Bên cạnh đó nhu cầu sử dụng các thiết bị một cách tự động ngày càng cao, con người ngày càng muốn có nhiều thiết bị giải trí cũng như các thiết bị sinh hoạt với kỹ thuật và công nghệ ngà
Trang 1GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay hệ thống mạng điện thoại di động và các thiết bị điện thoại di động ngày càng được phổ biến trong cuộc sống Cùng với đó là nhu cầu cuộc sống ngày càng tăng Từ đó đã hình thành, nảy sinh một ý tưởng về việc điều khiển các thiết bị
tự động trong nhà thông qua tin nhắn SMS
2 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các thiết bị điện tử ra đời ngày càng nhiều về chủng loại cũng như tính năng sử dụng Bên cạnh đó nhu cầu sử dụng các thiết bị một cách tự động ngày càng cao, con người ngày càng muốn có nhiều thiết bị giải trí cũng như các thiết bị sinh hoạt với kỹ thuật và công nghệ ngày càng cao, mô hình ngôi nhà tự động được điều khiển từ xa đã phát triển rất mạnh
mẽ Xây dựng mô hình ngôi nhà thông minh, tự động hoàn toàn và còn cho phép điều khiển từ xa thông qua một bộ điều khiển trung tâm
bị trong nhà Với module đo nhiệt độ thì cảm biến nhiệt độ sẽ gởi thông tin dữ liệu
về bộ xử lí trung tâm Và một khi có hỏa hoạn sảy ra thì nó sẽ tự động thi hành các thao tác cần thiết được lập trình sẵn để bảo vệ ngôi nhà
4 Giới hạn đề tài
Để thực thi một hệ thống điều khiển thiết bị từ xa thông qua tin nhắn SMS áp dụng cho một ngôi nhà hoàn chỉnh như nói trên là rất phức tạp và rất tốn kém Để đáp ứng việc điều khiển toàn bộ các thiết bị này đòi hỏi phải có một lượng thời gian,
Trang 2kiến thức nhất định Bên cạnh đó còn là vấn đề tài chính Với lượng thời gian và kiến thức có hạn, trong đề tài này em thực hiện chỉ thực thi một phần của hệ thống hoàn chỉnh đó Đó là điều khiển đóng mở đèn, đo và hiển thị nhiệt độ, phát hiện người vào nhà Ngoài ra còn có chức năng báo cháy khi xảy ra hỏa hoạn
Trang 3CHƯƠNG 1 TRUYỀN DỮ LIỆU VÀ GIAO TIẾP MÁY TÍNH
1.1 Tổng quát về tin nhắn SMS
1.1.1 Giới thiệu về SMS
SMS là từ viết tắt của Short Message Service Đó là một công nghệ cho phép gửi và nhận các tín nhắn giữa các điện thoại với nhau SMS xuất hiện đầu tiên ở Châu âu vào năm 1992 Ở thời điểm đó, nó bao gồm cả các chuẩn về GSM (Global System for Mobile Communications) Một thời gian sau đó, nó phát triển sang công nghệ wireless như CDMA và TDMA Các chuẩn GSM và SMS có nguồn gốc phát triển bởi ETSI ETSI là chữ viết tắt của European Telecommunications Standards Institute Ngày nay thì 3GPP (Third Generation Partnership Project) đang giữ vai trò kiểm soát về sự phát triển và duy trì các chuẩn GSM và SMS
Như đã nói ở trên về tên đầy đủ của SMS là Short Message Service, từ cụm từ
đó, có thể thấy được là dữ liệu có thể được lưu giữ bởi một tin nhắn SMS là rất giới hạn Một tin nhắn SMS có thể chứa tối đa là 140 byte (1120 bit) dữ liệu Vì vậy, một tin nhắn SMS chỉ có thể chứa :
* 160 kí tự nếu như mã hóa kí tự 7 bit được sử dụng (mã hóa kí tự 7 bit thì phù hợp với mã hóa các lí tự latin chẳng hạn như các lí tự alphabet của tiếng Anh)
* 70 kí tự nếu như mã hóa kí tự 16 bit Unicode UCS2 được sử dụng (các tin nhắn SMS không chứa các kí tự latin như kí tự chữ Trung Quốc phải sử dụng mã hóa kí tự 16 bit) Tin nhắn SMS dạng text hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau Nó có thể hoạt động tốt với nhiều ngôn ngữ mà có hỗ trợ mã Unicode , bao gồm cả Arabic, Trung Quốc, Nhật bản và Hàn Quốc
Bên cạnh gữi tin nhắn dạng text thì tin nhắn SMS còn có thể mang các dữ liệu dạng binary Nó còn cho phép gửi nhạc chuông, hình ảnh cùng nhiều tiện ích khác tới một điện thoại khác
Một trong những ưu điểm nổi trội của SMS đó là nó được hỗ trợ bởi các điện thoại có sử dụng GSM hoàn toàn Hầu hết tất cả các tiện ích cộng thêm gồm cả dịch
vụ gửi tin nhắn giá rẻ được cung cấp, sử dụng thông qua sóng mang wireless
Trang 4Không giống như SMS, các công nghệ mobile như WAP và mobile Java thì không được hỗ trợ trên nhiều model điện thoại
Sử dụng tin nhắn SMS ngày càng phát triển và trở lên rộng khắp:
Các tin nhắn SMS có thể được gửi và đọc tại bất kỳ thời điểm nào Ngày nay, hầu hết mọi người đều có điện thoại di động của riêng mình và mang nó theo người hầu như cả ngày Với một điện thoại di động, bạn có thể gửi và đọc các tin nhắn SMS bất cứ lúc nào bạn muốn, sẽ không gặp khó khăn gì khi bạn đang ở trong văn phòng hay trên xe bus hay ở nhà
Tin nhắn SMS có thể được gửi tới các điện thoại mà tắt nguồn Nếu như không chắc cho một cuộc gọi nào đó thì bạn có thể gửi một tin nhắn SMS đến bạn của bạn thậm chí khi người đó tắt nguồn máy điện thoại trong lúc bạn gửi tin nhắn đó Hệ thống SMS của mạng điện thoại sẽ lưu trữ tin nhắn đó rồi sau
đó gửi nó tới người bạn đó khi điện thoại của người bạn này mở nguồn
Các tin nhắn SMS ít gây phiền phức trong khi bạn vẫn có thể giữ liên lạc với người khác Việc đọc và viết các tin nhắn SMS không gây ra ồn ào Trong khi
đó, bạn phải chạy ra ngoài khỏi rạp hát, thự viện hay một nơi nào đó để thực hiện một cuộc điện thoại hay trả lời một cuộc gọi Bạn không cần phải làm như vậy nếu như tin nhắn SMS được sử dụng
Các điện thoại di động và chúng có thể được thay đổi giữa các sóng mang Wireless khác nhau Tin nhắn SMS là một công nghệ rất thành công và trưởng thành Tất cả các điện thoại mobile ngày nay đều có hỗ trợ nó Bạn không chỉ
có thể trao đổi các tin nhắn SMS đối với người sử dụng mobile ở cùng một nhà cung cấp dịch vụ mạng sóng mang wireless, mà đồng thời bạn cũng có thể trao đổi nó với người sử dụng khác ở các nhà cung cấp dịch vụ khác
SMS là một công nghệ phù hợp với các ứng dụng Wireless sử dụng cùng với
nó
Nói như vậy là do:
Thứ nhất, tin nhắn SMS được hỗ trợ 100% bởi các điện thoại có sử dụng công nghệ GSM Xây dựng các ứng dụng wireless trên nền công nghệ SMS có thể
Trang 5phát huy tối đa những ứng dụng có thể dành cho người sử dụng
Thứ hai, các tin nhắn SMS còn tương thích với việc mang các dữ liệu binary bên cạnh gửi các text Nó có thể được sử dụng để gửi nhạc chuông, hình ảnh, hoạt họa
Thứ ba, tin nhắn SMS hỗ trợ việc tri trả các dịch vụ trực tuyến Nghĩa là nó cho phép thực hiện việc chi trả các dịch vụ trực tuyến một cách thuận lợi Ví dụ như, bạn muốn phát triển một ứng dụng download nhạc chuông mang tính thương mại và thu phí sử dụng từ người sử dụng cho mỗi lần download nhạc chuông đó Một cách rất thuận lợi để thực thi ứng dụng này đó là sử dụng một số điện thoại từ nhà cung cấp mạng có khả năng tri trả ngược lại tới tiện ích này thông qua việc sử dụng một sóng mang wireless Và để có thể tải nhạc chuông này người sử dụng phải soạn một tin nhắn có nội dụng cũng như cấu trúc tin nhắn được qui định bởi nhà cung cấp dịch vụ và gửi tin nhắn này tới một số điện thoại đã được tích hợp sẵn chức năng tri trả trực tuyến mà người phát triển ứng dụng xây dựng Ứng dụng SMS mà bạn sử dụng sau đó sẽ gửi trả lại cho bạn một hay nhiều tin nhắn SMS có kèm theo cả nhạch chuông (chẳng hạn) và thông báo chi phí phải trả cho việc sử dụng ứng dụng
đó Chi phí này sẽ gồm cả chi phí sử dụng dịch vụ hàng tháng của điện thoại di động này hay là được khấu trừ từ thẻ card dùng di động của bạn Nó tùy thuộc vào thỏa thuận giữa bạn và người phát triển ứng dụng đó
Instructions to SMSC
Instructions to air interface
Trang 6- Instructions to air interface: chỉ thị dữ liệu kết nối với air interface (giao diện không khí)
- Instructions to SMSC: chỉ thị dữ liệu kết nối với trung tâm tin nhắn SMSC
(short message service centre)
- Instructions to handset: chỉ thị dữ liệu kết nối bắt tay
- Instructions to SIM (optional): chỉ thị dữ liệu kết nối, nhận biết SIM
(Subscriber Identity Modules)
- Message body: nội dung tin nhắn SMS
1.2 Tổng quát hệ thống truyền dữ liệu
Không giống với việc truyền thông tin bằng cách phát và thu tín hiệu tương tự như âm thanh và hình ảnh, việc truyền dữ liệu được thực hiện bằng cách phát tuần
tự (liên tiếp) các mã nhị phân lên đường truyền Các mã này được tạo ra, lưu trữ và
xử lí bởi các máy tính và các ngoại vi
Đường truyền dùng để truyền dữ liệu là các đường truyền số (digital) nghĩa là tín hiệu chỉ có thể ở một trong hai trạng thái khác biệt được biểu thị bằng mức logic
0 hoặc 1 Trong khi đó tín hiệu tương tự có thể chiếm một trạng thái bất kì trên một dải liên tục
Cấu trúc một hệ thống thông tin
Sơ lược các khối trong hệ thống:
Hình 1.2 Sơ đồ một hệ thống thông tin
Nguồn tín hiệu:
Là tín hiệu cần truyền đi, có thể là tín hiệu không điện hoặc tín hiệu điện Do vậy, cần phải có một bộ chuyển đổi các tín hiệu không điện thành tín hiệu điện trước khi đưa lên đường truyền
Nguồn
tín hiệu
Khối Truyền tin
Khối Nhận tin
Cơ cấu chấp hành
Trang 7Thông thường dùng các cảm biến để dò lấy tín hiệu này và thực hiện quá trình chuyển đổi thành tín hiệu điện
Khối truyền tin:
Nhận tín hiệu điện từ nguồn tín hiệu đưa đến sau đó thực hiện sự biến đổi cho phù hợp với đường truyền trước khi phát lên đó
Khối này thường gồm: mạch điều chế tín hiệu, một bộ dồn kênh, bộ phát tín hiệu
Đường truyền:
Có nhiều dạng như đường truyền hữu tuyến, vô tuyến, tương tự, số
Bản chất của đường truyền có ảnh hưởng rất nhiều khối khác trong sơ đồ
có nhiều hơn một cổng (port) COM ở máy tính để bàn Các Port nối tiếp này được
