1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Kế hoạch rà soát nghèo năm 2022 signed

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 574,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ Nghị định số 072021NĐCP ngày 27012021 của Chính phủ “Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 20212025”; Quyết định số 242021QĐTTg ngày 1672021 của Thủ tướng Chính phủ “Quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 20222025”. Căn cứ Thông tư số 072021TTBLĐTBXH ngày 1872021 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội “Hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 20222025 và mẫu biểu báo cáo”. Thực hiện Kế hoạch số 265KHUBND ngày 20102022 của UBND thị xãĐông Triều về việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp,lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2022. UBND phường Tràng An xây dựng Kế hoạch triển khai thực hi Kế hoạch rà soát nghèo năm 2022 giúp các cơ sở khu triển khai rà soát các hộ cận nghèo, các hộ có mức sống trung bình năm 2022. Chỉ đạo, đôn đốc việc điều tra rà soát các hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hàng năm và hộ nghèo, cận nghèo phát sinh trong năm theo Nghị định số 072021NĐCP ngày 27012021 của Chính phủ và Quyết định số 242021QĐTTg ngày 1672021 của Thủ tướng Chính phủ.

Trang 1

ñy ban nh©n d©n

PHƯỜNG TRÀNG AN

––––––––––––

Sè: 35/KH-UBND

Céng hßa x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam

§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

Tràng An, ngµy 21 th¸ng 10 n¨m 2022

KẾ HOẠCH

Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,

ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2022

Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ “Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025”; Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ “Quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025”

Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ Lao động

- Thương binh và xã hội “Hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo”

Thực hiện Kế hoạch số 265/KH-UBND ngày 20/10/2022 của UBND thị xã Đông Triều về việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2022

UBND phường Tràng An xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2022 trên địa bàn Phường , cụ thể như sau:

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Mục đích

- Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ nhằm xác định, lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2022 trên địa bàn Phường và thống kê tổng hợp chính xác

số hộ nghèo, hộ cận nghèo, từng nhóm đối tượng nghèo làm căn cứ xây dựng, thực

hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội trên địa bàn Phường năm 2023

- Xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình nhằm thống kê và lập được danh sách hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn Phường, làm căn cứ xác định đối tượng để ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo Luật Bảo hiểm y tế

- Xây dựng cơ sở dữ liệu và thu thập các thông tin cơ bản về hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình theo từng khu trên địa bàn Phường

2 Yêu cầu

Trang 2

- Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy, chính quyền và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ Phường đến các cơ sở khu Phải căn cứ tiêu chí của chuẩn nghèo hiện hành tiến hành rà soát từ

tổ dân cư và trực tiếp đối với từng hộ gia đình trên địa bàn nhằm xác định đúng đối tượng, không bị trùng lặp, không bỏ sót, tránh bệnh thành tích, phản ánh đúng thực

trạng đời sống của người dân

- Công tác rà soát phải đảm bảo thời gian, quy trình, phương pháp, cách thức tiến hành và phân loại được các đối tượng theo quy định

- Việc tổ chức bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình phải đảm bảo chính xác, khách quan, khoa học, công khai, dân chủ, có sự tham gia của các ban ngành đoàn thể và của cộng đồng người dân, tạo sự đồng thuận của người dân

- Kết thúc cuộc rà soát hàng năm, từng khu và ban chỉ đạo giảm nghèo Phường phải xác định được chính xác số hộ nghèo, hộ cận nghèo; lập một danh sách duy nhất

về hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn để theo dõi, quản lý; Ủy ban nhân dân Phường phải xác định được tỷ lệ hộ nghèo, nguyên nhân nghèo, mức độ thiếu hụt chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn; nhập thông tin hộ nghèo vào phần mềm quản lý để hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về hộ nghèo của địa phương

II NỘI DUNG RÀ SOÁT

1 RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO THEO CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU GIAI ĐOẠN 2021-2025

- Hộ gia đình trên phạm vi toàn Phường

Lưu ý: Hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ

làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình là hộ gia đình đã đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú (theo Luật cư trú) và sinh sống từ

06 tháng trở lên trên địa bàn (tính đến thời điểm rà soát)

1.2 Phương pháp rà soát:

Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Khug tư 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ Lao động-Thương binh và Phường hội

1.3 Chuẩn hộ nghèo đa chiều, hộ cận nghèo giai đoạn 2021-2025:

Thực hiện Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 phường Tràng An áp dụng đối với khu vực thành thị cụ thể như sau:

Khu vực

Thành thị

(gồm các

phường)

Là hộ gia đình có thu nhập bình quân

đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở

xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường

mức độ thiếu hụt dịch vụ phường hội cơ

bản trở lên

Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ phường hội cơ bản

Trang 3

1.4 Thời gian rà soát, xác định

-Định kỳ mỗi năm 01 lần: Thực hiện từ ngày 01/9 đến 14/12 của năm căn cứ theo kế hoạch chỉ đạo của cấp trên

-Thường xuyên hằng năm: Thực hiện theo quy định tại Điều 5- Quyết định số

24 (Mỗi tháng 01 lần, thực hiện từ ngày 15 hằng tháng)

1.5 Quy trình rà soát:

Thực hiện theo các bước rà soát quy định tại Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ Lao động-Thương binh và xã hội

Bước 1: Công tác chuẩn bị rà soát:

-Tổ chức tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của đợt rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên hệ thống truyền thanh của Phường để người dân biết và tham gia thực hiện;

-Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo Phường phân công nhiệm vụ các thành viên thực hiện công tác giám sát tại các Khu;

- Các Khu thành lập Ban rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, cử điều tra viên thực hiện ghi phiếu điều tra

Bước 2: Chỉ đạo, tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

1/ Lập danh sách hộ gia đình cần rà soát:

- Xác định, lập danh sách hộ thuộc diện rà soát:

Gồm toàn bộ hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn cuối năm 2021 đã được cấp

có thẩm quyền phê duyệt Hộ gia đình không thuộc hộ nghèo, cận nghèo, nhưng đã đăng ký có giấy đề nghị, qua rà soát nhanh bằng phiếu A, có số đặc điểm nhận dạng

nhỏ hơn 3 chỉ tiêu hoặc có 3 chỉ tiêu trở lên nhưng có khả năng rơi vào diện hộ

nghèo, cận nghèo

Tổng hợp thành danh sách hộ gia đình thuộc diện rà soát trên địa bàn

- Tổ chức rà soát tại các hộ gia đình bằng phiếu B (gồm B1 và B2), đồng thời

thu thập đặc điểm thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo, trên cơ sở đó tiến hành xác định và phân loại

Lập thành danh sách hộ gia đình cần rà soát theo mẫu Phụ lục I

2/Tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình:

Ban chỉ đạo rà soát chủ trì, Trưởng khu, điều tra viên thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ ga đình cụ thể như sau:

-Dùng Phụ lục II-Danh sách hộ gia đình thực hiện nhận dạng nhanh

Cột 0: Nhận diện nhanh hộ gia đình không thuộc đối tượng rá soát hộ nghèo,

hộ cận nghèo nếu có một trong các điều kiện sau: ( 1 Nhà ở biệt thự; cấp 1, cấp 2; 2

Hộ gia đình sở hữu doanh nghiệp, xưởng sản xuất, cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ thuê mướn từ 03 lao động trở lên, hộ kinh doanh có đăng ký và nộp thuế từ 100 triệu đồng trở lên; 3 Hộ gia đình sở hữu trang trại hoặc chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm vật nuôi khác có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên; 4 Hộ có một trong các loại tài sản sử dụng trong sản xuất kinh doanh ô tô, máy xúc, máy xay sát, máy tuốt lúa, máy cấy, máy gặt, máy cày, máy công nông, lồng cá và tài sản khác từ 200 triệu đồng trở lên;)

Đối với các hộ đủ tiêu chuẩn nhận dạng bằng Phiếu A- nhận diện nhanh:

Hộ có từ 04 chỉ tiêu trở lên, đánh mã 0 và ngừng rà soát;

Trang 4

Hộ có dưới 04 chỉ tiêu đánh dấu mã 1 và đưa vào danh sách rà soát phiếu B

* Chú ý khi điều tra các điều tra viên phải luôn lưu ý: Phiếu A và Phiếu B

3.1 các thông tin về tài sản lâu bền phải thống nhất với nhau

-Dùng phụ lục III-Phiếu B Rà soát thông tin hộ gia đình (Gồm Mẫu số

3.1.Phiếu B1; Mẫu số 3.2.Phiếu B2; Mẫu số 3.4.Phiếu B1)

Về thu nhập đầu người (gọi là điểm A) ở khu vực thành thị 175 điểm tương ứng

với mức thu nhập bình quân đầu người 2.000.000 đồng/người/tháng (kết quả của Mẫu

số 3.4.Phiếu B1)

Về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (gọi là điểm B): 10 điểm tương

đương với 01 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (kết quả của Mẫu số 3.2.Phiếu B2)

Phân loại hộ nghèo, cận nghèo:

+Hộ nghèo: Hộ có điểm A≤ 175 điểm và điểm B≥ 03 điểm

+Hộ cận nghèo: Hộ có điểm A≤ 175 điểm và điểm B<03 điểm

Hộ chắc chắn không nghèo (KN): A >175 điểm,

Với tiêu chí đánh giá nghèo, cận nghèo đa chiều B2 = 0 -> Hộ chắc chắn không nghèo, không cận nghèo (Do không thiếu hụt chỉ tiêu nhu cầu phường hội cơ bản)

Bước 3: Tổ chức họp dân để thống nhất kết quả rà soát:

Thành phần cuộc họp: Ban chỉ đạo rà soát phường, Công chức Văn hóa xã hội, Trưởng khu (Chủ trì họp), Bí thư chi bộ, Đoàn thể, điều tra viên và một số hộ gia đình qua rà soát, hộ gia đình khác; Mời đại diện UBMTTQ phường giám sát

Nội dung cuộc họp: Lấy ý kiến thống nhất của ít nhất 50% tổng số người tham

dự cuộc họp về kết quả đánh giá, tính điểm đối với các hộ gia đình qua rà soát( Chủ yếu tập trung vào hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh và hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo)

Trường hợp ý kiến thống nhất dưới 50%, thực hiện rà soát lại theo quy định Kết quả cuộc họp được lập thành 02 biên bản có chữ ký của Chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện hộ dân Nộp 01 bản về BCĐ phường, 01 bản lưu tại khu

Bước 4: Niêm yết, thông báo công khai

Niêm yết công khai kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại nhà Văn hóa khu,

trụ sở UBND phường 03 ngày làm việc;

Sau thời gian niêm yết các khu tổng hợp bảng biểu, phiếu điều tra, biên bản họp dân về Ban chỉ đạo của phường

Nếu có ý kiến khiếu nại, Ban chỉ đạo rà soát phường thực hiện việc phúc tra theo quy định( 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được khiếu nại và niêm yết kết quả phúc tra trong 03 ngày làm việc tại nhà văn hóa khu và trụ sở UBND Phường)

Ban chỉ đạo phường tiến hành tổng hợp kết quả, hoàn hiện hồ sơ báo cáo về Chủ tịch UBND phường

Bước 5: Báo cáo, xin ý kiến của Chủ tịch UBND thị xã

Chủ tịch UBND phường báo cáo bằng văn bản, gửi Chủ tịch UBND thị xã về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn phường

Bước 6: Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo

Trang 5

Sau khi tiếp thu ý kiến Chủ tịch UBDN thị xã, Chủ tịch UBND phường quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo và cấp giấy chứng nhận cho hộ nghèo, hộ cận nghèo

2 XÁC ĐỊNH HỘ LÀM NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, NGƯ NGHIỆP, DIÊM NGHIỆP CÓ MỨC SỐNG TRUNG BÌNH NĂM 2022 THEO CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU GIAI ĐOẠN 2021-2025

Hộ gia đình quy định tại Khoản 2 Điều 37 Luật Cư trú làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp địa bàn phường Tràng An

2.2 Phương pháp rà soát:

Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của

Bộ Lao động-Thương binh và xã hội

2.3 Chuẩn hộ có mức sống trung bình:

Thực hiện Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 phường Tràng An áp dụng đối với khu vực thành thị cụ thể như sau:

Khu vực thành thị

Chuẩn hộ có mức sống trung bình

Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

2.4 Thời gian rà soát, xác định

- Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Quyết định số 24/QĐ-TTG

- Thời gian rà soát: Mỗi tháng 01 lần, thực hiện từ ngày 15 hàng tháng

2.5 Quy trình xác định: (15 ngày làm việc kể từ ngày rà soát)

Thực hiện theo các bước rà soát quy định tại Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ Lao động-Thương binh và xã hội

Bước 1: Hộ gia đình gửi giấy đề nghị (Mẫu số 01) trực tiếp hoặc qua đường

bưu điện đến Chủ tịch UBND phường (qua bộ phận tiếp nhận và trả kết quả);

Bước 2: Ban chỉ đạo rà soát phường tổ chức xác định thu nhập của hộ gia đình; Bước 3: Thông báo niêm yết công khai kết quả tại trụ sở UBND phường trong

thời gian 05 ngày làm việc;

Bước 4: Quyết định công nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và

diêm nghiệp có mức sống trung bình

III KINH PHÍ ĐIỀU TRA

- Trích từ nguồn ngân sách phường xã cho công tác điều tra rà soát trực tiếp các

loại phiếu: Mẫu biểu 3.1, 3.2, 3.4 ( Nghèo giai đoạn 2021-2025), mẫu khảo sát thu nhập hộ gia đình có mức sống trung bình:

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Tiến độ thực hiện

-Từ ngày 20-24/10/2021 UBND phường thành lập Ban chỉ đạo rà soát; Triển khai kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2022;

- Từ ngày 25/10/2022 đến ngày 27/10/2022 rà soát viên thực hiện rà soát;

Trang 6

-Từ ngày 28/10/2022 đến ngày 31/10/2022 các khu tổ chức họp dân để thống nhất kết quả rà soát;

- Từ ngày 01/11/2022 đến 05/11/2022 tiến hành niêm yết công khai tại nhà văn hóa khu và tại trụ sở UBND phường;

-Từ ngày 01/11/2022 đến 08/11/2021 Ban chỉ đạo phường thực hiện phúc tra,

kiểm tra (nếu có khiếu nại);

-Ngày 06/11/2022: Các khu báo cáo kết quả rà soát về UBND phường gồm các kết quả:

+Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2022;( Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo cuối 2022 theo tiêu chí đa chiều giai đoạn 2022-2025)

+Kết quả xác định hộ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình

-Từ ngày 07-09/11/2022, Ban chỉ đạo phường thực hiện tổng hợp báo cáo theo quy định

Lưu ý: Để kịp tiến độ về thời gian báo cáo kết quả điều tra về thị xã đề nghị các

khu nếu xong trước thì báo cáo về BCĐ phường trước

2 Phân công trách nhiệm:

2.1 Công chức văn hóa xã hội phụ trách lĩnh vực TBXH

Tham mưu cho lãnh đạo phường công tác triển khai, hướng dẫn nghiệp vụ cho điều tra viên các khu Chuẩn bị tài liệu cấp cho các khu, tổng hợp kết quả, theo dõi tham mưu báo cáo tiến độ thực hiện rà soát của phường về BCĐ thị xã

2.2 Các thành viên Ban chỉ đạo giảm nghèo phường

Có trách nhiệm phối hợp với công chức Văn hóa- xã hội trực tiếp đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc điều tra nghèo cận nghèo, hộ có mức sống trung bình năm 2022 tại các Khu, cụ thể:

* Đồng chí Chủ tịch Ủy ban MTTQ phường

Trực tiếp tham gia đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống

trung bình tại Khu Hạ 1

* Đồng chí Bí thư Đoàn Thanh niên phường

Trực tiếp tham gia đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống

trung bình tại Khu Hạ 2

* Đồng chí Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

Trực tiếp tham gia đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống

trung bình tại Khu Thượng 2

* Đồng chí Chủ tịch Hội phụ nữ phường

Trang 7

Trực tiếp tham gia đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống

trung bình tại Khu Thượng 1

* Đồng chí Chủ tịch Hội Nông Dân

Trực tiếp tham gia đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống

trung bình tại Khu Tràng Bảng 2

* Đồng chí Công chức Văn hóa xã hội phụ trách Thông tin

Trực tiếp tham gia đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống

trung bình tại Khu Tràng Bảng 1

* Đồng chí Giám đốc họp tác xã SXKD dịch vụ nông nghiệp

Trực tiếp tham gia đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống

trung bình tại Khu Yên Sinh

Các Đảng ủy viên, các đoàn thể, công chức được phân công đôn đốc, kiểm tra tại các Khu chủ động triển khai thực hiện theo kế hoạch; chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2022;

2.3 Đài truyền thanh phường

Phối hợp với cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của cấp uỷ đảng, chính quyền

và của người dân về tầm quan trọng, ý nghĩa của cuộc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo,

hộ nông lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2022 trên địa bàn phường Tuyên truyền kế hoạch điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ nông lâm ngư nghiệp có mức sống trung bình năm 2022

Thông báo trên hệ thống loa danh sách hộ nghèo, cận nghèo năm 2021 sau kết quả điều tra cùng thời gian niêm yết trong vòng 3 ngày( hộ nghèo, cận nghèo), 05 ngày ( hộ có mức sống trung bình) để nhân dân trong toàn phường được biết

2.4 Ban chi ủy, Ban quản lý các Khu, cộng tác viên công tác xã hội

Ban chi ủy, ban quản lý các khu, các chi hội đoàn thể khu phải trực tiếp vào cuộc, chỉ đạo và cùng cộng tác viên công tác xã hội Khu tiến hành điều tra hộ nghèo,

hộ cận nghèo, hộ nông lâm lâm ngư nghiệp có mức sống trung bình tại địa bàn khu quản lý Chịu trách nhiệm về kết quả điều tra của Khu Tiến hành niêm yết kết quả điều tra rà soát hộ nghèo theo quy định

- Thực hiện lựa chọn rà soát viên, thực hiện đúng quy trình rà soát

+ Điều tra viên: Là trưởng khu hoặc cộng tác viên khu có thời gian và điều

kiện tham gia cuộc rà soát, có uy tín với người dân tại địa bàn phụ trách rà soát, có hiểu biết về chương trình giảm nghèo và có khả năng tuyên truyền, giải thích, hướng dẫn hộ gia đình về mục đích, nội dung cuộc rà soát

Trang 8

+ Điều tra viên có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ hộ gia đình cung cấp thông tin và ghi thông tin vào Phiếu rà soát đảm bảo đúng, đầy đủ theo thông tin của hộ cung cấp

- Chủ trì cuộc họp nhân dân, thông báo thời gian họp đến BCĐ rà soát của phường

- Tuyên truyền trong nhân dân về kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm

2022 để các hộ dân tham gia

-Thực hiện chế độ báo cáo theo kế hoạch

Nhận được kế hoạch này đề nghị thành viên ban chỉ đạo rà soát phường và các khu quan tâm triển khai tuyên truyền và thực hiện đảm bảo về tiến độ thời gian và đạt kết quả Trong quá trình thực hiện có vướng mắc đề nghị thành viên BCĐ, các khu báo cáo BCĐ phường để xin ý kiến giải quyết./

Nơi nhận:

- TTĐảng ủy, HĐND, UBND phường /B.cáo;

- TT UBMTTQ phường/ Phối hợp T.hiện; Giám sát;

- Các ban ngành đoàn thể phường/ Phối hợp T.hiện;

- 07 khu trên địa bàn phường/T.hiện;

- Lưu VP.

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Phạm Văn Thắng

Ngày đăng: 29/10/2022, 20:07

w