1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl huynh quang khan 070858b

61 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TRÌNH ASCENDAS PROTRADE

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TRÌNH ASCENDAS PROTRADE VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH LÀM VIỆC AN TOÀN TRONG CÔNG ĐOẠN THI CÔNG THÀNH CỐNG HỘP

Trang 2

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TRÌNH ASCENDAS PROTRADE VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH LÀM VIỆC AN TOÀN TRONG CÔNG

ĐOẠN THI CÔNG THÀNH CỐNG HỘP

Sinh viên thực hiện: HUỲNH QUANG KHẪN

Lớp : 07BH1D

Khoá : 11

Giảng viên hướng dẫn : Th.s LÊ ĐÌNH KHẢI

Ngày giao nhiệm vụ luận văn : 11/10/2011

Ngày hoàn thành luận văn : 30/12/2011

TP.Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 01 năm 2012

Giảng viên hướng dẫn

Trang 3

Học tập là một quá trình lâu dài đưa ta đến đỉnh cao của sự thành công Nó cũng như những bậc thang đưa ta đến những nơi ta cần đến Mọi thứ có thể dừng đúng lúc theo giới hạn của nó nhưng việc học thì luôn phát triển theo kiến thức của con người và chỉ kết thúc khi ta từ bỏ

Trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được

sự chỉ dẫn tận tình của Quý Thầy Cô trong khoa Môi Trường – Bảo Hộ Lao Động, Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Trong thời gian làm khóa luận tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của ban giám đốc công ty TNHH CNA-HTE Việt Nam Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

 Tập thể Thầy Cô của trường và Thầy Cô khoa Môi trường và Bảo hộ lao động, Trường Đại học Tôn Đức Thắng Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy cho tôi trong suốt những năm học tập tại trường

 Thầy Lê Đình Khải đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

 Ban Giám Đốc Công ty TNHH CNA-HTE Việt Nam, các anh chị công tác tại các phòng ban tận tình hướng dẫn giúp đỡ và tạo mọi điều kiên cho tôi hoàn thành khóa luận

Cảm ơn ba mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ con để con có được ngày hôm nay

Tuy nhiên với vốn kiến thức và thời gian có hạn nên bài khóa luận còn nhiều hạn chế, rất mong được sự đóng góp ý kiến, truyền đạt kinh nghiệm của Quý Thầy Cô Cuối cùng tôi xin kính chúc Quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc!

Kính chúc sức khỏe ba mẹ!

Chúc quý công ty làm ăn thành công, phát đạt!

Và tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong những năm tháng học tập tại trường Đại học Tôn Đức Thắng

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Huỳnh Quang Khẫn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Phương pháp thực hiện 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về công ty 4

1.2 Tổng quan về công trường 5

1.2.1 Thông tin chung 5

1.2.2 Sơ đồ tổ chức thi công trên công trường 7

1.2.3 Đánh giá nguồn nhân lực công trường 8

1.2.4 Chất lượng lao động 9

1.2.4.1Tỷ lệ lao động nam-nữ 9

1.2.4.2Trình độ học vấn 9

1.2.4.3Tuổi đời 10

CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC BHLĐ TẠI CÔNG TRƯỜNG ASCENDAS PROTRADE 2.1 Tổ chức quản lý công tác bảo hộ lao động 11

2.2 Thực hiện kế hoạch an toàn lao động tại công trình 12

2.3 Thực hiện tự kiểm tra tình hình thực hiện công tác ATVSLĐ 13

2.4 Thực trạng ATVSLĐ dây chuyền, máy móc thiết bị và máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn 15

2.5 An toàn phòng chống cháy nổ 16

2.5.1 Các nguy cơ cháy trên công trường 16

2.5.2 Các phương tiện PCCN trên công trường 16

2.6 An toàn điện, chống sét 17

2.7 Các yếu tố nguy hiểm cao trên công trường Ascendas Protrade 19

2.8 Điều kiện lao động 22

2.9 Thực trạng trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân 24

2.10 Công tác tuyên truyền, huấn luyện ATVSLĐ 26

2.11 Quản lý và chăm sóc sức khỏe người lao động 28

2.12 Khai báo, thống kê, điều tra TNLĐ 30

2.13 Các công trình phụ 31

Trang 5

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH LÀM VIỆC AN TOÀN TRONG CÔNG

ĐOẠN THI CÔNG THÀNH CỐNG HỘP

3.1 Hiện trạng thi công thành cống hộp 32

3.1.1 Công đoạn thi công thành cống hộp 32

3.1.1.1 Các công đoạn trong thi công 32

3.1.1.2 Các mối nguy phát sinh 33

3.2 Xây dựng quy trình làm việc an toàn trong công đoạn thi công thành cống hộp 34

3.2.1 Vai trò của việc xây dựng quy trình thi công thành cống 34

3.2.2 Xây dựng quy trình 35

3.2.2.1 Trước khi thi công 35

3.2.2.2 Trong quá trình thi công 35

3.2.2.3 Sau khi kết thúc công việc 39

3.2.2.4 Kiểm soát quá trình thi công 39

3.2.2.5 Kiểm soát máy móc thiết bị 41

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN LAO ĐỘNG 4.1 An toàn trong công tác hàn điện 43