Trang 8điều khiển bởi một CHIP đặc biệt gọi là UART (Universal Asynchronous Receiver Transmitter) Các ứng dụng khác nhau sử dụng các chân khác nhau trên port nối tiếp này và nó chủ yếu dựa vào chức năng được yêu cầu Nếu như bạn cần kết nối máy tính (PC) của bạn chẳng hạn tới các thiết bị khác dùng Port nối tiếp thì bạn phải đọc sổ tay hướng dẫn cho thiết bị đó để biết được các chân ở cả trên hai mặt được kết nối với nhau như thế nào và các thiết lập cần thiết đối với nó
Các lợi thế của giao thức truyền thông nối tiếp:
Giao thức truyền thông nối tiếp có một vài lợi thế hơn so với với giao thức truyền thông song song Một trong những lợi thế đó là khoảng cách truyền dẫn, kết nối nối tiếp có thể gửi dữ liệu tới một thiết bị điều khiển xa hơn so với kết nối song song Và cáp kết nối của kết nối nối tiếp cũng đơn giản hơn so với kết nối song song và nó sử dụng ít số dây hơn Kết nối nối tiếp cũng được sử dụng cho giao tiếp hồng ngoại, ngày nay các thiết bị như laptop và máy in có thể giao tiếp thông qua các đường hồng ngoại
* DEC (Data Communication Equipment) Ví dụ về DEC là các modem
1.3.1.3 Các phương pháp giao tiếp
Có hai phương pháp giao tiếp cho chuẩn giao tiếp truyền thông nối tiếp, đó là đồng bộ và bất đồng bộ
Giao tiếp truyền thông nối tiếp đồng bộ:
Trong giao tiếp truyền thông nối tiếp đồng bộ, bộ nhận phải biết khi nào thì đọc bit kế tiếp tới từ bên gửi, điều này có thể đạt được bằng cách phối hợp xung Clock giữa bên phát và bên thu
Trang 9Trong hầu hết các dạng của GTTTNT, nếu như không có dữ liệu sẵn sàng tại thời điểm cho để truyền thì một kí tự nhồi sẽ được gửi thay vào đó cho nên dữ liệu luôn được truyền giữa bên gửi và bên nhận Tuy nhiên nó sẽ mắc hơn vì các mạch điện điều khiển và dây nối thêm bên ngoài cần được mắc thêm để có thể phối hợp, chia sẻ tín hiệu xung Clock giữa bên phát và bên thu
Giao tiếp truyền thông nối tiếp bất đồng bộ:
Giao tiếp truyền thông nối tiếp bất đồng bộ cho phép dữ liệu được truyền đi
mà không cần phải gửi một tín hiệu xung clock tới bên nhận từ bên gửi.Thay vào đó, các bit đặc biệt được thêm vào tới mỗi word để thực hiện việc đồng bộ dữ liệu giữa bên gửi và bên nhận
Khi một word được đưa tới UART phục vụ cho việc truyền bất đồng bộ, một bit được gọi là "Start bit" được thêm vào đầu của mỗi word mà được truyền đi Bit Start được sử dụng để thông báo tới bên nhận rằng một word sắp được gửi tới, và đẩy xung clock ở bộ nhận vào trong quá trình đồng bộ với xung clock của bộ truyền Sau Start Bit, các bit dữ liệu riêng của word được gửi, mỗi bit trong word được truyền một cách chính xác giống nhau về gian ở tất cả các bit khác
Khi toàn bộ dữ liệu word được gửi, bộ truyền sẽ cho một Parity Bit mà nó được tạo ra bởi bộ truyền Parity Bit được sử dụng tại bên nhận để thực thi việc kiểm tra các lỗi đơn giản Sau đó thì sẽ có tối thiểu một Stop Bit được gửi bởi bộ truyền
Nếu như Stop Bit không xuất hiện khi mà nó được cần đến thì UART coi như toàn bộ word đó bị hu và sẽ thông báo một Framing Error (một lỗi Frame)
Phần cứng của các giao tiếp truyền thông nối tiếp chuẩn trong PC không được
hỗ trợ các hoạt động đồng bộ
1.3.2 Giao tiếp điện thoại với máy tính qua USB Modem
Trong đề tài này sử dụng việc kết nối Mobile với máy tính thông qua chức năng USB Modem của Mobile Motorola USB Modem có chức năng kết nối Internet cho một chiếc máy tính giống như ADSL Modem Nhưng đề tài sẽ không dùng USB Modem vào mục đích kết nối với Internet mà sử dụng với mục đích là
Trang 10tạo ra một cổng COM nối tiếp để truy xuất và điều khiển Mobile với máy tính thông qua tập lệnh AT Lúc này Mobile sẽ có chức năng như một GSM Modem, cho phép lập trình để điều khiển việc gửi nhận tin nhắn SMS thông qua tập lệnh AT Hầu hết các điện thoại hỗ trợ tập lệnh AT đều đã tích hợp GSM Modem trong phần cứng của máy Muốn sử dụng chức năng USB Modem của Mobile thì cần phải cài đặt Driver cho việc giao tiếp của Mobile với máy tính Driver đấy được cung cấp bởi hãng sản xuất ra Mobile Khi đã cài đặt Driver cho máy tính thì sẽ nhận được một cổng COM, cổng COM này là mặc định và phải kiểm tra để biết được đây là COM mấy Điều này rất quan trọng để truy xuất giao tiếp giữa Mobile và máy tính Vì trong đề tài sử dụng Mobile đã có sẵn là Motorola A1200 nên việc trình bày sẽ hướng theo quy định của hãng Motorola Đối với một số loại điện thoại khác thì có thể lấy cổng COM bằng cách cài đặt chương trình quản lý riêng theo từng hãng Trong đề tài này việc giao tiếp với máy tính và Mobile có thể không nhất thiết phải
