Đề bài Phân tích mối quan hệ giữa dân số, môi trường và chất lượng cuộc sống Từ đó xác định nội dung giáo dục môi trường và giáo dục dân số cho học sinh phổ thông Bài làm I GIỚI THIỆU CHUNG 1 Dân số K.
Trang 1Đề bài: Phân tích mối quan hệ giữa dân số, môi trường và chất lượng cuộc sống Từ đó xác định nội dung giáo dục môi trường và giáo dục dân số cho học sinh phổ thông.
Bài làm:
I GIỚI THIỆU CHUNG.
1 Dân số:
- Khái niệm: Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính
Hiện trạng dân số
- Dân số thế giới
+ Quy mô dân số: Tổng dân số trên thế giới đến tháng 7/2021 là 7.837 triệu người, trong đó người Châu Á chiếm tỷ trọng cao nhất, gần 60% dân số thế giới
+ Mức sinh: Tỷ suất sinh của thế giới ở mức 3,5 ca sinh trên một phụ nữ vào giữa những năm 1980, nay đã giảm xuống còn 2,4 vào năm 2019 Ở mức sinh thay thế, dân số thế giới vẫn sẽ tiếp tục tăng, vì có một số lượng lớn người sẽ bước vào tuổi sinh con (Tỷ suất sinh chỉ tính những người phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản)
+ Mức tử: Do sự ảnh hưởng của Covid-19 nên mức tử thô (tính dựa trên số người chết trên 1000 người dân) năm 2020 đã gia tăng hơn so với năm
2019 Mức tử của trẻ sơ sinh dao động lớn theo các khu vực
- Dân số Việt Nam
+ Quy mô dân số: Tổng dân số Việt Nam đến tháng 12/2021 là 98 triệu người Chiếm 1,25% dân số thế giới
+ Mức sinh: Trong vòng 30 năm qua, mức sinh của Việt Nam đã giảm gần một nửa Tổng suất sinh (TFR) giảm từ 3,8 con/phụ nữ vào năm 1989 xuống còn 2,09 con/phụ nữ vào năm 2019 Việt Nam vẫn duy trì mức sinh ổn định
ở mức thay thế trong hơn một thập kỷ qua, xu hướng sinh hai con vẫn là phổ biến
Trang 22 Môi trường
- Khái niệm: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sư tồn tại, phát triển của con người và sinh vật
3 Chất lượng cuộc sống
- Khái niệm: Chất lượng cuộc sống là một thuật ngữ được sử dụng để đánh giá chung nhất về các mức độ tốt đẹp của cuộc sống đối với các cá nhân và trên phạm
vi toàn xã hội cũng như đánh giá về mức độ sảng khoái, hài lòng hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội
II MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, MÔI TRƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG.
1 Dân số và môi trường
Dân số và môi trường là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đó sự gia tăng dân số đã gây sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường do hoạt động khai thác quá mức phục vụ nhu cầu của con người
Dân số gia tăng quá nhanh sẽ tác động nghiêm trọng đến môi trường Trong khi dân số không ngừng biến động thì các nguồn tài nguyên thiên nhiên dần trở nên cạn kiệt và lượng khí thải ra môi trường ngày một nhiều hơn Chính điều này gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người
Các nhà nghiên cứu đã chỉ rõ tác động tiêu cực của tình trạng gia tăng dân số hiện nay trên thế giới biểu hiện ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất là sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiêm và môi trường Trái Đất do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phục vụ cho các nhu cầu nhà ở, sản xuất lương thực, thực phẩm, sản xuất công nghiệp…
Thứ hai là tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng phân hủy của môi trường tự nhiên
Thứ ba là sự chênh lệch về tốc độ và sự hình thành của các thành phố - đô thị làm cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng Nguồn cung nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư Ô nhiễm
Trang 3môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất,… tăng lên, dẫn theo các
tệ nạn xã hội và vấn đề quản lí xã hội đô thị ngày một khó khăn
Có thể thấy, gia tăng dân số đang gây sức ép nặng nề tới môi trường Diện tích Trái Đất hầu như không thay đổi nhưng dân số thì đang tăng lên theo từng ngày Dân số tăng nhanh sẽ làm cho môi trường không đáp ứng được nhu cầu cơ bản của con người, từ đó mà chất lượng cuộc sống cũng sẽ bị giảm dần
2 Dân số và chất lượng cuộc sống
Dân số của mỗi quốc gia hoặc mỗi địa phương thật sự có liên quan rất mật thiết đến sự phát triển của quốc gia, địa phương đó cũng như có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của người dân
Dân số đông đem lại nguồn lao động cho sản xuất, nhất là khi trình độ cơ giới hóa,
tự động hóa chưa cao Tuy nhiên, dân số đông dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng, nhất là khi cung không đáp ứng đủ cầu
Về mặt kinh tế, khi mà tài nguyên thiên nhiên, tư cơ sở vật chất không đáp ứng kịp
tỷ lệ tăng dân số, nạn thất nghiệp sẽ là một vấn đề nan giải Từ đó, dẫn đến những vấn đề như người lang thang, ăn xin, thậm chí là những tệ nạn xã hội như trộm cướp, mại dâm chưa kể đến sự đổ xô của nhiều người từ nông thôn lên thành thị tìm việc làm
Về mặt giáo dục, dân số tăng nhanh có thể vượt mức đáp ứng của hệ thống giáo dục cộng với điều kiện kinh tế gia đình khó khăn làm tăng tình trạng thất học, bỏ học dẫn đến trình độ dân trí trung bình giảm thấp, ảnh hưởng đến sự phát triển chung của xã hội cũng như chất lượng cuộc sống
Về mặt y tế, dân số tăng nhanh vượt quá mức cung ứng sẽ dẫn đến dịch bệnh, thương tật, tử vong gia tăng, giảm sức lao động Hậu quả nghiêm trọng nhất của việc tăng dân số là vấn đề môi trường Về mặt y tế, dân số tăng nhanh vượt quá mức cung ứng sẽ dẫn đến dịch bệnh, thương tật, tử vong gia tăng, giảm sức lao động Hậu quả nghiêm trọng nhất của việc tăng dân số là vấn đề môi trường
Ảnh hưởng về các mặt đã tác động mạnh đến đời sống xã hội và tâm lý của người dân Cuộc sống khó khăn có thể dẫn đến xào xáo, mâu thuẫn trong gia đình càng làm giảm thêm chất lượng cuộc sống
Trang 4III GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁO DỤC DÂN SỐ CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG.
1 Giáo dục dân số
- Một số phương pháp giáo dục dân số cho học sinh phổ thông
+ Hình thức tổ chức dạy học
+ Hình thức tổ chức trò chơi
+ Hình thức vẽ tranh ghép tranh bình luận vẽ tranh
+ Thiết kế bài giảng phù hợp
+ Phương pháp học tập hợp tác theo nhóm
+ Phương pháp đóng vai nghiên cứu tình huống
+ Phương pháp tìm tòi điều tra giải quyết vấn đề
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa :
+ Các cuộc thi tìm hiểu dân số địa phương
+ Nghiên cứu dân số địa phương
+ Cho học sinh tham gia các hoạt động tuyên truyền giáo dục dân số ở nhà trường và cộng đồng
2 Giáo dục môi trường
- Đối với ban giám hiệu nhà trường
+ Ban giám hiệu cần triển khai đầy đủ các văn bản thể hiện chủ trương của Đảng, nhà nước, Chính phủ… các văn bản chỉ đạo của Bộ giáo dục và Đào tạo về môi trường cho cán bộ, giáo viên và học sinh Nhà trường cụ thể hóa bằng những kế hoạch để triển khai thực hiện như trong các buổi chào cờ hay
tổ chức một số hoạt động nội, khóa
+ Đầu tư xây dựng, sửa chữa các nhà vệ sinh đạt chuẩn, đảm bảo cho học sinh sử dụng, có trang bị thùng rác ở những nơi hợp lí
+ Luôn quan tâm sâu sắc và chỉ đạo xuyến suốt hoạt động và xem đó là 1 trong những hoạt động chính của nhà trường
- Đối với giáo viên
+ Giáo viên chủ nhiệm cần giáo dục cho học sinh những kỹ năng cơ bản, cần thiết giúp các em nhận thức rõ “ giữ gìn vệ sinh trường lớp” là một nét đẹp văn hóa học đường
Trang 5+ Tăng cường công tác giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, trường học qua các giờ giáo dục tập thể hay ngoại khóa…
+ Tạo cho học sinh thói quen không mang đồ ăn thức uống tới lớp, nói không với xả rác, mắt thấy rác tay nhặt liền…
+ Giáo dục nhắc nhở học sinh có ý thức giữ gìn nhà vệ sinh tốt, dội nước sao cho vừa sạch vừa tiết kiệm