4 : HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ

AN TOÀN KHI VUI CHƠI I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Sau hoạt động, HS có khả năng:

- Nêu được những việc nên làm và không nên làm khi vui chơi

- Thể hiện cảm xúc và cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống, hoàn cảnh quen thuộc để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh khi tham gia vui chơi

- Có kỹ năng tự điều chỉnh hành vi và tự bảo vệ bản thân, thể hiện cách ứng xử phù hợp khi tham gia vui chơi an toàn

II CHUẨN BỊ:

- Một số vật dụng để HS tham gia trò chơi: 1 quả bóng nhựa để chơi chuyền bóng, 1 chiếc khăn để chơi trò Bịt mắt bắt dê: các bông hoa có dán ảnh hoặc ghi tên những trò chơi an toàn và không an toàn

- Thẻ mặt cười, mặt mếu

- Giấy A0, giấy màu, bút vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:

1 Khởi động (3 phút)

- Giới thiệu bài:

Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe

Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo

Trang 38

thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu và

làm quen với quang cảnh và các hoạt

động của một ngày An toàn khi vui chơi

2 Các hoạt động chủ yếu (30 phút)

*Mục tiêu:

- Nêu được những việc nên làm và không nên làm khi vui chơi

- Thể hiện cảm xúc và cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống, hoàn cảnh quenthuộc để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh khi tham gia vui chơi

- Có kỹ năng tự điều chỉnh hành vi và tự bảo vệ bản thân, thể hiện cách ứng xử phù hợp khi tham gia vui chơi an toàn

Hoạt động 1 Cùng vui chơi

*Mục tiêu: HS khởi động, tạo tâm thế vào hoạt động, bộc lộ cảm xúc và hành vi khitham gia các trò chơi

- HS liên hệ và kể tên những hoạt động vui chơi khi ở trường

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm

từ 4 đến 6 HS

- GV cho mỗi nhóm HS tự chọn một trò

chơi để cùng nhau tham gia

- GV cho các nhóm chơi trò chơi mình

đã chọn:

- HS chia mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS

- Mỗi nhóm HS tự chọn một trò chơi đểcùng nhau tham gia: trò chơi chuyềnbóng, trò chơi bịt mắt bắt dê, trò chơi thảđỉa ba ba

- HS chơi trò chơi theo nhóm

Bước 1 Thảo luận cặp đôi:

- GV cho HS tạo thành các cặp đôi

- Cho các cặp HS chia sẻ theo các câu hỏi

gợi ý:

+ Bạn vừa tham gia trò chơi nào?

+ Khi tham gia trò chơi, bạn cảm thấy

như thế nào?

+ Theo bạn, nên làm gì và không nên làm

gì để đảm bảo an toàn khi tham gia, trò

chơi đó?

- HS tạo thành các cặp đôi theo bàn

- HS 1 nêu câu hỏi, HS2 trả lời câu hỏicủa bạn Sau đó đổi vai

+ HS trả lời + HS trả lời theo cảm nhận của bản thân.+ HS trả lời theo quan điểm của mình

Bước 2 Làm việc cả lớp:

- GV cho 2 đến 3 cặp HS lên chia sẻ

trước lớp

- GV nhận xét chung và đặt câu hỏi:

+ Ngoài những trò chơi vừa được tham

gia, các em còn tham gia các trò chơi

- Đại diện các nhóm lên chia sẻ về cảmxúc của bản thân sau khi tham gia tròchơi

- Lắng nghe và trả lời câu hỏi

+ HS trả lời theo vốn sống của mình.

Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò ThÞ Anh §µo

Trang 39

- Có rất nhiều trò chơi khác nhau, vui

chơi giúp chúng ta giải toả căng thẳng,

mệt mỏi Tuỳ từng thời gian và địa điểm

- Có kỹ năng tự điều chỉnh hành vi và tự bảo vệ bản thân, thể hiện cách ứng xử phùhợp khi tham gia vui chơi an toàn

- Hoạt động 2: Quan sát tranh và chọn hoặc

trong SGK trang 13 và thảo luận cặp đôi:

+ Các bạn trong mỗi tranh đang tham

gia trò chơi gì?

+ Em có đồng tình với các bạn trong

tranh không? Vì sao? Chọn mặt cười

dưới trò chơi em đồng tình và chọn mặt

mếu dưới trò chơi em không đồng tình

+ Chúng ta nên làm gì và không nên làm

gì để đảm bảo an toàn khi vui chơi?

- GV mời một số cặp HS lên trước lớp,

chỉ tranh và bày tỏ thái độ của mình với

việc làm của các bạn trong tranh

- GV cùng HS nhận xét

- GV có thể đặt câu hỏi để HS liên hệ

thêm về bản thân: Em đã từng tham gia

trò chơi giống bạn chưa? Nếu em có mặt

ở đó, em sẽ nói với các bạn điều gì?

- Làm việc theo nhóm

- HS trình bày những cảm nhận của cánhân các em với bạn trong nhóm

- Đại diện các nhóm lần lượt lên chia sẻtrước lớp

Trang 40

cộng, đông người, em không nên chơi

những trò chơi đuổi bắt Khi tham gia trò

chơi, em nên lưu ý: chọn chỗ chơi an

toàn, không chơi ở vỉa hè, lòng đường,

tránh chạy nhảy quá nhanh có thể gây

ngã, bị thương không nên chơi dưới trời

nắng to hoặc trời mưa vì có thể bị ốm

Hoạt động 3: Thực hành cam kết “Vui chơi an toàn”

- GV cho HS quan sát và lựa chọn những

bông hoa vui chơi an toàn mà bản thân sẽ

thực hiện sau bài học

Bước 2 Cả lớp cùng làm bảng “Cam kết

vui chơi an toàn”

- GV giới thiệu bảng “Cam kết vui chơi

an toàn được làm bằng tờ giấy Ao

- Cho HS lên dán những bông hoa đã

chọn

Bước 3 Trưng bày và giới thiệu về bảng

“Cam kết vui chơi an toàn”

- GV mời HS lên thuyết trình về bông hoa

vui chơi an toàn của mình

- GV trưng bày bảng “Cam kết vui chơi

an toàn” ở cuối lớp hoặc treo ở tường

hoặc bên ngoài hành lang của lớp học

- Làm việc cá nhân

- HS quan sát và lựa chọn những bônghoa vui chơi an toàn mà bản thân sẽ thựchiện sau bài học

3 Hoạt động nối tiếp: (2 phút)

- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen

ngợi, biểu dương HS

- Về nhà chia sẻ với người thân về cảnh

quan và cảm nhận của mình về Vui chơi

Ngày đăng: 30/10/2022, 22:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w