là Motorola mà quan trong nhất là Mobile phải hỗ trợ trợ tập lệnh điều khiển AT Ví
dụ như Nokia có rất nhiều đời máy lập trình được thông qua tập lệnh AT Vì vậy đề tài này vẫn có thể sử dụng một điện thoại Mobile với chi phí thấp để ứng dụng trong thực tế
Trang 11
CHƯƠNG 2 SIM900
2.1 Các tính năng chính của SIM900
Nguồn cung cấp: Sử dụng điện áp từ 3.4 đến 4.5V
Nguồn tiết kiệm: Sử dụng điển hình ở chế độ ngủ với dòng 1.0mA
Các dải tần hoạt động: GSM850, EGSM900, DCS1800, PCS1900 có thể tìm thấy các dải tần một cách tự động Các dải tần có thể được thiết lập bởi câu lệnh AT
Tương thích với pha GSM 2/2+
Công suất truyền tải:
* Lớp 4(2W) ở GSM850 và EGSM 900
* Lớp 1(1W) ở DCS 1800 và PCS 1900
Kết nối GPRS:
* GPRS nhiều khe mặc định trong lớp 10
* GPRS nhiều khe tùy chọn ở lớp 8
Truyền dữ liệu xuống lớn nhất là 85.6 kbps
Truyền dữ liệu lên lớn nhất 42.8 kbps
Mã hóa chương trình CS-1, CS-2, CS-3 và CS-4
Tích hợp các giao thức TCP / IP
Hỗ trợ gói phát sóng kênh điều khiển (PBCCH)
CSD: Hỗ trợ truyền CDS
USSD: không có cấu trúc hỗ trợ bổ sung dịch vụ dữ liệu (USSD)
SMS: MT, MO, CB, văn bản và chế độ PDU Lưu trữ tin nhắn ở thẻ SIM
Trang 12 FAX: nhóm 3 lạo 1
Giao tiếp SIM: Hỗ trợ SIM 1.8v, 3v
Ăng ten ngoài: Bộ đệm Ăng ten
Đặc tính âm thanh:
Nữa tốc độ (ETS 06.20)
Tốc độ đầy đủ (ETS 06.10)
Nâng cao tốc độ đầy đủ (ETS 06.50 / 06.60 / 06.80)
Đa tốc đọ thích nghi (AMR)
Triệt tiêu tiếng ồn
Cổng nối tiếp có thể sử dụng được cho lệnh AT và luồng dữ liệu
Kết hợp khả năng theo giao thức kênh GSM 07.10
Hỗ trợ các tốc độ baund tự động từ 1200bps đến 115200bps
Giao tiếp 2 dây trống DBG TXD và DBG RXD
Có thể sử dụng để gỡ lỗi hoặc cập nhật Fireware
Quản lý danh bạ: Cung cấp các kiểu danh bạ: SM, FD, LD, RC, ON, MC
Bộ công cụ áp dụng cho SIM: Cung cấp SAT lớp 3, GSM 11.14 release 19
Đồng hồ thời gian thực: Được triển khai khi thực hiện
Chức năng định thời: Lập trình qua lệnh AT
Đặc điểm vật lý: Kích cỡ 24mmx24mmx3mm
Cập nhật Fimware: Cập nhật bởi cổng gỡ lỗi
Trang 13Coding scheme 1.Time & lot 2 Tome slot 4 Time slot
2.2 Chân của SIM900
45,46,53,54, 58,59,61,62, 63,64,65
đất
Nút khởi động
đóng mở hoạt động SIM Giao diện âm thanh
Trang 15DTR 3 I thiết bị đàu cuối săn
sang Giao diện gỡ lỗi
Firmware
Giao diện SIM
SIM Hỗ trợ 1.8v hoặc 3v thẻ SIM
Thiết lập lại bên ngoài
ở trạng thái thấp) Điều chế độ rộng xung
Trang 16 <LF> : Line Feed (0x0A)
MT : Mobile Terminal Thiết bị đầu cuối mạng (trong trường hợp này là modem SIM900)
TE : Terminal Equipment Thiết bị đầu cuối (máy tinh, hệ vi điều khiển)
2.3.1 Các lệnh khởi tạo GSM Module Sim900A:
Lệnh AT<cr>
Nếu lệnh thực hiện được thì trả về: Ok
Bắt đầu thực hiện các lệnh tiếp theo
Nếu lệnh không thực hiện được thì trả về dạng: +CMS ERROR <err>
Lệnh AT+CMGF=[<mode>] <cr>
Nế u lệnh thực hiện được thì trả về: Ok
<mode> : 0 dạng dữ liệu PDU
1 dạng dữ liệu kiểu văn bản
Nếu lệnh không thực hiện được thì trả về dạng: +CMS ERROR <err>
Trang 17 Lệnh AT&W[<n>]
<n> : 0 (giá trị mặc định) Lưu trữ các cấu hình hiện tại trong hồ sơ 0
1 Lưu trữ các cấu hình hiện tại trong hồ sơ cá nhân 1
Nếu lệnh thực hiện được thì trả về: Ok
Nếu lệnh không thực hiện được thì trả về dạng: +CMS ERROR <err>
Lệnh ATE[<value>]
Nếu lệnh thực hiện được thì trả về: Ok
<value>: 0 Tắt chế độ Echo
1 Bật chế độ Echo Nếu lệnh không thực hiện được thì trả về dạng: +CMS ERROR <err>
Nhấc máy để kết nối thì gõ lệnh: ATA <cr>
Lệnh bỏ cuộc gọi: ATH<cr>
Không nhấc máy mà từ chối cuộc gọi thì gõ lệnh: ATH<cr>
2.3.3 Các lệnh về SMS
Lệnh xóa tin nhắn: AT+CMGD
Xóa một tin nhắn nào đó được lưu trên sim thì ta thực hiện lệnh: AT+CMGD=<index> <cr>
<index>: vị trí ngăn nhớ lưu tin nhắn
Nếu lệnh thực hiện được thì trả về: Ok
Nếu lệnh không thực hiện được thì trả về dạng: +CMS ERROR <err>
Lệnh đọc tin nhắn:AT+CMGR=<index>[,mode] <cr>
<index> : số nguyên, đó là vị trí ngăn nhớ chứa tin nhăn cần đọc
<mode> : 0 dạng dữ liệu PDU
Trang 18 Lệnh gửi tin nhắn SMS: AT+CMGS
Nếu gửi tin nhắn dưới dạng text:
(+CMGF=1):+CMGS=<da>[,<toda>]<CR> text is entered <ctrl-Z/ESC> Nếu gửi tin nhắn dạng PDU:
(+CMGF=0):+CMGS=<length><CR> PDU is given <ctrl-Z/ESC>
Lệnh thành công thì dữ liệu trả về:
Dạng text : +CMGS: <mr> OK
Dạng PDU : +CMGS: <mr> OK
Lệnh bị lỗi : +CMS ERROR: <err>
Lệnh viết tin nhắn rồi lưu vào ngăn nhớ: AT+CMGW
Nếu viết tin nhắn dưới dạng văn bản :
AT+CMGW=[<oa/da>[,<tooa/toda>[,<stat>]]]<CR>text is entered
<ctrl-Z/ESC> <ESC>
Lệnh đúng thì dữ liệu trả về dạng: +CMGW: <index> OK
Lệnh sai:+CMS ERROR: <err>
Nếu viết tin nhắn dưới dạng PDU:
AT+CMGW=<length>[,<stat>]<CR> PDU is given <ctrl-Z/ESC>
Lệnh gửi tin nhắn từ một ngăn nhớ nào đó:
AT+CMSS=<index>[,<da>[,<toda>]]
Nếu lệnh thành công dữ liệu trả về dạng:
Dạng text: +CMGS: <mr> [,<scts>] OK
Dạng PDU: +CMGS: <mr> [,<ackpdu>] OK
Nếu lệnh bị lỗi: +CMS ERROR: <err>
Lệnh báo hiệu tin nhắn mới:
Trang 19 AT+CGDCONT : định nghĩa dạng PDP
AT+CGQMIN : chất lượng dich vụ ở mức thấp nhất
AT+CGQREQ : chất lượng dich vụ
AT+CGDATA : trạng thái dữ liệu vào
AT+CGREG : tình trạng đăng ký của mạng
AT+CGCOUNT : đếm gói dữ liệu vào
2.3.5 Những lệnh cho TCPIP cho Toolkit
Lệnh bắt đầu kết nối TCP hay UDP:
AT+CIPSTART=<mode>,[<IPaddress>,<domain name>],<port> Trong đó:
<mode> : tham số báo kiểu kết nối TCP hay UDP
<IP address> : địa chỉ IP của người điều khiển từ xa
<port> : cổng máy chủ từ xa
<domain name> : tên miền của người điểu khiển từ xa
Các lệnh kiểm tra ban đầu:
* Lấy thông tin cơ bản về điện thoại di động hay modem GSM/GPRS Ví
dụ như tên của nhà sản xuất (AT+CGMI), số model (AT+CGMM), số IMEI
Trang 20(International Mobile Equipment Identity) (AT+CGSN) và phiên bản phần mềm (AT+CGMR)
Lấy các thông tin cơ bản về những người kí tên dưới đây Thí dụ, MSISDN (AT+CNUM) và số IMS (International Mobile Subscriber Identity) (AT+CIMI)
Lấy thông tin trạng thái hiện tại của điện thoại di động hay modem GSM/GPRS Ví dụ như trạng thái hoạt động của điện thoại (AT+CPAS), trạng thái đăng kí mạng mobile (AT+CREG), chiều dài sóng radio (AT+CSQ), mức sạc bin và trạng thái sạc bin (AT+CBC)
Đọc (AT+CPBR), viết (AT+CPBW) hay tìm kiếm (AT+CPBF) cá mục về danh bạ điện thoại (phonebook)
Thực thi các nhiệm vụ liên quan tới an toàn, chẳng hạn như mở hay đóng các khóa chức năng (AT+CLCK), kiểm tra xem một chức năng được khóa hay chưa (AT+CLCK) và thay đổi password (AT+CPWD)
Điều khiển hoạt động của các mã kết quả/các thông báo lỗi của các lệnh AT
Ví dụ, bạn có thể điều khiển cho phép hay không cho phép kích hoạt hiển thị thông báo lỗi (AT+CMEE) và các thông báo lỗi nên được hiển thị theo dạng số hay theo dạng dòng chữ (AT+CMEE=1 hay AT+CMEE=2)
Thiết lập hay thay đổi cấu hình của điện thoại di dộng hay modem GSM/GPRS Ví dụ, thay đổi mạng GSM (AT+COPS), loại dịch vụ của bộ truyền tin (AT+CBST), các thông số protocol liên kết với radio (AT+CRLP), địa chỉ trung tâm SMS (AT+CSCA) và khu vực lưu trữ các tin nhắn SMS (AT+CPMS)
Lưu và phục hồi các cấu hình của điện thoại di động hay modem GSM/GPRS Ví du, lưu (AT+COPS) và phục hồi (AT+CRES) các thiết lập liên quan tới tin nhắn SMS chẳng hạn như địa chỉ trung tâm tin nhắn SMS
Trang 21CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ CÁC LINH KIỆN
3.1 Phương án thiết kế
Gồm 2 phương án thiết kế như sau:
Phương án 1: Dùng bộ GSM MODEM để kết nối máy tính: chi phí và giá thành khá đắt Thích hợp cho lập trình lệnh AT dễ dàng và đầy đủ tín năng cho lập trình với lệnh AT
Phương án 2: Dùng điện thoại di động có chức năng USB MODEM để kết nối máy tính Việc lập trình cho USB MODEM cũng tương tự như GSM MODEM nhưng có hạn chế hơn vì một số loại điện thoại hỗ trợ USB MODEM nhưng không
hỗ trợ lệnh AT
Phương án lựa chọn: chọn phương án 2 vì tận dụng điện thoại sẵn có Hầu hết các điện thoại Nokia đều có USB Modem và hỗ trợ lệnh AT Lệnh AT là lệnh dùng
để điều khiển điện thoại theo ý muốn của người dùng thông qua tập lệnh
3.2 Sơ đồ khối tổng quát của toàn hệ thống và chức năng từng khối
Hình 3.2 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển thiết bị điện bằng tin nhắn SMS
Trang 22Khối Giao Tiếp SMS:
Có chức năng gửi nhận tin nhắn SMS cho việc điều khiển các thiết bị Khối này cần hai thiết bị điện thoại di động :
Thiết bị điện thoại di động thứ nhất: dành cho người sử dụng Người sử dụng cần phải đăng kí dịch vụ viễn thông đối với các nhà cung cấp dịch vụ trong nước
Thiết bị điện thoại di động thứ hai: Điện thoại này phải được gắn Sim của nhà cung cấp dịch vụ và cũng cần phải có chức năng như một Modem đề có thể kết với máy tính Việc kết nối cần có phần mềm của hãng cung cấp điện thoại Cái này được đặt cố định và thường xuyên kết nối với máy tính
Khi người sử dụng nhắn một tin SMS có nội dung là một lệnh yêu cầu điều khiển thiết bị Ví dụ : light_1 on, light_2 on, light_1 off, thì điện thoại kia sẽ nhận tin nhắn và được xử lí bởi Khối Xử Lí Phần Mềm và Giao Tiếp
Khối Xử Lí Phần Mềm và Giao Tiếp:
Có chức năng đọc tin nhắn SMS từ điện thoại thông qua chức năng Modem của điện thoại Khối này có nhiệm vụ trung tâm và quan trọng trong việc xử lí và điều khiển phần mềm Việc xử lí sẽ do phần mềm được tạo ra bởi phần mềm Visual Basic Net của Microsoft Phần mềm này có nhiệm vụ giao tiếp với điện thoại thông qua Modem của điện thoại và giao tiếp với Khối Xử Lí Phần Cứng thông qua cổng RS232 Khi điện thoại nhận được tin nhắn điều khiển thì phần mềm sẽ đọc tin nhắn thông qua việc gửi tập lệnh AT đọc tin nhắn Sau đó sẽ xử lí lệnh điều khiển và truyền dữ liệu bật tắt thiết bị thông qua việc truyền nhận qua cổng RS232 Trong phần mềm giao tiếp cần đặt thuộc tính cho việc chọn cổng kết nối với Modem của điện thoại và RS232 Phần mềm còn cho phép hiển thị nhiệt độ và vẽ đồ thị hiển thị kết qủa đo đạt được Khi người dùng muốn giám sát thông qua điện thoại thì phần mềm cũng cho phép gửi tin nhắn SMS đến người dùng để thông báo các trạng thái thiết bị và báo nhiệt độ Nếu nhiệt độ vượt qua ngưỡng cho phép thì phần mềm sẽ gửi tin nhắn đến các cơ quan có thẩm quyền
Trang 23Khối Xử Lí Phần Cứng:
Khối xử lí phần cứng là khối trung tâm trong việc xử lí và điều khiển phần cứng Khối chỉ do một vi điều khiển Pic16F877A đảm nhận và có nhiệm vụ gửi nhận dữ liệu với khối xử lí phần mềm một cách liên tục Khi Khối xử lí phần mềm gửi thông tin điều khiển thì Khối xử lí phần cứng sẽ được lập trình để thực thi thông qua phần mềm PicBasic Pro Vi điều khiển có nhiệm vụ đọc nhiệt độ từ cảm biến, giao tiếp với khối LCD- Keypad và Khối công suất
Khối Giao Tiếp LCD và Keypad:
Khối này bao gồm một LCD trắng đen 16x2 và một bàn phím ma trận có nhiệm vụ mở một thiết bị Ví dụ: mở cửa,Khối xử lí phần cứng có khả năng đặt mật mã và sẽ quét các phím nhấn từ Keypad và hiển thị ra LCD Nếu đúng mật mã
đã đặt thì mở cửa, còn sai 3 lần thì sẽ khóa phím
Khối Công Suất:
Khối này bao gồm Moc3020 và Triac BT136 có nhiệm vụ giao tiếp giữa mức logic TTL với điện áp xoay chiều 220VAC Khối công suất với dòng thấp, đáp ứng tải tiêu tụ công suất thấp và dân dụng như bóng đèn
3.3 Vi điều khiển PIC16F877A
3.3.1 Giới thiệu chung
PIC là tên viết tắt của Máy tính khả trình thông minh (Programable Intelligent Computer) do hãng General Instrument đặt tên, con vi điều khiển đầu tiên của họ là PIC1650 Hãng Microchip tiếp tục phát triển các dòng sản phẩm này Cho đến nay, các sản phẩm vi điều khiển PIC của Microchip đã gần 100 loại, từhọ10Fxxx đến các họ12Cxxx, 17Cxx, 16Fxx, 16Fxxx, 16FxxxA, 16LFxxxA, 18Fxxx18LFxxx
Trang 243.3.2 Cấu trúc tổng quát PIC16F877A
8 K Flash ROM
368 bytes RAM
256 bytes EEPROM
5 Port I/O (A, B, C, D, E), ngõ vào/ra với tín hiệu điều khiển độc lập
Bộ định thời 8 bit Timer 0 và Timer 2
1 bộ định thời 16 bit Timer 1, có thểhoạt động trong cả chế độ tiết kiệm năng lượng (Sleep Mode) với nguồn xung clock ngoài bộ CCP
Capture/Compare/PWM - tạm gọi là: Bắt giữ/So sánh/Điều biến xung, 1 bộ biến đổi tương tự sang số (ADC) 10 bit, 8 ngõ vào
2 bộ so sánh tương tự(Comparator)
Bộ định thời giám sát (WDT – Watch Dog Timer)
1 cổng song song (Parallel Port) 8 bit với các tín hiệu điều khiển
1 cổng nối tiếp (Serial Port)
15 nguồn ngắt (Interrupt)
Chế độ tiết kiệm năng lượng (Sleep Mode)
Nạp chương trình bằng cổng nối tiếp ICSP TM(In-Circuit Serial Programing)
Nguồn dao động lập trình được tạo bằng công nghệ CMOS
Trang 253.3.3.1 Sơ đồ chân của Vi điều khiển PIC16F877A:
Hình 3.3.3.1 Sơ đồ chân vi điều khiển
3.3.3.2.Sơ đồ nguyên lý:
Hình 3.3.3.2 Sơ đồ kết nối PIC16F877A
Trang 263.3.3.3 Sơ đồ khối:
Hình 3.3.3.3 Sơ đồ khối của PIC16F877A
Trang 27Cấu trúc bộ nhớ của vi điều khiển PIC16F877A bao gồm bộ nhớ chương trình (Program memory) và bộ nhớ dữ liệu (Data Memory)
3.3.3.4 Các cổng xuất nhập của PIC16F877A:
Cổng xuất nhập (I/O port) chính là phương tiện mà vi điều khiển dùng để tương tác với thế giới bên ngoài Sự tương tác này rất đa dạng và thông qua quá trình tương tác đó, chức năng của vi điều khiển được thể hiện một cách rõ ràng Một cổng xuất nhập của vi điều khiển bao gồm nhiều chân (I/O pin), tùy theo cách bố trí và chức năng của vi điều khiển mà số lượng cổng xuất nhập và số lượng chân trong mỗi cổng có thể khác nhau Bên cạnh đó, do vi điều khiển được tích hợp sẵn bên trong các đặc tính giao tiếp ngoại vi nên bên cạnh chức năng là cổng xuất nhập thông thường, một số chân xuất nhập còn có thêm các chức năng khác để thể hiện sự tác động của các đặc tính ngoại vi nêu trên đối với thế giới bên ngoài Chức năng của từng chân xuất nhập trong mỗi cổng hoàn toàn có thể được xác lập và điều khiển được thông qua các thanh ghi SFR liên quan đến chân xuất nhập đó
Vi điều khiển PIC16F877A có 5 cổng xuất nhập, bao gồm PORTA, PORTB, PORTC, PORTD và PORTE
PORTA
PORTA (RPA) bao gồm 6 I/O pin Đây là các chân "hai chiều" (bidirectional pin), nghĩa là có thể xuất và nhập được Chức năng I/O này được điều khiển bởi thanh ghi TRISA (địa chỉ 85h) Muốn xác lập chức năng của một chân trong PORTA là input, ta "set" bit điều khiển tương ứng với chân đó trong thanh ghi TRISA và ngược lại, muốn xác lập chức năng của một chân trong PORTA là output,
ta "clear" bit điều khiển tương ứng với chân đó trong thanh ghi TRISA Thao tác này hoàn toàn tương tự đối với các PORT và các thanh ghi điều khiển tương ứng TRIS (đối với PORTA là TRISA, đối với PORTB là TRISB, đối với PORTC là TRISC, đối với PORTD là TRISD vàđối với PORTE là TRISE) Bên cạnh đó PORTA còn là ngõ ra của bộ ADECLARE, bộ so sánh, ngõ vào analog ngõ vào xung clock của Timer0 và ngõ vào của bộ giao tiếp MSSP (Master Synchronous Serial Port) Đặc tính này sẽ được trình bày cụ thể trong phần sau Các thanh ghi
Trang 28SFR liên quan đến PORTA bao gồm:
PORTA (địa chỉ 05h): chứa giá trị các pin trong PORTA TRISA (địa chỉ 85h) : điều khiển xuất nhập
CMCON (địa chỉ 9Ch): thanh ghi điều khiển bộ so sánh
CVRCON (địa chỉ 9Dh): thanh ghi điều khiển bộ so sánh điện áp ADECLAREON1 (địa chỉ 9Fh): thanh ghi điều khiển bộ ADECLARE
PORTB
PORTB (RPB) gồm 8 pin I/O Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là TRISB Bên cạnh đó một số chân của PORTB còn được sử dụng trong quá trình nạp chương trình cho vi điều khiển với các chế độ nạp khác nhau PORTB còn liên quan đến ngắt ngoại vi và bộ Timer0 PORTB còn được tích hợp chức năng điện trở kéo lên được điều khiển bởi chương trình Cấu trúc bên trong và chức năng cụ thể của từng chân trong PORTB sẽ được trình bày cụ thể trong Phụ lục 1 Các thanh ghi SFR liên quan đến PORTB bao gồm:
PORTB (địa chỉ 06h,106h) : chứa giá trị các pin trong PORTB
TRISB (địa chỉ 86h,186h) : điều khiển xuất nhập
OPTION_REG (địa chỉ 81h,181h) : điều khiển ngắt ngoại vi và bộ Timer0
PORTC
PORTC (RPC) gồm 8 pin I/O Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là
TRISC Bên cạnh đó PORTC còn chứa các chân chức năng của bộ so sánh, bộ Timer1, bộ PWM và các chuẩn giao tiếp nối tiếp I2C, SPI, SSP, USART Các thanh ghi điều khiển liên quan đến PORTC:
PORTC (địa chỉ 07h): chứa giá trị các pin trong PORTC TRISC (địa chỉ 87h): điều khiển xuất nhập
PORTD
PORTD (RPD) gồm 8 chân I/O, thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là TRISD PORTD còn là cổng xuất dữ liệu của chuẩn giao tiếp PSP (Parallel Slave Port) Cấu trúc bên trong và chức năng cụ thể của từng chân trong PORTD sẽ được trình bày cụ thể trong Phụ lục 1 Các thanh ghi liên quan đến PORTD bao gồm:
Trang 29+ Thanh ghi PORTD: chứa giá trị các pin trong PORTD
+ Thanh ghi TRISD : điều khiển xuất nhập
+ Thanh ghi TRISE : điều khiển xuất nhập PORTE và chuẩn giao tiếp
PSP
PORTE
PORTE (RPE) gồm 3 chân I/O Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là TRISE Các chân của PORTE có ngõ vào analog Bên cạnh đó PORTE còn là các chân điều khiển của chuẩn giao tiếp PSP Các thanh ghi liên quan đến PORTE bao gồm:
+ PORTE : chứa giá trị các chân trong PORTE
+ TRISE : điều khiển xuất nhập và xác lập các thông số cho chuẩn giao tiếp PSP + ADECLAREON1 : thanh ghi điều khiển khối ADECLARE
(yellow- Phương thức điều khiển: 1/16 (duty) tác vụ– xử lý từng ô địa chỉ trên tổng
số 16 ô của mỗi đoạn trong thanh địa chỉ bộ nhớ DDRAM [(*) – do tự hiểu] 1/5 (bias) độ thiên lệch – xử lý từng hàng một trên tổng số 4 hàng tối
Trang 30đa cho phép trong chip quy định (+1 hàng là để quay về vị trị đầu sau khi cuộn dọc) (trên thị trường có loại tối đa là 4 hàng – số cột tùy loại chip có thể là 16, 20, 40) [(*) – do tự hiểu]
Kích thước:80.0 x 36.0 x 15.8 MAX; chế độ16 ô cột x 2 hàng
Sơ đồ khối:
Hình 3.4.1.1 Sơ đồ khối mô-đun LCD LMB162ABC
Trang 31Hình 3.4.1.2: Chức năng của các chân LCD LMB162ABC
3.4.2 Sơ lược DS18B20
DS18B20 là IC cảm biến nhiệt độ, chỉ bao gồm 3 chân, đóng gói dạng TO -92 3 chân nhỏ gọn
Hình 3.4.2: DS18B20
Trang 323.4.2.1 Đặc điểm chính của DS18B20 như sau:
Lấy nhiệt độ theo giao thức 1 dây (1 wire)
Cung cấp nhiệt độ với độ phân giải 9,10,11,12 bit, tùy theo sử dụng Trong trường hợp không cấu hình thì nó tự động ở chế độ 12 bit
Thời gian chuyển đổi nhiệt độ tối đa là 750ms cho mã hóa 12 bit
Có thể đo nhiệt độ trong khoảng -55 -> +125°C Với khoảng nhiệt độ là -10°C
to +85°C thì độ chính xác ±0.5°C, ±0.25°C , ±0.125°C, ±0.0625°C theo số bít (độ phân giải)
Có chức năng cảnh báo nhiệt khi nhiệt độ vượt ngưỡng cho phép Người dùng
có thể lập trình chức năng này cho DS18B20 Bộ nhớ nhiệt độ cảnh báo không
bị mất khi mất nguồn vì nó có một mã định danh duy nhất 64 bit chứa trong bộ nhớ ROM trên chip (on chip), giá trị nhị phân được khắc bằng tia laze
Cảm biến nhiệt độ DS18B20 có mã nhận diện lên đến 64-bit, vì vậy bạn có thể kiểm tra nhiệt độ với nhiều IC DS18B20 mà chỉ dùng 1 dây dẫn duy nhất để giao tiếp với các IC này
Điện áp sử dụng : 3 – 5.5 V
Dòng tiêu thụ tại chế độ nghỉ rất nhỏ
Lấy nhiệt độ với DS18B20
3.4.2.2 Tìm hiểu về các lệnh ROM liên quan đến DS18B20
READ ROM (33h): Cho phép đọc ra 8 byte mã đã khắc bằng laser trên ROM, bao gồm: 8 bit mã định tên linh kiện (10h), 48 bit số xuất xưởng, 8 bit kiểm tra CRC Lệnh này chỉ dùng khi trên bus có 1 cảm biến DS1820, nếu không sẽ xảy ra xung đột trên bus do tất cả các thiết bị tớ cùng đáp ứng
MATCH ROM (55h): Lệnh này được gửi đi cùng với 64 bit ROM tiếp theo, cho phép bộ điều khiển bus chọn ra chỉ một cảm biến DS1820 cụ thể khi trên bus có nhiều cảm biến DS1820 cùng nối vào Chỉ có DS1820 nào có 64 bit trên ROM trung khớp với chuỗi 64 bit vừa được gửi tới mới đáp ứng lại các lệnh về bộ nhớ tiếp theo Còn các cảm biến DS1820 có 64 bit ROM không trùng khớp sẽ tiếp tục chờ một xung reset Lệnh này được sử dụng cả trong
Trang 33trường hợp có một cảm biến một dây, cả trong trường hợp có nhiều cảm biến một dây
SKIP ROM (CCh): Lệnh này cho phép thiết bị điều khiển truy nhập thẳng đến các lệnh bộ nhớ của DS1820 mà không cần gửi chuỗi mã 64 bit ROM Như vậy sẽ tiết kiệm được thời gian chờ đợi nhưng chỉ mang hiệu quả khi chỉ có một cảm biến
SEARCH ROM (F0h): Lệnh này cho phép bộ điều khiển bus có thể dò tìm được số lượng thành viên tớ đang được đấu vào bus và các giá trị cụ thể trong
64 bit ROM của chúng bằng một chu trình dò tìm
ALARM SEARCH (ECh): Tiến trình của lệnh này giống hệt như lệnh Search ROM, nhưng cảm biến DS1820 chỉ đáp ứng lệnh này khi xuất hiện điều kiện cảnh báo trong phép đo nhiệt độ cuối cùng Điều kiện cảnh báo ở đây được định nghĩa là giá trị nhiệt độ đo được lớn hơn giá trị TH và nhỏ hơn giá trị TL
là hai giá trị nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất đã được đặt trên thanh ghi trong bộ nhớ của cảm biến
WRITE SCRATCHPAD (4Eh): Lệnh này cho phép ghi 2 byte dữ liệu vào bộ nhớ nháp của DS1820 Byte đầu tiên được ghi vào thanh ghi TH (byte 2 của
bộ nhớ nháp) còn byte thứ hai được ghi vào thanh ghi TL (byte 3 của bộ nhớ nháp) Dữ liệu truyền theo trình tự đầu tiên là bit có ý nghĩa nhất và kế tiếp là những bit có ý nghĩa giảm dần Cả hai byte này phải được ghi trước khi thiết
bị chủ xuất ra một xung reset hoặc khi có dữ liệu khác xuất hiện
READ SCRATCHPAD (BEh): Lệnh này cho phép thiết bị chủ đọc nội dung
bộ nhớ nháp Quá trình đọc bắt đầu từ bit có ý nghĩa nhấy của byte 0 và tiếp tục cho đến byte rhứ 9 (byte 8 - CRC) Thiết bị chủ có thể xuất ra một xung reset để làm dừng quá trình đọc bất kỳ lúc nào nếu như chỉ có một phần của dữ liệu trên bộ nhớ nháp cần được đọc
COPYSCRATCHPAD (48h): Lệnh này copy nội dung của hai thanh ghi TH
và TL (byte 2 và byte 3) vào bộ nhớ EEPROM Nếu cảm biến được sử dụng trong chế dộ cấp nguồn l bắt đầu việc đo
Trang 34 ONVERT (44h): Lệnh này khởi động một quá trình đo và chuyển đổi giá trị nhiệt độ thành số (nhị phân) Sau khi chuyển đổi giá trị kết quả đo nhiệt độ được lưu trữ trên thanh ghi nhiệt độ 2 byte trong bộ nhớ nháp Thời gian chuyển đổi không quá 200 ms, trong thời gian đang chuyển đổi nếu thực hiện lệnh đọc thì các giá trị đọc ra đều bằng 0
READ POWER SUPPLY (B4h): Một lệnh đọc tiếp sau lệnh này sẽ cho biết DS1820 đang sử dụng chế độ cấp nguồn như thế nào, giá trị đọc được bằng 0 nếu cấp nguồn bằng chính đường dẫn dữ liệu và bằng 1 nếu cấp nguồn qua một đường dẫn riêng
3.4.3 Cảm biến dòng ACS712
IC ACS 712 là một IC cảm biến dòng tuyến tính dựa trên hiệu ứng Hall ACS xuất ra 1 tín hiệu analog, Vout biến đổi tuyến tính theo sự thay đổi của dòng điện Ip được lấy mẫu thứ cấp DC (hoặc AC), trong phạm vi đã cho CF được dùng với mục đích chống nhiễu và có giá trị tùy thuộc vào từng mục đích sử dụng
Hình 3.4.3: Mạch ACS712
3.4.3.1 Ưu điểm của ACS 712:
Đường tín hiệu analog có độ nhiễu thấp
Thời gian tăng của đầu ra để đáp ứng với đầu vào là 5µs
Điện trở dây dẫn trong là 1.2mΩ
Nguồn vận hành đơn là 5V
Trang 35 Độ nhạy đầu ra từ 63-190mV/A
ACS 712 20A (x20A):
Ip: -20A - 20A
Độ nhạy: 96 -104 mV/A
ACS 712 30A (x30A):
Ip: -30A - 30A
Độ nhạy: 63 - 69 mV/A
3.4.4 Cảm biến chuyển động
Hình 3.4.4: Cảm biến chuyển động
3.4.4.1 Thông tin chung
Một cảm biến PIR kết hợp với một ống kính Fresnel được gắn trên một PCB kích thước nhỏ gọn cùng với một IC Analog và các linh kiện khác để tạo thành một Module hoàn chỉnh, đầu ra mức cao và độ rộng xung có thể thay đổi được
Các tính năng và thông số kỹ thuật:
Kích thước nhỏ gọn: