Nguyên nhân: - Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới.. - Chủ yếu từ ngành sản xuất điện và các ngành công nghiệp sử dụng than đốt.. Suy giảm tần
Trang 1Bài 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ:
1 Biểu hiện:
a) Thương mại thế giới phát triển mạnh.
Tốc độ gia tăng trao đổi hàng hóa trên thế giới nhanh hơn nhiều so với gia tăng GDP
b) Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
- Từ năm 1990 đến năm 2004 tổng đầu tư nước ngoài tăng từ 1774 tỉ USD lên 8895 tỉ USD ( tăng hơn 5 lần )
- Trong đó dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, nhất là tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…
c) Thị trường tài chính mở rộng.
d) Các công ty xuyên quốc gia được hình thành và có ảnh hưởng ngày càng lớn Vai trò :
+ Hoạt động trên nhiều quốc gia
+ Nắm nguồn của cải vật chất lớn
+ chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
2 Hệ quả:
a) Tích cực
- Thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu
- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ, tăng cường sự hợp tác quốc tế
b) Tiêu cực
- Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trong từng quốc gia và giữa các nước
II XU HƯỚNG KHU VỰC HÓA KINH TẾ :
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:
a Nguyên nhân:
- Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới
- Các quốc gia có những nét tương đồng về vị trí địa lí, văn hóa, xã hội,…liên kết với nhau thành những tổ chức liên kết kinh tế đặc thù
b Đặc điểm của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:
Thông tin phản hồi từ phiếu
2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế:
a Tích cực:
- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ
- Thúc đẩy quá trình mở cửa
thị trường từng nước
- Tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn
- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa
b Tiêu cực:
Trang 2Đặt ra nhiều vấn đề như: ttự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia,…
Bài 3 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
I DÂN SỐ:
1 Bùng nổ dân số
2 Già hóa dân số
- Biểu hiện:
+ Trong cơ cấu dân số, tỉ lệ người < 15tuổi ngày càng thấp, người > 60 tuổi ngày càng nhiều
+ Tuổi thọ dân số thế giới ngày càng tăng
- Các nước phát triển có dân số già hơn
- Hậu quả:
+ Thiếu lao động
+ Chi phí lớn cho phúc lợi người già
II MÔI TRƯỜNG:
Vấn đề
môi trường
Hiện trạng / Biểu hiện
1 Biến đổi
khí hậu
toàn cầu.
- Mưa axit.
- Trái Đất nóng lên
- Lượng CO2
tăng đáng kể trong khí quyển
" hiệu ứng nhà kính
- Chủ yếu từ ngành sản xuất điện và các ngành công nghiệp sử dụng than đốt
- Băng tan
- Mực nước biển tăng
" ngập một số vùng đất thấp
- Ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và sản xuất
Cắt giảm lượng
CO2, SO2, NO2,
CH4 trong sản xuất và sinh hoạt
2 Suy giảm
tầng ôzôn
Tầng ôzôn bi thủng và lỗ thủng ngày càng lớn
Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt " một lượng lớn khí thải lớn trong khí quyển
Ảnh hưởng đến sức khỏe, mùa màng, sinh vật thủy sinh
Cắt giảm lượng CFCs trong sản xuất và sinh hoạt
3 Ô nhiễm
biển và đại
dương
- Ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước
- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh
- Thiếu nguồn nước sạch
- Tăng cường xây dựng các nhà máy xử lí chất
Trang 3- Ô nhiễm biển
hoạt
- Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ
- Ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh vật, thủy sinh
thải
- Đảm bảo an toàn hàng hải
4 Suy giảm
đa dạng
sinh học.
Nhiều loài sinh vật tuyệt chủng , nguy
cơ tuyệt chủng
Khai thác thiên nhiên quá mức
- Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu,…Mất cân bằng sinh thái
- Xây dựng các trung tâm sinh vật, xây dựng các khu bảo vệ thiên nhiên
III CÁC VẤN ĐỀ KHÁC:
1 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố:
- Cần tăng cường hòa giải các mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo
- Chống chủ nghĩa khủng bố là nhiệm vụ từng cá nhân
2 Hoạt động kinh tế ngầm:
Là các hoạt động như rửa tiền, buôn lậu vũ khí,…; tội phạm liên quan đến sản xuất, vận chuyển buôn bán ma túy,…
Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tt)
TIẾT 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á
1 Tây Nam Á
- Diện tích khoảng 7 triệu km2
- Có vị trí chiến lược quan trọng
- Khí hậu nhìn chung rất khô hạn
- Có nhiều dầu mỏ, chiếm hơn 50% trữ lượng thế giới, tập trung quanh vịnh Pec-xich
- Có 20 quốc gia và vùng lãnh thổ, có nền văn minh cổ đại sớm phát triển
- Số dân hơn 313 triệu người (2005), chủ yếu theo đạo Hồi
2 Trung Á
- Diện tích gần 5,6 triệu km2
Trang 4- Nằm ở trung tâm lục địa Á-Âu.
- Khí hậu lục địa sâu sắc
- cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô và hoang mạc
- Giàu tài nguyên dầu mỏ, khí đốt thuỷ điện, khoáng sản
- Dân số 61,3 triệu người (2005), chủ yếu theo đạo Hồi (trừ Mông Cổ)
- Chịu nhiều ảnh hưởng văn hoá của Phương Đông và Phương Tây
II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ
- Tây Nam Á có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất thế giới
- Tây Nam Á và Trung Á là 2 khu vực có sản lượng khai thác lớn hơn nhiều so với lượng dầu tiêu dùng
Có khả năng cung cấp gần 16 triệu thùng/ngày cho thị trừơng thế giới
2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
- Xung đột giữa người Ả-Rập và người Do Thái
- Sự hoạt động của các tổ chức chính trị, tôn giáo cực đoan; sự can thiệp của các thế lực bên ngoài và những lực lượng khủng bố
Gây nên:
+ Sự mất ổn định của khu vực
+ Gia tăng tình trạng đói nghèo
Bài 6: HỢP CHỦNG QUỐC HOA KÌ Tiêt 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
1 Lãnh thổ:
- Diện tích 9.629.000 km2
- Gồm 3 bộ phận:
+ Bán đảo A-la-xca
+ Quần đảo Ha-oai
+ Trung tâm lục địa Bắc Mĩ (hơn8 triệu km2)
2 Vị trí địa lí
a) Đặc điểm
- Nằm ở bán cầu Tây
- Nằm giữa hai đại dương lớn là Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
- Tiếp giáp Ca-na-đa và các nước Mĩ La tinh
b) Thuận lợi:
- Giao lưu thuận lợi bằng đường bộ, đường thuỷ với các nước trong khu vực và quốc tế
- Có thị trường và nguồn cung cấp tài nguyên rộng lớn
Trang 5- Tránh được sự tàn phá của hai cuộc đại chiến thế giới không những thế còn làm giàu nhờ chiến tranh
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Phần trung tâm lục địa Bắc Mĩ thuộc Hoa Kì
2 Bán đảo A-lac-xca và quần đảo Ha-oai
- Vị trí – địa hình nằm phía tây bắc lục địa Bắc
Mĩ; chủ yếu là đồi núi
nằm giữa Thái Bình Dương; là dạng quần đảo, núi lửa
- Tài nguyên phát
triển nông nghiệp
cá hồi du lịch, đất đỏ, hải sản
- Tài nguyên phát
triển công nghiệp
khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt
- Khó khăn địa hình khó phát triển giao
thông
địa hình khó phát triển giao thông
III DÂN CƯ
1 Dân số và sự gia tăng dân số
a) Dân s ố đ ông tăng nhanh
- Số dân: 296,5 triệu người (2005), đứng thứ 3 thế giới
- Gia tăng nhanh, chủ yếu dân nhập cư
- Thuận lợi: Đem lại cho Hoa Kì về tri thức, nguồn vốn và lực lượng lao động lớn mà không mất chi phí đầu tư ban đầu
b Dân số Hoa Kì đang già đi:
+ Tỉ lệ gia tăng dân số và trẻ em dưới 15 tuổi giảm rõ rệt
+ Tuổi thọ trung bình và tỉ lệ trên 65 tuổi tăng rõ rệt
2 Thành phần dân cư:
- Thành phần dân cư phức tạp, do dân nhập cư
- Còn tình trạng phân biệt, bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư trong xã hội
" gây khó khăn cho phát triển kinh tế và ổn định xã hội
3 Phân bố dân cư:
- Mật độ trung bình 32 người/km2 (2005)
- Dân cư chủ yếu tập trung phía Đông kinh tuyến 1000T
- Phần lớn dân cư tập trung ở các đô thị Tỉ lệ thị dân năm 2004 là 79%
- Xu hướng:
+ Giảm dần mật độ ở khu vực Đông Bắc
Trang 6+ Tăng dần mật độ ở khu vực miền Nam và ven bờ Thái Bình Dương.
Bài 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ ( tt )
TIẾT 2: KINH TẾ
I Nền kinh tế mạnh nhất thế giới:
- Giữ vị trí hàng đầu thế giới từ 1890 đến nay
- GDP 11667,5 tỉ " chiếm ¼ thế giới
- GDP/người:39.739USD
II Các ngành kinh tế:
1 Các ngành dịch vụ:
Các ngành dịch vụ Đặc điểm
a) Ngoại thương
- Tổng kim ngạch XNK năm 2004: 2344,2 tỉ USD
- Chiếm 12% tổng kim ngạch ngoại thương thế giới
- Thường xuyên nhập siêu
b) Giao thông vận tải - Hiện đại nhất thế giới
c) Tài chính, thông tin
liên lạc, du lịch
* Tài chính:
- Có mặt trên toàn thế giới " nguồn thu lớn, nhiều lợi thế
* Thông tin liên lạc:
- Rất hiện đại, cung cấp cho nhiều nước
- Nhiều vệ tinh, thiết lập hệ thống định vị toàn cầu
* Du lịch:
- Phát triển mạnh
- Doanh thu năm 2004 là: 74,5 tỉ USD
2 Công nghiệp
Các ngành công nghiêp Đặc điểm
Công nghiệp chế biến
- Chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước
- Gồm nhiệt diện, điện nguyên tử, thủy điện
- Các loại khác như: diện địa nhiệ, điện từ gió, điện
Trang 7Công nghiệp điện lực mặt trời
Công nghiệp khai thác
- Nhất thế giới: phốtphát, môlipđen
- Nhì thế giới: vàng, bạc, đồng, chì
- Ba thế giới: dầu mỏ
Sự thay đổi trong công nghiệp
Cơ cấu
- Giảm: dệt, luyện kim, đồ nhựa
- Tăng: công nghiệp hàng không, vũ trụ, điện tử
Phân bố
- Trước đây: chủ yếu ở Đông Bắc (luyện kim, ôtô, đóng tàu, hóa chất
- Hiện nay: mở rộng xuống vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương (công nghiệp hàng không vũ trụ, cơ khí, điện tử, )
Bài 8 LIÊN BANG NGA Tiết 1 TỰ NHIÊN – DÂN CƯ – XÃ HỘI
I
TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa lí và lãnh thổ
- Diện tích: 17,1 triệu km2, lớn nhất thế giới
- Lãnh thổ rộng lớn trải dài ở phần Đông Âu và Bắc Á
- Đường biên giới dài xấp xỉ đường Xích đạo Giáp 14 nước
- Đường biển dài, giáp nhiều biển và đại dương
=> Giao lưu thuận tiện với nhiều nước, thiên nhiên đa dạng, giàu tài nguyên
=> Phát triển kinh tế – xã hội về nhiều mặt
2 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
a Địa hình:
Dòng sông Ê – nit – xây chia LB Nga thành hai phần:
+ Phía Tây:
- Chủ yếu là đồng bằng: gồm đồng bằng Đông Âu cao, màu mỡ; đồng bằng Tây Xi-bia nhiều đầm lầy, dầu mỏ và khí đốt
-Dãy Uran giàu khóang sản: than, dầu mỏ, quặng sắt,…
+ Phần phía Đông:
- Chủ yếu là núi và cao nguyên, giàu khóang sản, lâm sản,…
b Khoáng sản:
Giàu khoáng sản: than đá, dầu mỏ, khí đốt, vàng, kim cương, kẽm, vôfram,…
c Rừng: Có diện tích rừng Tai-ga đứng đầu thế giới
d Sông hồ :
- Sông Vônga: biểu tượng của nước Nga
Trang 8- Ngoài ra, còn có sông Ôbi, sông I-ê- nit-xây và sông Lêna
- Hồ: hồ Baikan sâu nhất thế giới( 1620m)
e
Khí hậu: ôn đới lục địa chiếm phần lớn lãnh thổ, phía Bắc khí hậu hàn đới, phần nhỏ phía Nam có
khí hậu cận nhiệt
Những thuận lợi và khó khăn:
+ Thuận lợi : phát triển kinh tế đa ngành:( nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, du lịch…)
+ Khó khăn:
- Nhiều vùng khí hậu giá lạnh, khô hạn Địa hình chủ yếu là núi, cao nguyên phức tạp
- Khoáng sản phân bố những vùng núi=>khó khai thác
II DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI:
1 Dân cư:
- Dân số đông: 143 triệu người (2005), đứng thứ 8 thế giới
- Dân số ngày càng giảm do tỉ suất sinh giảm, nhiều người ra nước ngoài sinh sống nên thiếu lao động cho sản xuất kinh tế…
- Dân cư phân bố không đều: tập trung ở phía Tây, 70% dân cư sống ở các thành phố
2 Xã hội:
- Nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm nghệ thuật, nhiều công trình khoa học lớn có giá trị
- Đội ngũ khoa học, kĩ sư, kĩ thuật viên lành nghề đông đảo, nhiều chuyên gia giỏi
- Trình độ học vấn cao
=> Thuận lợi cho LB Nga tiếp thu khoa học kĩ thuật thế giới và thu hút vốn đầu tư nước ngoài
KĨ NĂNG : - VẼ BIỂU ĐỒ TRÒN, CỘT, ĐƯỜNG
- NHẬN XÉT BẢNG SỐ LIỆU