tổng giá thanh toán.. TH8: TSCĐ phát hiện thừa khi kiểm kê _ Nếu TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị có TS biết.
Trang 1TH5: TSCĐ tiếp nhận kinh phí hoạt động bằng TSCĐ (cũ và mới) do cấp trên cấp hoặc từ đơn vị khác
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá
Có TK 214: KH và HM lũy kế TSCĐ
Có TK 36611: Giá trị còn lại
TH6: TSCĐ mua bằng NVKD của đơn vị (không thuộc nguồn NSNN hoặc các Quỹ) về để dùng cho hoạt động SXKD:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, (tổng giá thanh toán)
TH8: TSCĐ phát hiện thừa khi kiểm kê
_ Nếu TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị có
TS biết
_ Nếu không xác định được thì báo cấp trên và tạm Ghi Nợ TK
002 “TS nhận giữ hộ, nhận gia công”
_ Nếu XĐ được nguồn gốc, nguyên nhân và chưa có QĐ xử lý
Nợ TK 211,213: Nguyên giá khi kiểm kê
Có TK 338
Khi có QĐ xử lý, ghi
Nợ TK 338
Có TK liên quan(711)
TH2: Đầu tư XDCB hoàn thành
NV1: Rút dự toán để chi cho đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp cho chi HĐ
BT1: Tập hợp chi phí
Nợ TK 2412: Các khoản chi phí đầu tư XDCB phát sinh
Có TK 3664
BT2: ĐTG: Có TK 009: Dự toán chi đầu tư XDCB
BT3: Khi lắp đặt, chạy thử xong, bàn giao đưa TSCĐ vào sử dụng:
Trang 2Nợ TK 211, 213: Nguyên giá