-> Số được để lại đơn vị theo quy định hiện hành, ghi:.
Trang 1- Khi xuất quỹ gửi vào NH, Kho bạc:
Nợ TK 112
Có TK 111
- Khi NSNN cấp kinh phí bằng Lệnh chi tiền, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 337- Tạm thu (3371) Đồng thời, ghi:
Nợ TK 012: cấp bằng lệnh chi tiền thực chi
hoặc
Nợ TK 013: cấp bằng Lệnh chi tiền tạm ứng
- Khi thu được kinh phí hoạt động khác, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 337- Tạm thu (3371) -> Xác định số phải nộp NSNN, cấp trên , ghi:
Nợ TK 337- Tạm thu (3371)
Có các TK 333, 336, 338, -> Khi nộp, ghi:
Nợ các TK 333, 336, 338,
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
-> Số được để lại đơn vị theo quy định hiện hành, ghi:
Trang 2Nợ TK 018- Thu hoạt động khác
được để lại
- Mua sắm TSCĐ:
Trường hợp dùng nguồn viện trợ,
vay nợ nước ngoài để mua sắm
TSCĐ:
- Nếu mua về đưa ngay vào sử
dụng, không phải qua lắp đặt, chạy
thử, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 112- Tiền gửi Ngân
hàng, Kho bạc (chi phí mua, vận
chuyển, bốc dỡ )
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 337- Tạm thu (3372)
Có TK 366- Các khoản nhận
trước chưa ghi thu (36621)
- Khi nhà tài trợ chuyển tiền về TK tiền gửi tạm ứng (TK đặc biệt) do đơn vị làm chủ TK:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 337- Tạm thu (3372)
- Vay tiền đơn vị khác, hoặc chuyển tiền chi trả hộ (không phải cấp trên, cấp dưới hạch toán phụ thuộc)
Nợ Tk 112
Có TK 338- Phải trả khác (3382).: vay tiền
Có TK 338- Phải trả khác (3381): chi trả hộ
- Khi thu phí, lệ phí bằng chuyển khoản, ghi: