khác là toàn bộ các chi phí mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi ra để có được TSCĐ VH đó GIÁ TRỊ HAO MÒN VÀ GTCL • Giá trị hao mòn của TSCĐ xác định theo nguyên tắc cộng dồn lũy kế sau mỗ
Trang 1khác) là toàn bộ các chi phí mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi
ra để có được TSCĐ VH đó
GIÁ TRỊ HAO MÒN VÀ GTCL
• Giá trị hao mòn của TSCĐ xác định theo nguyên tắc cộng dồn (lũy kế) sau mỗi năm đối với TSCĐ hình thành từ nguồn NSNN; viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc số khấu hao đã trích
ở mỗi kỳ hạch toán đối với TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD
• Giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán: là hiệu số giữa nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế
2 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
_ TSCĐ phải được phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời cả về
số lượng, giá trị và hiện trạng của những TSCĐ hiện có; tình hình tăng, giảm và việc quản lý, sử dụng tài sản
_ Kế toán TSCĐ phải phản ánh giá trị TSCĐ đầy đủ cả 3 chỉ tiêu: Nguyên giá; giá trị hao mòn/khấu hao lũy kế và giá trị còn lại của TSCĐ
_ Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đã được quy định thống nhất nhằm phục vụ có hiệu quả cho công tác quản lý, tổng hợp các chỉ tiêu báo cáo của Nhà nước
_ Những TSCĐ mua về cần phải qua lắp đặt, chạy thử thì chi phí lắp đặt, chạy thử phải được tập hợp theo dõi ở TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411- Mua sắm TSCĐ) để tính đầy
đủ nguyên giá TSCĐ mua sắm
3 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”
SD ĐK: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có đầu kỳ ở đơn vị
Trang 2- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do được cấp, do được tài trợ, tặng, biếu, viện trợ ; - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều