1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập HKI sử 11

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 22,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân sâu xa - Sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa tư bản cuối XIX đầu XX đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc: + Các nước đế q

Trang 1

Bài 6: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ I (1914 – 1918)

I Nguyên nhân của chiến tranh

1 Nguyên nhân sâu xa

- Sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa tư bản cuối XIX đầu XX

đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc:

+ Các nước đế quốc “già” (Anh, Pháp) có hệ thống thuộc địa rộng lớn

+ Các nước đế quốc “trẻ” không có hoặc có rất ít thị trường, thuộc địa

⇒ Mâu thuẫn giữa các đế quốc về vấn đề thuộc địa ngày càng sâu sắc, nhiều cuộc chiến tranh nhằm tranh giành thuộc địa đã diễn ra

- Đầu thế kỉ XX, ở châu Âu đã hình thành hai khối đế quốc đối lập nhau gay gắt:

+ Phe Liên minh: Đức – Italia – Áo-Hung

+ Phe Hiệp ước: Anh – Pháp – Nga

⇒ Cả hai khối đế quốc đều ôm mộng xâm lược, cướp đoạt lãnh thổ của nhau ⇒ Chiến tranh là không thể tránh khỏi

2 Duyên cớ:

- 28/6/1914, Thái tử Áo – Hung bị ám sát tại Xéc-bi ⇒ giới quân phiệt Đức, Áo chớp cơ hội đó để gây chiến tranh

III KẾT CỤC CỦA CHIẾN TRANH

- Phe Liên minh thất bại hoàn toàn

- Chiến tranh đã để lại thảm hoạ nặng nề đối với nhân loại:

+ 10 triệu người chết.

+ 20 triệu người bị thương.

+ Nền kinh tế châu Âu bị kiệt quệ

+ Chi phí cho chiến tranh lên tới 85 tỉ đôla

- Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, nhà nước Xô Viết được thành lập đánh dấu bước chuyển biến to lớn trong cục diện chính trị thế giới

- Tính chất: Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc, phi nghĩa.

Bài 9 CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917

I CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917

1 Tình hình nước Nga trước cách mạng

a Chính trị

- Đầu thế kỉ XX, Nga là một nước quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng Ni-cô-lai II

- Năm 1914, Nga hoàng đẩy nước Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc, gây nên nhiều hậu nghiêm trọng

b Kinh tế: suy sụp, lạc hậu, kiệt quệ, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi

c Xã hội

- Đời sống của nhân dân lao động và hơn 100 dân tộc khác trong đế quốc Nga vô cùng

cơ cực

- Phong trào phản đối chiến tranh đòi lật đổ Nga hoàng diễn ra khắp nơi

⇒ Nước Nga tiến sát đến một cuộc cách mạng

2 Từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng tháng Mười

Trang 2

a Cách mạng tháng Hai 1917

* Diễn biến:

- 2-1917, cách mạng bùng nổ bằng cuộc biểu tình của 9 vạn công nhân ở thủ đô Pê-tơ-rô-grát

- Sau đó, phong trào lan nhanh khắp thành phố, chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang

* Kết quả:

- Chính quyền Nga hoàng bị lật đổ

- Cục diện hai chính quyền song song hình thành:

+ Các xô viết đại biểu công-nông-binh

+ Chính phủ lâm thời tư sản

⇒ Nga trở thành một nước Cộng hoà

* Tính chất: là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

b.Thắng lợi Cách mạng XHCN tháng Mười 1917

a Hoàn cảnh

- 4-1917, Luận cương tháng tư của Lê-nin được thông qua chuyển từ cách mạng DCTS

sang cách mạng XHCN

- Đầu 10-1917, không khí CM bao trùm cả nước

* Diễn biến:

- Đêm 24-10, khởi nghĩa bắt đầu

- Đêm 25-10, quân khởi nghĩa chiếm Cung điện Mùa Đông, chính quyền tư sản sụp đổ

- Đầu 1918, thắng lợi hoàn toàn trên đất nước Nga

III Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI

- Trong nước

+ Cách mạng tháng Mười làm thay đổi vận mệnh đất nước và số phận nhân dân Nga + Mở ra kỉ nguyên mới nhân dân lao động làm chủ đất nước và vận mệnh của mình

- Thế giới

+ Cách mạng tháng Mười làm thay đổi cục diện thế giới

+ Cổ vũ mạnh mẽ, để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho cách mạng thế giới, trong đó có Việt Nam

Bài 10 LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1921 - 1941)

I CHÍNH SÁCH KINH TẾ MỚI VÀ CÔNG CUỘC PHỤC KINH TẾ (1921 - 1925)

1 Chính sách kinh tế mới

* Hoàn cảnh

+ Nền kinh tế bị tàn phá nghiêm trọng

+ Tình hình chính trị không ổn định, các lực lượng phản cách mạng nổi dậy chống phá nhiều nơi

+ 3-1921, Đảng Bôn-sê-vích quyết định thực hiện Chính sách Kinh tế mới

* Nội dung

- Nông nghiệp: Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng chế độ thu thuế lương

thực

- Công nghiệp

+ Tập trung khôi phục công nghiệp nặng

Trang 3

+ Tư nhân hóa những xí nghiệp dưới 20 công nhân.

+ Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga

+ Nhà nước nắm giữ những ngành kinh tế chủ chốt

- Thương nghiệp, tiền tệ:

+ Tư nhân được tự do buôn bán

+ Đẩy mạnh mối quan hệ giữa nông thôn với thành thị

+ Năm 1924, phát hành đồng Rúp mới

⇒ Thực chất: là sự chuyển đổi từ nền kinh tế do nhà nước nắm độc quyền sang nền kinh

tế nhiều thành phần đặt dưới nhà nước kiểm soát

* Tác dụng

+ Nhân dân Xô viết vượt qua được những khó khăn to lớn, giúp nước Nga hoàn thành khôi phục kinh tế

+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nhiều nước trên thế giới

Bài 11 TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI

(1918-1939)

1 THIẾT LẬP TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI THEO HỆ THỐNG VECXAI – OASINHTƠN

- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hoà bình ở Véc-xai (1919-1920) và Oasinhtơn (1921 -1922) nhằm:

+ Ký hòa ước với các nước bại trận

+ Phân chia quyền lợi

- Kết quả:

+ Một trật tự thế giới mới được thiết lập thường được gọi là hệ thống Vécxai -Oasinhtơn

+ Các nước tư bản thắng trận giành được nhiều quyền lợi và xác lập sự áp đặt, nô dịch với các nước bại trận, gây nên mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước đế quốc

+ Để duy trì trật tự thế giới mới, Hội Quốc Liên được thành lập (1920) với sự tham gia của 44 nước

3 CUỘC KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 1929 - 1933 VÀ HẬU QUẢ CỦA NÓ

a Nguyên nhân

- Các nước tư bản sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận dẫn đến tình trạng cung vượt quá

xa cầu

- Tháng 10-1929, khủng hoảng kinh tế bùng nổ ở Mĩ rồi lan ra toàn bộ thế giới tư bản

b Hậu quả

- Kinh tế: tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản.

- Chính trị - xã hội:

+ Bất ổn định

+ Nhân dân lao động bị thất nghiệp rơi vào tình trạng đói khổ

+ Những cuộc đấu tranh, biểu tình diễn ra ở nhiều nơi.

c Biện pháp đối phó:

+ Anh – Pháp – Mĩ: tiến hành cải cách kinh tế - xã hội, đổi mới quán trình quản lý sản xuất

Trang 4

+ Đức – Italia – Nhật Bản thiết lập chế độ độc đài phát xít.

d Quan hệ quốc tế:

+ Hình thành hai khối đế quốc đối lập: một bên là Anh, Pháp, Mĩ và một bên là Đức, I-ta-li-a, Nhật

+ Cả hai khối ráo riết chạy đua vũ trang báo hiệu nguy cơ một cuộc chiến tranh mới

BÀI 12 + 14: NƯỚC ĐỨC + NHẬT BẢN GIỮA 2 CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1914 – 1918)

I – NƯỚC ĐỨC (1929 – 1939)

2 NƯỚC ĐỨC TRONG NHỮNG NĂM 1929 – 1939

a Khủng hoảng kinh tế và quá Đảng Quốc xã lên cầm quyền

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cuối năm 1929 đã giáng đòn nặng nề làm kinh tế -chính trị - xã hội Đức khủng hoảng trầm trọng => giai cấp tư sản không đủ sức mạnh

để duy trì chế độ cộng hòa tư sản

- Các thế lực phản động, hiếu chiến, đặc biệt là Đảng Quốc xã này càng mở rộng ảnh hưởng trong quần chúng - Ngày 30/1/1933, Hit-le lên làm Thủ tướng, mở ra một thời kỳ đen tối trong lịch sử nước Đức

b Nước Đức trong những năm 1933 – 1939

* Chính trị

- Công khai khủng bố của Đảng phái dân chủ tiến bộ, đặt Đảng Cộng sản ra ngoài vòng pháp luật

- Năm 1934, Hit-le tự xưng làm Quốc trưởng suốt đời, nền cộng hòa Vaima sụp đổ

* Kinh tế

- Tổ chức nền kinh tế theo hướng tập trung mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự

- Thành lập Hội đồng kinh tế (7/1933); các ngành công nghiệp dần được phục hồi và hoạt động khẩn trương, đặc biệt là công nghiệp quân sự,

* Đối ngoại: tăng cường các hoạt động chuẩn bị chiến tranh:

- Rút khỏi Hội Quốc liên để được tự do hành động (tháng 10/1933)

- Ra lệnh tổng động viên (1935), xây dựng nước Đức trở thành một trại lính khổng lồ

Kí với Nhật Bản “Hiệp ước chống Quốc tế Cộng sản” hình thành khối phát xít Đức -Italia - Nhật Bản

II NHẬT BẢN(1929 – 1939)

1 Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Nhật Bản

- Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 làm kinh tế Nhật bị giảm sút trầm trọng: + Sản xuất công – thương nghiệp đình đốn

+ Nông nghiệp suy sụp, đây là ngành kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do lệ thuộc vào thị trường bên ngoài

- Hàng triệu người thất nghiệp;

- Mâu thuẫn xã hội lên cao những cuộc đấu tranh của nhân dân lao động bùng nổ quyết liệt

2 Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.

a Nguyên nhân lựa chọn con đường quân phiệt hóa bộ máy nhà nước

Trang 5

- Có ít thị trường, thuộc địa ⇒ khó có thể trút gánh nặng khủng hoảng lên vai nhân dân các nước thuộc địa

- Thiếu vốn, nguyên – nhiên liệu, thị trường tiêu thụ

- Có truyền thống quân phiệt, hiếu chiến

b Đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước

- Kéo dài trong suốt thập niên 30 của thế kỉ XX

- Diễn ra thông qua các cuộc đấu tranh, thanh trừng, đảo chính quân sự đẫm máu giữa các tập đoàn quân phiệt (ví dụ: nhóm “sĩ quan trẻ”, phái “tướng lĩnh già”, )

- Quá trình quân phiệt hóa gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược bành trường thuộc địa

+ 9/1931, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc của Trung Quốc, biến vùng đất này thành thuộc địa

+ Năm 1933, dựng lên “Mãn Châu quốc”, do Phổ Nghi đứng đầu

⇒ Nhật Bản trở thành một lò lửa chiến tranh ở châu Á và trên thế giới

3 Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản

- Trong những năm 30 của thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật diễn ra sôi nổi

- Phong trào đấu tranh của nhân dân Nhật Bản đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, nhằm phản đối chính sách xâm lược hiếu chiến của chính quyền Nhật

- Hình thức đấu tranh: biểu tình, bãi công, thành lập Mặt trận nhân dân

⇒ Làm chậm lại quá trình quân phiệt hóa bộ máy Nhà nước ở Nhật

BÀI 13 – NƯỚC MĨ (1929 -1939)

1 CUỘC KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 1929 – 1933 Ở MĨ

a Nguyên nhân: Sản xuất ồ ạt, chạy đua theo lợi nhuận ⇒ tình trạng “cung” vượt quá

“cầu”

b Phạm vi, quy mô

- Ngày 29/10/1929, cuộc khủng hoảng bắt đầu trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng

- Từ lĩnh vực tài chính – ngân hàng ⇒ lan sang các ngành kinh tế khác

- Từ Mĩ, cuộc khủng hoảng nhanh chóng lan rộng ra toàn bộ thế giới tư bản

c Hậu quả:

- Tàn phá nghiêm trọng các ngành sản xuất nông – công và thương nghiệp nước Mĩ

- Hàng trăm triệu người thất nghiệp, phong trào đấu tranh của người lao động diễn ra sôi nổi

2 Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Ru-dơ-ven

a Chính sách mới

- Cuối năm 1932, Tổng thống Ru-dơ-ven đã thực hiện một hệ thống các chính sách biện pháp của nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế - tài chính và chính trị - xã hội, được gọi chung là Chính sách mới

- Chính sách mới bao gồm:

+ Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp

+ Đạo luật ngân hàng

+ Đạo luật phục hưng công nghiệp

- Đạo luật phục hưng công nghiệp là quan trọng nhất

Trang 6

⇒ Bản chất: tăng cường vai trò của nhà nước trong quản lí và điều tiết nền kinh tế

- Kết quả:

+ Đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng

+ Xoa dịu mâu thuẫn giai cấp, góp phần làm cho nước Mĩ duy trì được chế độ dân chủ

tư sản

b Chính sách đối ngoại

- Thi hành chính sách láng giềng thân thiện đối với khu vực Mĩ Latinh

- Công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

- Thực hiện chính sách “trung lập”, không tham dự vào các vấn đề quốc tế xảy ra bên ngoài châu Mĩ

Ngày đăng: 29/10/2022, 13:11

w