4.2 An toàn trong công tác coffa 43

4.3 An toàn trong công tác gia công thép và lắp dựng thép 44

4.4 Các biện pháp an toàn điện 45

4.5 Biện pháp PCCN 45

CHƯƠNG 5 KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 5.1 Kết luận 47

5.1.1 Những mặt đã đạt được 47

5.1.2 Những mặt hạn chế 48

5.2 Kiến nghị 50

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATVSĐ An toàn vệ sinh lao động

ATLĐ An toàn lao động

TCCP Tiêu chuẩn cho phép

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TTLT Thông tư liên tịch

PT PCCN Phương tiện phòng chóng cháy nổ

YTCH Yếu tố có hại

YTNH Yếu tố nguy hiểm

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tỷ lệ giới tính 9

Bảng 1.2: Phân loại trình độ học vấn 9

Bảng 1.3: Phân loại độ tuổi lao động 10

Bảng 2.1: Kiểm tra AT-VSLĐ hằng ngày 14

Bảng 2.2: Các MMTB phục vụ trong thi công 15

Bảng 2.3: Các MMTB có yêu cầu nghiêm ngặt 15

Bảng 2.4: Danh mục các PT PCCN trên công trường 16

Bảng 2.5: Tình hình cấp phát PT BVCN tại công trường 25

Bảng 3.1: Các loại tai nạn có thể xảy ra theo từng công đoạn thi công 33

Bảng 3.2: Các nguy co tai nạn có thể xảy ra từ các MMTB 34

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Công ty TNHH CNA-HTE Việt Nam 4

Hình 1.2: Bộ máy quản lý của công ty TNHH CNA-HTE Việt Nam 5

Hình 1.3: Sơ đồ mặt bằng thi công 6

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức thi công trên công trường 7

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức an toàn trên công trường 11

Hình 2.2: Ổ cắm điện treo trên thanh sắt, không sử dụng phích cắm 17

Hình 2.3: Tủ điện được treo tạm trên cột gỗ 17

Hình 2.4: Mối nối ở trạng thái rất căng 18

Hình 2.5: Dây điện được móc trên các cây sắt 18

Hình 2.6: Mối dây điện được bao bọc đúng cách 18

Hình 2.7: Không sử dụng phích cắm 18

Hình 2.8: Công nhân đang đi trên rìa mép hố đào 20

Hình 2.9: Công nhân đang làm việc lắp cống 20

Hình 2.10: Công nhân đang đi trên các xà gồ 20

Hình 2.11: Công nhân đang làm công việc đổ bể tông 20

Hình 2.12: Công nhân làm việc trên cống mà không sử dụng PTBVCN 26

Hình 2.13: Công nhân đang tháo dỡ cốp pha 26

Hình 2.14: Công nhân được huấn luyện lần đầu 27

Hình 2.15: Công nhân họp ATLĐ hằng ngày 27

Hình 2.16: Quy trình xử lý sự cố khẩn cấp trong trường hợp có tai nạn xảy ra 30

Hình 3.1: Các công đoạn thi công thành cống hộp 32

Hình 3.2: Lưu đồ kiểm soát tiến độ thi công 40

Hình 3.3: Lưu đồ kiểm soát ATLĐ cho MMTB 42

Trang 9

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN

NÔI DUNG HƯỚNG DẪN: PHẦN KẾT CẤU CHÍNH

PHẦN 1 : GIỚI THIỆU MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

ĐOẠN THI CÔNG THÀNH CỐNG HỘP

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN LAO ĐỘNG

CHƯƠNG 5 KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời kì đổi mới, đất nước ta đã và đang phát triển không ngừng về mọi lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, kinh tế, công nông ngư nghiệp, an sinh xã hội Để từng bước thực hiện công cuộc “Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa” đất nước hòa nhập với

xu thế phát triển chung của thế giới Hòa chung với sự phát triển của đất nước, ngành xây dựng đã và đang đóng một vai trò hết sức to lớn trong công cuộc thúc đẩy sự phát triển của đất nước đi lên và công nghệ xây dựng cũng phát triển với tốc

độ rất nhanh để kịp thời đáp ứng cho các ngành kinh tế khác Nền công nghiệp ngày càng phát triển kéo theo đó là những công nghệ mới ra đời để áp dụng cho các ngành nghề sản xuất thì nguy cơ xảy ra tai nạn, bệnh nghề nghiệp càng gia tăng Mà nguyên nhân chính là do thực trạng hiện nay các doanh nghiệp áp dụng các giải pháp quản lý an toàn chưa bài bản, hiệu quả còn mang tính giải quyết sự vụ

Đất nước ngày càng phát triển đòi hỏi cơ sở vật chất ngày nhiều, cho nên ngành xây dựng phát triển nhanh để đáp ứng cho nhu cầu của xã hội ngày càng cao

Do đặc thù trong ngành xây dựng cần nguồn nhân lực rất lớn nhưng đa số những công việc chỉ là lao động phổ thông nên trình độ học vấn của công nhân còn tương đối thấp, người lao động trong ngành này làm việc trong môi trường tồn tại nhiều yếu tố nguy hiểm độc hại, dễ gây ra những hậu quả xấu, những tai nạn bất ngờ Điều kiện làm việc của công nhân xây dựng luôn thay đổi (lúc ở trên cao, lúc ở hầm sâu), công nhân thường xuyên di chuyển nơi này qua nơi khác, từ công việc này sang công việc khác nên làm cho người công nhân dễ bị mệt mỏi và dễ dẫn tới tai nạn lao động

Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong 6 tháng đầu năm 2010 trên toàn quốc đã xảy ra 2611 vụ tai nạn lao động làm 2680 người bị nạn trong đó:

- Số vụ tai nạn lao động chết người: 233 vụ

- Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 44 vụ

- Số người chết: 273 người

- Số người bị thương nặng: 544 người

Số vụ tai nạn lao động chết người ở mức cao trong 6 tháng đầu năm 2011

vẫn là những địa phương tập trung nhiều doanh khu vực khai thác mỏ và xây dựng

Theo số liệu thống kê TNLĐ theo nghề nghiệp và theo yếu tố gây chấn thương, những lĩnh vực xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng trong 6 tháng đầu năm

Trang 11

2011 vẫn là khai thác mỏ, xây dựng và sử dụng điện Nghề có tỷ lệ xảy ra TNLĐ nghiêm trọng: Thợ xây dựng có 59/273 người chết chiếm tỷ lệ 21.6% trên tổng số

người chết vì TNLĐ (Trích: cucantoanlaodong.gov.vn)

Trên công trường Ascendas Protrade hiện nay tồn tại các yếu tố nguy hiểm

và các yếu tố có hại như: môi trường ô nhiễm do tiếng ồn, bụi, khí độc, thao tác nặng nhọc, nơi làm việc chật hẹp, ẩm ướt, dơ bẩn Và hơn thế nữa tình trạng người

sử dụng lao động chưa xây dựng quy trình, biện pháp an toàn rõ ràng Hơn nữa những công nhân làm việc trên công trường Ascendas Protrade có trình độ học vấn thấp nên sự hiểu biết và chấp hành nội quy về an toàn vệ sinh lao động còn thấp và

đó có thể là những nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Công trường xây dựng Ascendas Protrade từ khi khởi công (tháng 3/2011) đến nay đang trong giai đoạn thi công cống hộp tại chỗ để hoàn thành phần thô Tuy chưa có vụ tai nạn lao động nặng nào xảy ra nhưng vẫn còn tồn tại nhiều yếu tố nguy hiểm gây ra tai nạn lao động rất cao như: Sụp lở hố khi thi công đào đất, dây điện trải dưới đất và không dùng ổ cắm công nghiệp khi dùng điện ngoài công trường, công nhân làm việc trên cao không sử dụng dây an toàn hoặc không có dây cứu sinh, không có lan can bảo vệ, công nhân tháo coffa không đúng theo biện pháp thi công làm rơi coffa trúng người làm việc bên dưới hay kế bên, không che đậy các vùng chuyển động của máy, công nhân và máy xúc làm việc chung với nhau dưới

hố móng Công tác vệ sinh mặt bằng chưa gọn gàng sạch sẽ như để vật liệu bừa bãi, sắt thép, cốt pha tháo ra vứt lung tung Đường giao thông nội bộ trong công trình sình lầy, gồ ghề, chật hẹp cộng với các xe chở đất chạy nhanh hơn 5km/h Ngoài ra ảnh hưởng của tiếng ồn do các máy cắt cọc, đầm dùi, máy bơm nước, máy phát điện, máy cắt gỗ, máy đóng cừ, xe chạy trên công trường ; Rung động do máy đầm dùi, máy đục bê tông cộng với việc công nhân tăng ca làm quá thời gian quy định (hơn 8h/ngày) làm công nhân mệt mỏi mất tập trung nên rất nguy hiểm khi làm việc ban đêm và gần khu vực hố sâu, trên cao, điện nếu không xảy ra tai nạn thì lâu dài cũng ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh nghề nghiệp sau này cho công nhân

Qua thời gian làm việc, khảo sát thực tế tại công trường Ascendas Protrade tôi chọn

đề tài “Thực trạng công tác Bảo hộ lao động tại công trường Xây dựng quy

trình làm việc an toàn trong công đoạn thi công thành cống hộp” để làm khóa

luận tốt nghiệp và cải thiện điều kiện lao động tại công trường Ascendas Protrade lúc này

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng công tác ATVSLĐ tại công trường Ascendas Protrade

Trang 12

- Xây dựng quy trình vận hành an toàn trong công đoạn thi công thành cống hộp, nhằm quản lý tốt quá trình thi công, kiểm soát các nguy cơ, rủi

ro có thể xảy ra trong quá trình thi công để có các biện pháp ứng cứu kịp thời nhằm hạn chế các TNLĐ xảy ra và đảm bảo cho công nhân thi công

an toàn

3 Nội dung nghiên cứu

- Thực trạng công tác thực hiện các hoạt động an toàn vệ sinh lao động của công trường Ascendas Protrade

- Tổng quan về công ty và công trường xây dựng Ascendas Protrade

- Các nguy cơ trong thi công

- Xây dựng quy trình làm việc an toàn trong công đoạn thi công thành cống hộp

4 Đối tượng nghiên cứu

- Người lao động làm việc tại công trường

- Các thiết bị máy móc sử dụng trên công trường

- Các công đoạn thi công

5 Phương pháp thực hiện

Quá trình thực hiện luận văn sử dụng các phương pháp sau:

- Hồi cứu: Từ các luận văn từ trước, những tài liệu có liên quan từ các văn bản pháp luật hiện hành, các tài liệu, công trình khoa học, tạp chí có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài

- Khảo sát thực tế: Từ công trường Ascendas Protrade và các công trường liên quan

- Phân tích, đánh giá các số liệu, tài liệu thu thập được

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến từ những nhà khoa học, những giảng viên có kinh nghiệm trong công tác bảo hộ lao động và các cán bộ an toàn đang làm việc trên các công trường xây dựng

Trang 13

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về công ty

Tên công ty : Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn CNA-HTE Việt Nam

Trụ sở chính : Số 42 Đường Số 4 Khu Công Nghiệp Việt Nam Singapore, Tỉnh Bình Dương

Ngày thành lập: 22/04/1994 Sau 15 năm thành lập thì công ty đã có một số thành công nhất định trên thị trường

Lĩnh vực hoạt động:

- Dịch Vụ cơ điện

- Lắp Đặt, Nâng Cấp, Tu Sửa Văn Phòng, Nhà Xưởng

- Xây Dựng (Các Công Trình Đặc Biệt)

- Dịch Vụ Bảo Trì

- Mảng xanh (Green)

- Nhà Thầu Thi Công (EPC)

- Hệ Thống Quản Lý Tòa Nhà Thông Minh (IBMS)

- Hệ Thống Quản Lý Điều Khiển Thông Minh (IFMS)

- Hệ Thống Quản Lý Điện Năng Và Chất Lượng Không Khí Trong Nhà

Hình 1.1: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn CNA-HTE Việt Nam

Trang 14

Sơ đồ tổ chức bô máy quản lý của công ty TNHH CNA-HTE Việt Nam

hình 1.2 : Bộ máy quản lý cuả công ty TNHH CNA-HTE Việt Nam

1.2 Tổng quan về công trường

1.2.1 Thông tin chung

Tên công trường: Ascendas Protrade

Địa chỉ: An Tây – Bến Cát – Bình Dương

Chủ đầu tư: Ascendas Pte Ltd

Nhà thầu chính: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn CNA-HTE Việt Nam

Nhà thầu phụ :

1 Công ty Gia Thùy: Chuyên phần xây dựng lắp đặt cống

2 Công ty Thành Nhân: Chuyên về cơ điện và nước cấp

Loại hình: Xây dựng cơ sở hạ tầng

Tổng diện tích xây dựng 500.000 m2 với gói thầu số 1 với diện tích 80.000 m2

Tổng giá trị: 10.000.000 USD

Thời gian thi công: 10 tháng

Ngày dự kiến hoàn thành: 15/01/2012

Khởi công ngày : ngày 28 tháng 3 năm 2011

Công trường Ascendas protrade được xây dựng trên diện tích đất đang trồng cây công nghiệp với các mặt xung quanh điều giáp với rừng cây cao su chỉ có phía Nam giáp với khu công nghiệp Việt Hương II, cổng chính là đường DT744

Trang 15

hình 1.3: Sơ đồ mặt bằng thi công.

Trang 16

1.2.2 Sơ đồ tổ chức thi công trên công trường

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức thi công trên công trường

Số lượng lao động: Dự kiến 250 nhân công

Hiện nay công trường đang thi công phần lắp đặt và đúc cống cho nên số lượng lao

động và nhà thầu phụ trên công trường không nhiều

Trách nhiệm và quyền hạn của Ban chỉ huy công trình:

 Trách nhiệm của Ban chỉ huy:

 Báo cáo toàn bộ tình hình triển khai thi công tại công trừơng và kế hoạch thực hiện về công ty và chủ đầu tư

 Trực tiếp điều hành các đơn vị trực thuộc ( các đơn vị thi công ) trong phạm vi công việc được giao

 Chịu trách nhiệm trước Công ty, chủ đầu tư về chất lượng công trình, an toàn sản xuất và tiến độ thi công

 Quyền hạn của Ban chỉ huy:

 Trực tiếp giao việc cho các đội sản xuất trực thuộc

 Ký hợp đồng với các đơn vị để mua bán vật tư

 Ngừng hoạt đình chỉ thi công nếu thấy mất an toàn về con người, máy móc thiết

bị

Trang 17

 Chỉ huy trưởng là người có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong công trường, trực tiếp giao nhiệm vụ cho các kỹ sư và các đơn vị liên quan để giải quyết công việc thuộc phạm vi của nhà thầu mình

 Khối quản lý kỹ thuật và trắc đạc về vấn đề điều phối, hướng dẫn các đơn vị trực tiếp sản xuất thi công theo biện pháp và công nghệ đã đề ra trong biện pháp thi công được chủ đầu tư đồng ý duyệt xác nhận Để đáp ứng tiến độ thi công và

an toàn lao động

 An toàn lao động chịu trách nhiệm trước ban chỉ huy công trình ban giám đốc

và chủ đầu tư về bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh trên công trường, kết hợp với các đơn vị chức năng tổ chức bản đảm an toàn cho toàn bộ công nhân viên của nhà thầu mình Có trách nhiệm đôn đốc, xử lý mọi hành vi vi phạm quy định an toàn lao động và vệ sinh công trường

 Ban quản lý tài chính có trách nhiệm lên kế hoạch cụ thể phù hợp với tình hình thực tế sao cho bảo đảm tiến độ đề ra, giúp chỉ huy trưởng giải quyết mọi vấn đề tài chính trong phạm vi dự án

 Ở công trường cán bộ giám sát chuyên trách Bảo hộ lao động có trình độ chuyên môn không cao (không có chứng chỉ) tuy nhiên có kinh nghiệm lâu năm trong công tác an toàn ở những công trình trước đây của Công Ty Cán bộ an toàn này phối hợp với các kỹ sư xây dựng, đội trưởng, công nhân có tay nghề lâu năm có kiến thức về công tác xây lắp và có uy tín với công nhân để hướng dẫn, giám sát, nhắc nhở và kiểm tra an toàn lao động cho công nhân hiểu và nhận thức về bảo hộ lao động và chấp hành tốt nội quy AT – VSLĐ trên công trường

1.2.3 Đánh giá nguồn nhân lực công trường

Nhân lực công trường được chia thành 2 khối Khối trực tiếp sản xuất và khối gián tiếp sản xuất

Khối gián tiếp sản xuất: Là những người lao động có tay nghề cao, thường là những người có tay nghề lâu năm trình độ học vấn từ trung cấp trở lên Họ là những người giám sát, thiết kế, chỉ đạo công trình

Khối trực tiếp sản xuất: Lực lượng chủ yếu là lao động phổ thông, thường có trình

độ học vấn thấp và tay nghề chuyên về một lĩnh vực

Trang 18

Nhận xét: Trong tổng số 254 công nhân có đến 204 công nhân nam nên hầu hết công

việc nặng nam làm Đây là lực lượng lao động chính trên công trường

Nguồn nhân lực trên công trường thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm cụ thể, chủ yếu

là phụ thuộc vào khối lượng công việc của các đội khoán sắp xếp việc điều động nhiều hay ít

Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu cho ta thấy những người có trình độ học vấn cao, nhận

thức của họ về an toàn tốt Tuy nhiên vẫn còn một ít chưa nhận thức tốt về tầm quan trọng của công tác AT – VSLĐ tại công trường hoặc có nhận thức được nhưng không tuân thủ và không hợp tác với giám sát an toàn tại công trường trong việc thực hiện đầy

đủ những quy định kỷ thuật an toàn Vì thế để tạo cho những người lao động có trách nhiệm và nghĩa vụ trong việc phòng tránh tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là điều không thể thiếu trong việc lập kế hoạch và huấn luyện an toàn lao động tại công trình xây dựng này

Công nhân trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao và không có công nhân dưới độ tuổi lao động vào làm việc tại công trường Trong tổng số công nhân lao động tại công trường, thì số công nhân lao động phổ thông phần lớn chiếm số đông Chính vì trình độ học vấn thấp và phần lớn là công nhật nên dễ mắc phải những sai lầm trong công việc dẫn đến tai nạn xảy ra, không có kinh nghiệm nên dễ xảy ra sai sót Cũng chính vì thế

Trang 19

mà ý thức chấp hành nội quy kém và công trình gặp khó khăn trong việc huấn luyện và đào tạo AT – VSLĐ

1.2.4.3 Tuổi đời

Bảng1.3 : Phân loại độ tuổi lao động

Nhìn vào bảng phân loại độ tuổi của công nhân ta nhận thấy rằng: Phần lớn số công nhân xây dựng này tuổi đời còn rất trẻ (18-30 tụổi) và số công nhân lao động này một phần không nhỏ là từ các tỉnh về làm việc Lực lượng này tuy đông về số lượng nhưng chất lượng và kinh nghiệm nghề nghiệp không cao

Thông thường tại công trường xây dựng chỉ có một số ít công nhân cơ hữu, còn lại là công nhân thời vụ (tổ khoán) Do đó lực lượng lao động này luôn biến động thường xuyên, tại những thời điểm khác nhau tùy theo tiến độ thi công của công trình Đó cũng

là đặc trưng cơ bản của ngành xây dựng

Đối với những người công nhân cơ hữu của công ty, mặc dù có huấn luyện về an toàn

vệ sinh lao động, áp dụng các biện pháp an toàn và thường xuyên kiểm tra nhưng do trình độ học vấn, ý thức không cao và số lượng công nhân biến đổi liên tục nên những người công nhân này vẫn chưa có ý thức nhiều về việc bảo vệ cho mình từ việc tuân thủ các quy định về ATLĐ nên TNLĐ vẫn cứ xảy ra

Trang 20

CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC BHLĐ TẠI CÔNG TRƯỜNG

ASCENDAS PROTRADE

2.1 Tổ chức quản lý công tác bảo hộ lao động

Bộ phận phụ trách bảo hộ lao động:

 Cơ cấu người phụ trách Bảo hộ lao động tại công trường

Ở công trường có tổ chức sơ đồ bộ máy quản lý công tác BHLĐ, trong đó chỉ huy

trưởng công trường sẽ là người chịu trách nhiệm chính về công tác ATVSLĐ trên công

trường Ngoài ra, để giám sát tình hình thực hiện ATVSLĐ trên công trường cũng tổ

chức bố trí một cán bộ phụ trách ATLĐ làm phó ban an toàn vệ sinh lao động dưới phó

ban an toàn có 6 giám sát an toàn chịu trách nhiệm tại các tuyến đường

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức an toàn trên công trường

 Trách nhiệm của phó ban an toàn vệ sinh lao động

- Phối hợp với ban chỉ huy công trường xây dựng nội quy, quy chế quản lý công

tác BHLĐ trên công trường

- Giám sát ATLĐ, VSLĐ trên công trường

TRƯỞNG BAN ATVSLĐ

Giám sát

AT Tuyến C7-C8, B8-D8

Giám sát

AT Tuyến E6-E8*

Giám sát

AT Tuyến E6-F6-G6- H6-I6.

Trang 21

- Phổ biến chính sách chế độ, quy phạm về an toàn vệ sinh lao động của nhà nước Phổ biến về nội quy, quy chế về BHLĐ của lãnh đạo công trường đến công nhân

- Dự thảo kế hoạch BHLĐ trong từng công việc, phối hợp với bộ phận kế hoạch đôn đốc các tổ chức thực hiện đúng các biện pháp đã đề ra trong kế hoạch BHLĐ

- Phối hợp với các bộ phận kỹ thuật, đội trưởng, tổ trưởng, mạng lưới ATVSV xây dựng quy trình biện pháp ATVSLĐ và PCCN

- Quản lý theo dõi việc kiểm định xin cấp giấy phép sử dụng các máy móc thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ

- Phối hợp với các tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật tổ chức huấn luyện về BHLĐ cho người lao động

- Điều tra thống kê các vụ TNLĐ xảy ra trên công trường

Nhận xét: Từ sơ đồ tổ chức trên dễ dàng thấy được đây là sơ đồ gần sản xuất, sẽ giúp

cho ban lãnh đạo nắm bắt được kịp thời tình hình ATVSLĐ trên công trường, từ đó có những chỉ đạo phù hợp, điều này tạo điều kiện tốt cho quá trình thực hiện nhiệm vụ trong công tác ATVSLĐ

2.2 Thực hiện kế hoạch an toàn lao động tại công trình

Công ty có tổ chức thực hiện lập và thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động hằng năm với các nội dung sau:

 Kế hoạch mua sắm trang bị bảo hộ cá nhân bao gồm: Số lượng, chủng loại và dự kiến kinh phí, người chịu trách nhiệm thực hiện

 Kế hoạch chăm sóc sức khỏe người lao động bao gồm: Kế hoạch khám định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho toàn thể công nhân, viên chức

 Kế hoạch về phòng chống cháy nổ: Bao gồm các kế hoạch về kiểm tra các trang bị phòng chống cháy nổ của công ty, kế hoạch kiểm tra đánh giá các nguy cơ cháy nổ tại công ty bao gồm thời gian và người chịu trách nhiệm thực hiện

 Kế hoạch cải thiện điều kiện làm việc: Công ty có thực hiện sáng kiến hay trong việc cải thiện điều kiện làm việc, tăng năng suất lao động

8Nhận xét: Nội dung của kế hoạch bảo hộ lao động mà công ty đã thực hiện khá đầy đủ

các nội dung của thông tư Liên tịch Số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT- TLĐLĐVN còn thiếu nội dung về tuyên truyền huấn luyện ATVSLĐ, tuy nhiên hoạt động này

Trang 22

công ty cũng có thực hiện nhưng không đưa vào kế hoạch BHLĐ hàng năm Kế hoạch được lập ra song song với kế hoạch sản xuất dựa trên các yếu tố:

- Ý kiến của người lao động

- Kinh nghiệm rút ra từ năm trước

Phân công trách nhiệm: Các nội dung trên được phân công trách nhiệm cho phòng hành chánh quản l ý lên kế hoạch, và chỉ đạo thực hiện

2.3 Thực hiện tự kiểm tra tình hình thực hiện công tác ATVSLĐ

Công trường luôn tiến hành thi công khẩn trương theo kịp tiến độ thi công đã đề ra, do

đó sẽ làm xuất hiện các yếu tố nguy hiểm, vùng nguy hiểm theo không gian và thời gian vì vậy mà công tác kiểm tra về an toàn lao động phải được đẩy mạnh và thường xuyên Tự kiểm tra AT – VSLĐ là biện pháp vô cùng quan trọng để xử lý và xóa bỏ kịp thời các yếu tố nguy hiểm

Việc kiểm tra AT – VSLĐ được giám sát an toàn kiểm tra hằng ngày và đầu tuần thứ hai thì tất cả an toàn của các nhà thầu cùng nhau lập thành một đội kiểm tra và đi một vòng công trường kiểm tra tình hình an toàn chung trên công trường và thực hiện theo

các nội dung sau: (phụ lục 01)

1 Điện

Dây điện thi công

Tránh đi dây trên mặt đất ẩm ướt, đấu nối cách điện tốt, đi dây trên cao không kéo dây bừa bãi

Tủ phân phối điện

Đấu dây chắc, gọn Trên tủ có tên và số điện thoại người liên lạc khi cần thiết dùng CB chống rò

và LCB chống giật

Sử dụng máy điện cầm tay

Bảo đảm an toàn và có tem kiểm định tuân thủ an toàn sử dụng điện

và nhà hút thuốc

Kiểm tra công nhân không hút thuốc trong công trình trừ các nơi

Trang 23

Bảng 2.1 Kiểm tra AT – VSLĐ hằng ngày

Khu vực nguy hiểm

Phải có rào chắn, dây cảnh báo khu vực

hố sâu, làm việc trên cao phải lắp lan can, lưới bao che , biển báo

Vật tư không để bừa bãi

Khói, mùi, hơi khí độc, nước sinh hoạt

Dùng PT BVCN khi tiếp xúc với hóa chất: Xăng, sika, sơn

Cấp nước sạch cho công nhân trong các nhà vệ sinh, vòi rửa mặt, xử lý thoát nước bẩn tránh tù động

Khu vực thi công

Bề mặt sạch sẽ, ngăn nắp Tránh tù động nước Vật tư không để bừa bãi Nhà vệ sinh Tiểu tiện đúng vị trí quy định

Trang 24

2.4 Thực trạng ATVSLĐ dây chuyền, máy móc thiết bị và máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

STT Loại thiết bị Số lượng Năm sản xuất Tình trạng thiết bị

khác về

Bảng 2.2: Các MMTB phục vụ trong thi công

STT Loại thiết bị Số lượng Năm sản xuất Tình trạng thiết bị

2 Đầu ép cừ Larsen 2 Không rõ Đã qua sử dụng

3 Bình khí nén 2 Không rõ Đã qua sử dụng

Bảng 2.3: Các MMTB có yêu cầu nghiêm ngặt

Tất cả các máy móc thiết bị trong công trình đều được thống kê, lưu hồ sơ, kiểm tra hàng tháng Hồ sơ bao gồm:

- Tên thiết bị

- Thông số kỹ thuật

- Tình trạng: Đang sử dụng/tồn kho/hỏng hóc

Trang 25

- Lịch sử các lần kiểm tra

Riêng đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, hồ sơ còn bao gồm thêm:

- Giấy kiểm định (còn thời hạn)

- Hồ sơ lưu tất cả những lần kiểm tra hằng tháng, ngày

Đối với những công nhân vận hành các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt, hồ sơ còn bao gồm:

- Giấy khám sức khỏe (còn hiệu lực)

- Chứng chỉ nghề, vận hành

- Huấn luyện an toàn và cấp thẻ an toàn về công việc đang làm

Nhận xét: Tất cả các hồ sơ lưu đầy đủ, tuy nhiên các máy móc thiết bị, thiết bị có yêu

cầu nghiêm ngặt về an toàn vẫn còn thiếu nội quy vận hành an toàn, quy trình vận hành

an toàn

2.5 An toàn phòng chống cháy nổ

2.5.1 Các nguy cơ cháy trên công trường

Khu vực kho là nơi dễ cháy vì chứa rất nhiều chất dễ cháy do trên công trường sử dụng rất nhiều máy móc thiết bị phục vụ xây dựng nên lượng xăng dầu thừa trong máy, xăng dầu lưu trữ cho sử dụng cũng như các loại phụ gia khác là rất lớn

Trên công trường vẫn còn rất nhiều gỗ, giấy vụn, mạt cưa được bố trí lộn xộn có nguy

cơ cháy nổ cao

Ngoài ra, nguy cơ cháy trên công trường còn do điện gây ra như chập cháy điện, các khu vực hàn điện, khu vực mài cắt kim loại…

2.5.2 Các phương tiện PCCN trên công trường

STT Tên phương tiện Loại Số lượng Hiện trạng

Các biện pháp phòng chống cháy nổ trên công trường:

Trang bị bình chữa cháy tại các khu vực có phát sinh lửa trong công trường (khu vực hàn, cắt, mài…, khu vực kho)

Trang 26

Thường xuyên dọn dẹp công trường, khu vực làm việc đặc biệt là khu vực kho bãi Lắp van chống cháy ngược cho tất cả các bình gas trong công trường

Huấn luyện một số thao tác cơ bản khi có sự cố cháy nổ xảy ra đối với một số công nhân viên

2.6 An toàn điện, chống sét

Hệ thống điện tại công trường nhìn chung tương đối tốt, nguồn điện ba pha từ ngoài vào được đấu nối qua tủ điện chính đặt tại trạm điện của công trình Từ trạm điện chính này sẽ có các pha dẫn đến các tủ điện phụ đặt tại các điểm trong công trình

Và tại các tủ phụ đặt trong công trình này sẽ có nguồn điện ba pha và một pha sử dụng cho các loại máy móc khác nhau

Trong quá trình thi công các đội chỉ cần kéo nguồn từ các tủ này theo sự chỉ dẫn của đội bảo trì thì có thể sử dụng

Mặt khác trong quá trình sử dụng các dây điện đều được treo trên cao, tại các tủ điện đều sử dụng các CB và CB chống giật với các ampe thích hợp luôn được kiểm tra hằng ngày bởi đội lắp đặt và bảo trì điện, và được ghi vào sổ nhật ký an toàn lao động của công trình

Tuy nhiên, công trình xây dựng Ascendas Protrade còn một số vấn đề về công tác an toàn điện cần được khắc phục :

Đối với các tủ điện chỉ có một số tủ điện có giá lắp đặt cố định còn một số chỉ mang tính chất tạm bợ, được treo trên các thanh sắt để tựa trên tường hoặc được treo bắt vào tường đang xây dựng

Hình 2.2: Ổ cắm điện treo trên thanh sắt,

không sử dụng phích cắm

Hình 2.3: Tủ điện được treo tạm trên cột

gỗ

Trang 27

Còn đối với các dây điện thì không được dẫn gọn gàng mà kéo dây chằng chịt, dây điện móc trên các cây sắt đang chờ thi công, còn những mối nối thì lại đặt ở những nơi môi trường ẩm ướt xung quanh là nước và còn treo với trạng thái rất căng có thể đứt ra

Hình 2.4: Mối nối ở trạng thái rất căng Hình 2.5: Dây điện được móc trên các

cây sắt

Các ổ cắm điện dùng cho những thiết bị cầm tay kéo ra từ các tủ điện được để ngoài trời, sau khi trời mưa các ổ cắm này bị nhiễm nước và bị ướt nhưng không được bao che Và khi công nhân không biết mà sử dụng thì sẽ nhiễu điện có thể gây ra giật điện cho người công nhân sử dụng

Hình 2.6: Mối dây điện được bao

bọc đúng cách

Hình 2.7: Không sử dụng phích cắm

Trang 28

2.7 Các yếu tố nguy hiểm cao trên công trường Ascendas Protrade

Ngoài ra, các công tác làm việc khác như: Công tác làm việc trên cao, làm việc trong không gian kín, công tác đào, công tác xây tô, coppha, cốt thép đều ẩn chứa nhiều nguy

cơ gây ra tai nạn lao động nên đều được kiểm tra và trình kế hoạch trước khi tiến hành công việc

 Làm việc trên cao

- Khi đang làm việc trên cao nhưng bị điện giật

Nguyên nhân của các trường hợp ngã cao:

- Thể lực của công nhân không đáp ứng đủ cho công việc ở trên cao như: Bệnh tim, huyết áp thấp, mắt kém, sợ độ cao…

- Chưa được huấn luyện về an toàn lao động khi làm việc trên cao

- Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện ngăn chặn kịp thời các trường hợp làm việc trên cao không an toàn

- Thiếu hoặc không sử dụng các PTBVCN như: Dây an toàn, giày, mủ bảo hộ…

- Tại công trường xây dựng Khu Kỹ Nghệ Singapore thì có rất nhiều công việc

mà công nhân làm ở trên cao có nhiều nguy cơ xảy ra việc ngã cao Trong giai đoạn hạ cống khi công nhân lắp cống thường đứng trên thành hố độ cao hố đào trên 2m nhưng người công nhân không có một biện pháp nào đề phòng cho nguy cơ ngã cao, việc đeo dây an toàn cũng khó mà thực hiện được vì ở đây không có điểm cố định nào để công nhân có thể bắt dây an toàn

- Tư thế làm việc của công nhân rất chênh vênh, không ổn định, nhất là làm việc tại các rìa của hố đào, ở đây tồn tại rất nhiều nguy cơ có thể dẫn đến việc ngã cao nhưng lại không có biện pháp đề phòng

Trang 29

Hình 2.8: Công nhân đang đi trên rìa mép

 Làm việc dưới các hố đào:

Hiện tại công trình đang đào hố để đặt cống với cao độ âm 12m Các công tác an toàn

đã được thực hiện rất tốt

Ép cừ Larsen khu vực đào hố

Giăng dây cảnh báo toàn bộ khu vực đào

Trang 30

Các khu vực công nhân lên xuống đều được lắp thang lên xuống có chiếu nghỉ, bắt lan can toàn bộ khu vực có công nhân lên xuống

Công nhân viên làm việc trên khu vực này đều phải tham dự buổi huấn luyện làm việc trên cao

Thao tác đóng cừ, nhổ cừ, cẩu cừ đều phải tuân theo một quy trình làm việc an toàn do

bộ phận an toàn đưa ra

 Làm việc trong không gian kín:

Công tác làm việc trong không gian kín như vệ sinh lòng cống chưa bắt đầu triển khai nhưng công tác chuẩn bị đã được tiến hành như máy thông khí, tài liệu cho việc huấn

luyện công nhân thao tác, làm việc trong không gian kín

 Công tác đổ bê tông:

Công tác đổ bê tông thường được tiến hành vào ban đêm nên làm việc trời tối rất dễ xảy ra tai nạn do công nhân đã mệt mỏi sau một ngày làm việc và tối tăng ca đổ bê tông nữa nên buồn ngủ dẫn đến mất tập trung chú ý kém, nếu đổ bê tông trên cao thì rất nguy hiểm ngã cao, cộng với lực giật của ống cấp bê tông khi thực hiện một nhịp nén

là rất lớn nên dễ gây đổ sập giàn giáo, ngã cột khi bơm bê tông Và tăng ga máy đầm dùi cũng làm rung giàn giáo Công nhân thường xuyên không mang kính và khẩu trang

khi đổ bê tông nên bê tông tươi bắn vào mặt, mắt

 Công tác lắp dựng và tháo dở coffa:

Lắp dựng và tháo dỡ coffa đều được bố trí bởi những người làm việc có kinh nghiệm

để tránh việc sai lệch, làm bể mép bê tông, trầy mặt bê tông khi tháo, nhưng tai nạn lại

dễ xảy ra với những người phụ lắp và tháo coffa vì họ là người cấp vật liệu cho thợ lắp,

đi lại thường xuyên nên dễ đạp đinh, vấp ngã Nếu lắp coffa trên cao thì dễ bị rơi vật

tư, dụng cụ như coffa, búa, đai, ốc trúng đầu

Thợ chính cũng dễ bị tuột tay khi dùng một tay đóng coffa Tai nạn ngã cao do trong quá trình lắp coffa cống hộp

Trong quá trình tháo dỡ coffa nguy cơ rơi coffa trúng đầu, thông thường công nhân tháo dở không đúng phương pháp, công nhân phụ đứng phía dưới đội nón không đeo quai khi cúi xuống nón tuột khỏi đầu

Ngày đăng: 30/10/2022, 05:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm