1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ ĐỀ HÓA HỌC 9 - HỮU CƠ

38 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 507,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính thể tích không khí cần dùng nếu đốt cháy hoàn toàn cùng lượng thể tích ban đầu của hỗn hợp khí A trênb. a.Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.b.Tính khối lượng dung dị

Trang 1

CHƯƠNG IV: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Câu 1 Viết công thức cấu tạo của các hợp chất: C2H6, C3H6, C2H6O

Câu 2 Nêu phương pháp hóa học phân biệt các bình đựng riêng biệt các chất khí sau: CH4,

C2H2, SO2

Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít khí C2H2 (đktc)

a Viết phương trình phản ứng xảy ra.

b Tính khối lượng CO2 thu được

c Cho toàn bộ lượng CO2 thu được đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư Tính khối lượngchất rắn thu được?

Câu 4 Hỗn hợp X gồm C2H4, CH4, C3H4 và C4H4 có tỉ khối với H2 là 17 Đốt cháy hoàn toàn0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thìkhối lượng bình tăng lên m gam Giá trị của m là bao nhiêu?

Câu 5 Đun nóng m gam bezen với brom có bột sắt, thu được 15,7 gam brom benzen Biết

hiệu suất phản ứng là 80%, tính giá trị của m?

Trang 2

Câu 2:Viết công thức cấu tạo có thể có của các chất có công thức phân tử sau:

C3H4, CH4, C2H6, C2H6O, CH3ONa, C4H8 (mạch vòng)

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít khí mêtan.

a.Thể tích không khí cần nung

b.Tính thể tích khí cacbonic tạo thành Biết các khí đo ở đktc

Câu 4: Đốt cháy 3(g) hợp chất hữu cơ A thu 8,8(g) khí CO2 và 5,4(g) H2O Biết khối lượngmol của A là 30gam/mol

a.Xác định công thức phân tử của A

b.Viết phản ứng hóa học xảy ra khi đốt cháy A

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metan, etilen, axetilen và bezen Cho toàn

bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi dư, thu được 100 gam kết tủa và khốilượng dung dịch nước vôi sau phản ứng giảm 39,8 gam Xác định giá trị của m?

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Viết công thức cấu tạo có thể ứng với công thức phân tử: C5H12, C3H7Cl

Câu 2: Nêu pthh để nhận biết các khí sau: CO2, C2H2, CH4 Viết pthh nếu có

Câu 3: Viết pthh biểu diễn chuỗi chuyển hóa sau:

2 2 4

C H BrCaC C H C H Poly Etylen

Câu 4: Cho 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm: Mêtan và Etylen qua 100ml dd Br2 0,5M vừa

đủ thì thấy mất màu hoàn toàn dung dịch Br2

a Viết ptpư Tính thể tích các khí trong hỗn hợp ban đầu?

b Tính thể tích không khí cần dùng nếu đốt cháy hoàn toàn cùng lượng thể tích ban

đầu của hỗn hợp khí A trên? Biết VO2 = 20%Vkhông khí.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 3ml hỗn hợp khí gồm Metan và Axetylen Kết thúc pư thu được

4ml khí CO2 Tính thành phần % về thể tích các khí có trong hỗn hợp ban đầu( đo đktc)

Trang 3

Câu 6 Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol, một chất thơm được dùng để sản xuất kẹo

cao su Anetol có khối lượng mol phân tử 148,0 g/mol Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol

có C = 81,08 %; H=8,10 %, còn lại là oxi về khối lượng Xác định công thức phân tử củaanetol?

ĐỀ SỐ 5

Câu 1 Viết các công thức cấu tạo của hợp chất chứa vòng bezen có công thức phân tử C8H10

Câu 2: Viết các pthh biểu diễn chuổi chuyển hóa sau:

Câu 3: Nhận biết các chất khí sau: CH4, C2H4, O2, CO2

Câu 4: Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm C2H2 và C2H4 tác dụng với dung dịch Brom dư thìthấy 80g Brom tham gia pư Tính thành phần phần % theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp?

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn 3,72 gam chất hữu cơ A người ta thu được 10,56 gam CO2; 2,52gam H2O và 0,448 lít N2 (đktc) Biết MA < 100 đvC Tìm công thức phân tử của A?

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 14,56 lít khí metan (đktc), hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào

bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thì thấy khối lượng bình tăng m1 gam và tách ra m2

gam kết tủa trắng

a/ Viết phương trình hóa học xảy ra

b/ Tính thể tích không khí (đktc) đã tham gia phản ứng cháy, biết rằng oxi chiếm 20% thểtích không khí

c/ Tính m1, m2

ĐỀ SỐ 6

Câu 1: Viết công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn của: C2H2, C2H2Br2, CH2Cl2, C3H6

Câu 2: Bổ túc và cân bằng các pưhh sau:

a ………… + Br2  C2H2Br4

b CH4 + Br2  ………… + …………

c C6H6 + O2  ………… + …………

d ………… + Br2  C2H4Br2

Câu 3: Nhận biết các lọ mất nhãn sau( không dùng que đóm): H2, C2H4, CO2

Câu 4: Hãy chỉ ra số liên kết đôi, liên kết ba trong các hợp chất sau:

a

CH CH = C = CH−

Trang 4

a.Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.

b.Tính khối lượng dung dịch Br2 nồng độ 20% tham gia phản ứng?

Câu 6 Để đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít khí X gồm CO và một hiđrocacbon A cần 16,8 gam oxi.

Dẫn sản phẩm cháy qua bình (I) đựng P2O5, sau đó dẫn tiếp qua bình (II) đựng dung dịchBa(OH)2 dư thấy khối lượng bình (I) tăng 7,2 gam, bình (II) có 68,95 gam kết tủa Xác địnhcông thức phân tử, công thức cấu tạo của A và tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong X

ĐỀ SỐ 7

Câu 1: Nêu hiện tượng và viết ptpư xảy ra khi:

a Dẫn khí etylen vào dung dịch có chứa 2ml dung dịch brom.

b Cho nước vào Canxi cacbua (CaC2) sau đó dẫn khí sinh ra qua bình chứa dung dịchBrom

Câu 2: Có các khí sau đựng riêng biệt trong mỗi bình không dán nhãn: C2H4, HCl, Cl2, CH4.Hãy nêu phương pháp hóa học để phân biệt mỗi khí

Câu 3: Từ butan và các hóa chất cần thiết , hãy viết phương trình phản ứng điều chế rượu

etylic , axit axetic , etylien

Câu 4: Cho Benzen tác dụng Brom tạo Brombenzen.

a.Viết ptpư (ghi rõ đkpư)

b.Tính khối lượng Benzen cần dùng để điều chế 15,7 g Brombenzen Biết hiệu suất pư

Trang 5

Câu 6 Dẫn từ từ 5,60 lít hỗn hợp Y gồm C2H4 và C2H6 đi vào dung dịch brom thấy dung dịchbrom nhạt màu và còn 4,48 lít khí thoát ra Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Xácđịnh phần trăm khối lượng các chất trong Y.

Câu 2: Cho các chất CH4 , C6H6 , C2H2 chất nào tác dụng được với :

b Dẫn luồng khí etilen qua ống nghiệm đựng dung dịch brom

Câu 4 : Bốn bình chứa các khí CO2 , CH4 , C2H4 , C2H2 bị mất nhãn Bằng biện pháp hóa họchãy phân biệt các lọ khí trên

Câu 5: Đốt cháy 22,4 lít hỗn hợp gồm CH4 và C2H2 thu được 35,84 lít khí CO2 (đktc)

a Xác định % về thể tích các khí trong hỗn hợp

b Tính khối lượng của oxi cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí trên

c Tính tỉ khối hỗn hợp khí trên so với không khí

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X ( số nguyên tử cacbon ≤ 4) rồi đem

toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thuđược 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Xác định côngthức của X?

ĐỀ SỐ 9

Câu 1: Viết công thức cấu tạo C5H10

Câu 2 : Điền các chất thích hợp vào chỗ trống của phương trình phản ứng và hoàn thành

Trang 6

d) CH3Cl + ? →

CH2Cl2 + ????

Câu 3 : Có các bình chứa các chất sau bị mất nhãn , làm thế nào để phân biệt các khí đó

a) C2H4 , C2H2 , SO2 b) CH4 , C2H4 , CO2

Câu 4: Có một hỗn hợp khí CH4 , C2H2 , C2H4 làm thế nào tách từng khí riêng biệt

Câu 5: Cho 200ml dd Br2 1,5M tác dụng với Benzen, tạo Brombenzen

a.Viết PTHH, ghi rõ điều kiện phản ứng.

b.Tính khối lượng benzen đã phản ứng.

c.Tính khối lượng Brom benzen tạo thành, giả sử hiệu suất phản ứng đạt 80%.

Câu 6 Cho 0,56 lít hỗn hợp khí X gồm C2H4, C2H2 tác dụng hết với dung dịch brom dư,lượng brom đã tham gia phản ứng là 5,6 gam Xác định phần trăm thể tích của C2H4 trong hỗnhợp X?

Câu 3: Viết công thức cấu tạo của các chất sau: C2H6; C3H8; CH3Cl; CH4O

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 3g chất hữu cơ A chứa C,H,O thu được 6,6g CO2 và 3,6g H2O Khối lượng phân tử A bằng 60

Câu 5: Dẫn 11,2 lít hỗn hợp gồm hai khí CH4 và C2H4 đi qua dung dịch Br2 nồng độ 5% Sauphản ứng thấy tạo ra 18,8 g ddibrometan (C2H4Br2) Các chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn

a Tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu.

b Tính khối lượng dung dịch Br2 nồng độ 5% tham gia

Câu 6 : Đốt cháy một hỗn hợp gồm C2H2 và C2H4 có thể tích là 6,72 lít (đktc) , rồi cho toàn

bộ sản phẩm thu được hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư Sau phản ứng kết thúc thấy khốilượng bình đựng Ba(OH)2 tăng thêm 33,6 g đồng thời có m g kết tủa

a Xác định % về thể tích của hỗn hợp khí

b Xác định m

CHƯƠNG IV: DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON - POLIME

Trang 7

b Vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với NaOH

Câu 3: Từ butan và các hóa chất cần thiết , hãy viết phương trình phản ứng điều chế rượu

etylic , axit axetic , etylien

Câu 4: Hãy giải thích vì sao nước mía để lâu ngày trong không khí lúc đầu có mùi rượu etylic

, sau đó lại có mùi giấm nếu thùng hở

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 4,6g rượu etylic.

a Tính thể tích không khí (đktc) cần dùng để đốt cháy lượng rượu trên, biết khí Oxichiếm 20% thể tích không khí

b Tính thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra sau pư?

c Dẫn toàn bộ lượng CO2 thu được vào dd Ca(OH)2 dư Tính khối lượng kết tủa tạothành?

Câu 6: (1đ) Tính khối lượng glucozo cần để khi lên men thu 34,5 ml rượu etylic, biết hiệu

suất là 80%

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Trong những chất sau: Al, Ba(OH)2, Cu, K2O, Ca(HCO3)2 chất nào tác dụng được với

dd axit axetic? Viết PTHH minh họa

Câu 2: Viết công thức cấu tạo của C4H10, CH3Cl, C6H6, C2H2Br4, CH3COOK

Câu 4 Từ etilen, viết các phương trình hóa học ( ghi rõ điều kiện) điều chế các chất sau: axit

axetic, etyl axetat, polietilen

Câu 5: Oxy hóa 115ml rượu etylic xo với xúc tác men giấm tạo thành dung dịch A Biết rằng

thể tích dung dịch A sau phản ứng thay đổi không đáng kể

Cho dd A tác dụng hoàn toàn với dd K2CO3 0,8M thu được dd B và 8,96 lít khí C.(đktc)

Trang 8

Câu 6 Đốt cháy 23 gam chất hữu cơ X thu được sản phẩm gồm 44 gam CO2 và 27 gam H2O Xác định công thức phân tử của X, biết tỉ khối hơi của X so với hiđro là 23

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Bổ túc phương trình phản ứng sau:

a.C2H4 + ………

o t → CO2 + ………

b.C2H5OH + ………

o t → CO2 + ………

c.CH3COOH + ……… CH3COOC2H5 + ………

d.C2H4 + H2O  ………

e.CH3COOH + Zn  ……… + ………

Câu 2:

a) Nêu hiện tượng và viết phương trình khi nung nóng hỗn hợp benzen và brom lỏng

có bột sắt xúc tác

b) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 chất lỏng: C6H6, C2H5OH,

CH3COOH được đựng trong 3 lọ không nhãn

Câu 3 Có 3 chất hữu cơ có công thức phân tử là C2H4, C2H4O2, C2H6O được kí hiệu ngẫu nhiên là A, B, C Biết rằng:

- Chất A và C tác dụng được với Na

- Chất B ít tan trong nước

- Chất C tác dụng được với Na2CO3

Hãy xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của A, B, C

Câu 4: Sau khi lên men đường glucozo C6H12O6, người ta thu được 11,2 lít khí cacbonic

(đktc)

a) Tính khối lượng rượu etylic (C2H5OH) thu được sau phản ứng lên men trên

b) Theo phương trình phản ứng, khối lượng glucozo đã phản ứng là bao nhiêu gam? c) Thực tế, phản ứng lên men trên có hiệu suất 90%, vậy lượng đường glucozo thật sự

đã tham dự phản ứng là bao nhiêu gam?

Câu 5 Sau khi thu hoạch lúa, một lượng lớn rơm rạ được tập trung cho nhiều mục đích khác

nhau như trồng nấm, làm thức ăn cho trâu, bò, ủ trong bể biogas hay đốt lấy tro, trộn với phân chuồng để bón cho cây trồng Tại sao khi bón phân chuồng, người nông dân thường trộn thêm tro

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Bổ túc và cân bằng PTHH sau:

Trang 9

f.C6H12O6

o men ruou,30-32 C

→

CO2 + ………

Câu 2 A, B, C là 3 chất hữu cơ có các tính chất sau:

- Khi đốt cháy A, B đều thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

- B làm mất màu dung dịch brom

- C tác dụng được với Na

- A tác dụng được với Na và NaOH

Hỏi A, B, C là những chất nào trong số các chất sau: C4H8; C2H4O2; C3H8O?

Hãy viết công thức cấu tạo của các chất trên

Câu 3 Hãy lựa chọn thuốc thử để phân biệt các dung dịch riêng biệt sau bằng phương pháp

hóa học ( nêu rõ cách tiến hành và nêu hiện tượng của mỗi thí nghiệm): Glucozơ, saccarozơ,tinh bột loãng, rượu etylic

Câu 4 Axit axetic có thể phản ứng với chất nào sau đây ở điều kiện thích hợp: C2H4, HCl,rượu etylic, Zn, CuO, NaOH, KCl

Câu 5 Hỗn hợp X gồm axit axetic và một axit hữu cơ có công thức CnH2n+1COOH Tỉ lệ sốmol tương ứng của 2 axit là 1:2 Cho a gam hỗn hợp hai axit tác dụng vừa đủ với 300 ml dungdịch NaOH rồi cô cạn thì thu được 27,4 gam hỗn hợp hai muối khan

a) Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra?

b) Xác định công thức phân tử của axit.

c) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi axit trong hỗn hợp.

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Hoàn thành PTHH sau và ghi rõ điều kiện:

a Đốt cháy khí axetylen

b Benzen tác dụng Brom lỏng

c Phản ứng este hóa giữa rượu etylic và axit axetic

d Axit axetic tác dụng với đồng (II) oxit

e Rượu etylic phản ứng với Natri

f Metan phản ứng với khí Clo

Trang 10

Câu 2: Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra trong các thí nghiệm sau:

a.Thả mẫu kim loại Na vào cốc đựng rượu etylic C2H5OH

b.Cho CaCO3 vào cốc đựng dung dịch axit axetic CH3COOH

Câu 3: Viết PTHH trong chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

C2H2  C2H4  C2H5OH  CH3COOH  CH3COOC2H5

Câu 4: Cho 33,2 g hỗn hợp rượu etylic C2H5OH và axit axetic CH3COOH tác dụng vừa đủvới 200ml dd natri hidroxit NaOH 1M

a Viết PTHH.

b Tính khối lượng từng chất có trong hỗn hợp.

Câu 5 Cho m gam hỗn hợp A gồm CH3COOH và CH3COOC2H5 tác dụng với dung dịchNaOH 1 M thì vừa hết 300 ml Tách lấy toàn bộ lượng rượu etylic tạo ra rồi cho tác dụng với

Na thu được 2,24 lít H2 (đktc)

a) Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

b) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp.

Câu 2 Axit axetic có thể tác dụng được với những chất nào trong các chất sau đây: (1) Mg;

(2) KOH; (3) Fe2O3; (4) NaCl; (5) CaCO3; (6) NaHCO3 Viết các phương trình hóa học (nếucó)

Câu 3: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: axit axetic,

rượu etylic, glucozơ và nước muối

Câu 4: Khí gas có vai trò rất quan trọng trong đời sống và trong sản xuất Người ta sử dụng

gas như một nguồn nhiên liệu để phục vụ cho việc nấu nướng thực phẩm Khí gas là hỗn hợpcủa 2 khí C3H8 và C4H10 E hãy viết phương trình hóa học xảy ra khi đốt cháy khí gas

Câu 5:

a Có bao nhiêu gam dung dịch axit axetic 25% thu được khi oxi hóa (với xúc tác men

giấm) hết 57,5 ml rượu 500 (biết Dr = 0,8 g/ml)

b Lấy dung dịch axit axetic trên tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch NaOH; tính

nồng độ phần trăm của chất trong dung dịch sau phản ứng

Câu 6: Cho lượng sắt dư vào 200 ml dung dịch

a Tính nồng độ mol của dung dịch axit axetic.

b Cô cạn dung dịch X thì được bao nhiêu gam muối khan.

Trang 11

c Nếu trung hòa 50 ml dung dịch 3

CaC →C H →C H OH→CH COOH→CH COONa→CH COOH→ CH COO Mg

Câu 2: Cho các chất sau: benzen C6H6, rượu etylic C2H5OH, dung dịch axit axetic CH3COOHđựng riêng biệt trong mỗi lọ Bằng phương pháp hóa học, em hãy nhận biết các chất trên

Câu 3:

a Viết công thức cấu tạo đầy đủ của các chất sau: đibrometan C2H4Br2, rượu etylic

C2H6O, metyl clorua CH3Cl

b Nêu hiện tượng các thí nghiệm sau và viết phương trình hóa học (nếu có):

- Dẫn khí etilen C2H4 vào dung dịch brom dư

- Cho vài viên kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch axit axetic

Câu 4: Viết phương trình điều chế C2H2, C2H4 từ canxi cacbua

Câu 5:

a Trung hòa vừa đủ 300 ml dung dịch natri hiđroxit NaOH 0,25 mol M bằng dung

dịch axit axetic CH3COOH nồng độ 0,75M Phản ứng xảy ra hoàn toàn

- Tính thể tích dung dịch axit axetic đã dùng và khối lượng muối tạo thành

- Tính nồng độ mol dung dịch muối thu được

b Hãy nêu cách pha chế rượu 50 từ 500 ml rượu 80

Câu 6 Khi thực hiện phản ứng xà phòng hóa một loại chất béo A bằng dung dịch NaOH

người ta thu được glixerol và hỗn hợp 2 muối C17H35COONa và C15H31COONa với tỉ lệ sốmol tương ứng là 2 : 1 Hãy xác định công thức cấu tạo có thể có của loại chất béo này

Trang 12

Câu 2: Viết công thức cấu tạo dạng đầy đủ của các chất sau:

c Butan C4H10 d Etyl clorua C2H5Cl

e Axit axetic C2H4O2 f.Benzen C6H6

Câu 3: Mô tả hiện tượng và viết phương trình phản ứng minh họa khi:

a Dẫn khí etilen vào dung dịch brom.

b Ngâm vỏ trứng vào dung dịch giấm ăn (biết thành phần chính của vỏ trứng là canxi

cacbonat)

Câu 4 Cho 14,58 gam hỗn hợp X gồm chất béo Y và axit Z (trong đó Y được tạo từ glixerol

và axit Z) tác dụng vừa đủ với 0,05 mol NaOH, thu được 0,92 gam glixerol Xác định khốilượng phân tử của Z

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn 45 gam một hợp chất hữu cơ thu được 66 gam khí CO2 và 27 gamnước Biết khối lượng mol chất hữu cơ là 180 g/mol Xác định công thức phân tử của hợp chấthữu cơ đó

Câu 6: Gas là hỗn hợp các hiđrocacbon, chủ yếu là propan (C 3 H 8 ), butan (C 4 H 10 ) và một số thành phần khác Gas có đặc tính: không màu, không mùi, dễ cháy, không chứa chất độc nhưng có thể gây ngạt thở Gas nén vào bình ở thể lỏng nhưng khi thoát ra ngoài ở thể khí, khí gas kết hợp với không khí có thể tạo ra một hỗn hợp khí nổ rất lớn Vì vậy, trong thực tế nhà sản xuất pha trộn thêm chất tạo mùi đặc trưng giúp phát hiện hơi gas khi xảy ra sự cố rò rỉ.

a Khí butan C4H10 cháy sinh ra khí cacbonic và hơi nước Viết phương trình phản ứng

b Khi bị rò rỉ gas, em phải làm gì? Hãy nêu biện pháp để tránh bị rò rỉ gas.

ĐỀ SỐ 9

Câu 1 Viết các phương trình hóa học hoàn thành các sơ đồ sau ( mỗi mũi tên ứng với một

phương trình hóa học; ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

Câu 2 Cho 3 ống nghiệm đựng riêng 3 chất lỏng không màu gồm nước, rượu etylic, bezen.

Chỉ cho thêm H2O, hãy nhận biết các chất lỏng trên

Câu 3 Trong công nghiệp người ta thường sản xuất các loại rượu vang bằng cách cho lên

men hoa quả chín Tính khối lượng nho chứa 40 % glucozơ cần dùng để sản xuất 100 lít rượuvang 11,5 0 Biết hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất đạt 80%, khối lượng riêng của C2H5OHnguyên chất bằng 0,8 g/ml

Câu 4 Chất A có công thức CnH5COOH, B có công thức CmH4(OH)2 Hỗn hợp X vừa trộngồm 2 chất A và B Chia X thành hai phần bằng nhau, mỗi phần chứa 0,05 mol hai chất

- Phần 1 tác dụng với Na dư thấy giải phóng 0,08 gam khí

- Phần 2 đốt cháy hoàn toàn thu được 3,136 lít CO2 (đktc)

Trang 13

Tìm công thức phân tử của A và B.

Câu 2: Strongbow là loại thức uống có cồn, không phải bia, không phải rượu, được gọi là

Cider Cider được lên men tự nhiên từ trái cây thường là táo, có độ cồn khoảng 4,50 nếu uốngquá nhiều vẫn có thể gây say

a Tính thể tích cồn (rượu) có trong một chai strongbow 330 ml.

b Quá trình chắt lọc nước ép táo và ủ trong điều kiện thích hợp (40C – 150C), đườngglucozơ có trong táo sẽ lên men và chuyển hóa thành cồn (rượu) Em hãy viết phương trìnhhóa học minh họa phản ứng lên men rượu (cồn)

Câu 3 Cho 4 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất sau: dung dịch glucozơ và các chất

lỏng rượu etylic, axit axetic, etyl axetat Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết từng chấttrên Viết phương trình phản ứng (nếu có) và ghi rõ điều kiện

Câu 4 Có hỗn hợp A gồm rượu etylic và axit axetic Cho 2,12 gam A phản ứng với Na dư thì

thu được 4,48 lít khí (ở đktc) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A

Câu 5 Đun nóng một loại chất béo với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 0,46 kg glixerol

và 4,31 kg hỗn hợp 2 muối của các axit béo C15H31COOH và C17H35COOH Xác định côngthức cấu tạo có thể có của chất béo trên

(6) (5)

(4)

Trang 14

ĐỀ THI HKII

ĐỀ SỐ 1

Câu 1:Hãy sắp xếp các chất: NaOH, CH4, C2H5OH, CO2, CH3Cl, NaHCO3, CH3NH2, C3H8

vào các cột thích hợp trong bảng sau:

Hiđrocacbon Dẫn xuất của hiđrocacbon

Câu 2: Hoàn thành các phản ứng hóa học sau ( Ghi rõ điều kiện của phản ứng, nếu có):

Câu 3: Nêu hiện tượng, viết phương trình trong các thí nghiệm sau:

a Dẫn từ từ khí etilen vào dung dịch brom.

b Hòa tan kim loại magie vào dung dịch axit axetic

Câu 4: Thí nghiệm điều chế và thu khí axetilen được mô tả như hình vẽ

a Hãy cho biết các chất đựng trong A Viết PTHH minh họa.

b Giải thích tại sao khí B được thu bằng phương pháp đẩy nước.

c Ngoài cách thu khí bằng phương pháp đẩy nước, còn thu khí trên bằng phương pháp

nào nữa không? Giải thích?

d Nêu hiện tượng, viết PTHH khi dẫn khí B qua dung dịch brom màu da cam.

Trang 15

Câu 5: Trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học đã phát hiện: Trong khi chín, trái cây đã

thoát ra một lượng nhỏ khí X Khí X sinh ra lại có tác dụng xúc tiến quá trình hô hấp của tếbào trái cây và làm cho quả xanh mau chín Nắm được bí mật đó, người ta có thể làm chậmquá trình chín của trái cây bằng cách làm giảm nồng độ của khí X do trái cây sinh ra, điều này

đã được sử dụng để bảo quản trái cây không bị chín nẫu khi vận chuyển đi xa

a Xác định tên, công thức phân tử và công thức cấu tạo của khí X.

b Viết phương trình phản ứng cháy của khí X.

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 30 gam chất hữu cơ A Sau khi kết thúc phản ứng, người ta thu

được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 36 gam H2O

a Xác định công thức phân tử của chất A Biết khối lượng mol của A là 60 gam.

b Viết các công thức cấu tạo có thể có của A (dạng thu gọn).

c Xác định công thức cấu tạo đúng của A Biết rằng A không tác dụng với kim loại

Câu 4: Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra giữa các cặp chất sau đây( ghi

rõ điều kiện, nếu có):

a Phản ứng thế của metan với clo

b Phản ứng cộng của etylen với dd Brom

c Phản ứng cháy của Axetylen

d Phản ứng thế của Benzen với Brom lỏng

e Phản ứng của rượu etylic với Natri

f Phản ứng oxi hóa glucozo (phản ứng tráng gương)

Câu 5:

1 Em hãy nêu:

a Ý nghĩa của nhãn chai rượu 450?

b Một số tác hại khi uống quá nhiều rượu?

Trang 16

2 Khi vết dầu dính vào quần áo, em có thể làm sạch bằng những chất nào sau đây:

Nước, xà phòng, cồn 960, giấm, xăng Giải thích sự lựa chọn đó

c Tính nồng độ mol của dung dịch muối sau phản ứng?

2 Cho 23,5 g benzen tác dụng vừa đủ với brom lỏng có mặt bột sắt đun nóng Tính

khối lượng brombenzen thực tế thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng là 80%

Câu 2: Có 3 lọ không nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch sau: Benzen C6H6, rượu Etylic

C2H5OH, Axit axetic CH3COOH Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày cách nhận biết 3dung dịch trên Viết PTPƯ?

Câu 3: Trình bày hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và viết phương trình phản ứng khi dẫn khí

Etylen (C2H4) qua dung dịch Brom Viết PTPƯ?

Câu 4: Cho 10,6 g Na2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch CH3COOH 0,5M Phản ứng xảy rahoàn toàn, dẫn toàn bộ khí sinh ra qua bình đựng dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 lấy dư.Sau phản ứng thu được 1 chất kết tủa

a.Viết PTPƯ?

b.Tính thể tích dung dịch CH3COOH đã dùng và V khí sinh ra? (đktc)

c.Tính khối lượng chất kết tủa thu được?

d.Biết C% của Ca(OH)2 là 20%, tính khối lượng dd Ca(OH)2 đã dùng?

Câu 5 Có hỗn hợp A gồm rượu etylic và axit axetic Cho 10,6 gam A phản ứng với natri (vừa

đủ) thì thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc)

a Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A.

b Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan.

ĐỀ SỐ 4

Câu 1 Viết các phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau ( ghi rõ điều kiện nếu

có):

Trang 17

Câu 2 Trình bày cách nhận biết 3 dung dịch sau: rượu etylic; axit axetic; glucozơ.

Câu 3 A là axit acrylic có công thức phân tử là C3H4O2 và có tính chất tương tự của cả etilen;axit axetic Hãy viết công thức cấu tạo của A; phương trình hóa học xảy ra của A với Na;

C2H5OH, H2, Br2, trùng hợp?

Câu 4 X là hỗn hợp gồm metan và axetilen Dẫn X qua bình đựng dung dịch brom dư, khí

thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dungdịch nước vôi trong dư

a Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

b Nếu thấy có 100 ml dung dịch brom 2M tham gia phản ứng và xuất hiện 30 gam kết

tủa Tính thành phần % thể tích các chất trong X

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam một hợp chất hữu cơ A thu được 17,6 gam CO2 và 10,8gam nước

a Tìm công thức phân tử của A Biết tỉ khối hơi của A so với H2 = 23

b Viết công thức cấu tạo của A và gọi tên A biết A tác dụng được với Na

c Chất B có công thức phân tử như A Viết công thức cấu tạo của B và nêu phươngpháp hóa học nhận biết A và B?

Câu 2 Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết: Benzen, Rượu Etylic, Axit Axetic đựng

trong 3 lọ riêng biệt không nhãn?

Câu 3 Khi đổ giấm ăn ra nền nhà lát đá tự nhiên có hiện tượng gì xảy ra? Em hãy nêu hiện

tượng giải thích và viết phương trình hóa học?

Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn 50 ml rượu etylic Ao, cho toàn bộ sản phẩm cháy đi qua dung dịchCa(OH)2 dư thu được 160 gam kết tủa

a Tính thể tích không khí để đốt cháy lượng rượu đó Biết không khí chứa 20% thể

tích oxi

b Xác định A? biết khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml.

Câu 5: Cho 500 ml dung dịch axit axetic 0,5 M tác dụng hoàn toàn với dung dịch natri

cacbonat Na2CO3 0,2 M

a Viết phương trình hóa học của phản ứng.

b Tính thể tích dung dịch Na2CO3 tham gia phản ứng

Trang 18

c Tính thể tích khí sinh ra ( ở đktc)

d Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng (biết thể tích dung dịch

sau phản ứng thay đổi không đáng kể)

b.Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp?

c.Tính thể tích khí Oxi cần dùng nếu đốt cháy hoàn toàn khí CH4 trong hỗn hợp banđầu Các khí đo ở đktc

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 (đktc), dẫn toàn bộ sản phẩmcháy vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 70 gam kết tủa Xác định phần trăm thể tíchmỗi khí trong hỗn hợp X?

C H OH + ? → CO + ?

c

o Ni,t

C H + H → ?

d

as 4

Trang 19

a Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày cách nhận biết các chất lỏng đựng trong

các lọ chưa dán nhãn sau: axit axetic, benzen và rượu etylic

b Viết phương trình hóa học xảy ra và nêu hiện tượng khi cho dung dịch glucozơ vào

dung dịch AgNO3/NH3 rồi đun nhẹ

Câu 4:

Rượu sim là một loại rượu đặc sản của đảo Phú Quốc được

làm từ trái hồng sim rất tốt cho hệ tiêu hóa Thông thường để làm

được một chai rượu sim thì người ta cho sim chín vào một cái hủ sạch,

cứ một lớp sim thì cho một lớp đường cát trắng lên trên Sau khi chất

đầy hủ, người ta đem ủ trong môi trường yếm khí từ 40 – 45 ngày Sau

giai đoạn này sẽ tạo ra được mật sim, đem pha rượu trắng và mật sim

theo tỉ lệ 1: 5 theo thể tích sẽ tạo ra được một chai rượu có mùi đặc

trưng của sim Hình ảnh bên cạnh các em thấy là một chai rượu vang

sim 100 có dung tích 750 ml

a Giải thích ý nghĩa con số 100 trên chai rượu

b Tính thể tích rượu etylic nguyên chất có trong chia rượu vang sim 100 với dung tích

750 ml

Câu 5: Cho dung dịch axit axetic 25% tác dụng với 106 g dung dịch natri cacbonat 20% phản

ứng vừa đủ, thu được khí A và dung dịch B Dẫn khí A qua dung dịch nước vôi trong dư đượckết tủa C

a Tính khối lượng axit axetic cần dùng.

b Tính nồng độ phần trăm dung dịch B.

c Tính khối lượng kết tủa C.

ĐỀ SỐ 8

Câu 1: Viết công thức cấu tạo dạng đầy đủ của các chất có công thức phân tử là C2H6O

Câu 2:Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau, ghi rõ điều kiện phản ứng –

Ngày đăng: 30/10/2022, 21:48

w