1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SEM and TEM microscopy

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 19,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide Members TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOÁ HOÁ KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ SEM TEM GVHD ThS Nguyễn Hoàng Minh NHÓM 6 2 Nguyễn Văn Nguyên Trần Thị Minh Nguyệt Trương Thị Minh Châu Nguyễn Đức Tâm Đăng Lê Bá T.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

NHÓM 6

Nguyễn Văn Nguyên

Trần Thị Minh Nguyệt Trương Thị Minh Châu

Nguyễn Đức Tâm Đăng

Trang 3

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ

I

KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ TRUYỀN QUA

Scanning Electron Microscope

II

KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ QUÉT

Transmission electron microscopy

Trang 4

I/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ:

ASPERGILLUS NIGER

Kính hiển vi điện tử đầu tiên vào năm 1931

Có độ phân giải hình ảnh cao, có thể phóng đại các vật thể tính bằng nanomet bằng cách sử dụng có kiểm soát các điện tử trong chân không được chụp trên màn hình phát quang

Sử dụng chùm electron được gia tốc làm nguồn chiếu

sáng

Trang 5

KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ TRUYỀN QUA (TEM):

II/

5

Trang 6

01 Giới thiệu chung:

ASPERGILLUS NIGER

Nguyên tắc tạo ảnh của TEM gần giống với kính

hiển vi quang học, điểm khác quan trọng là sử dụng sóng điện tử thay cho sóng ánh sáng và thấu kính từ thay cho thấu kính thủy tinh

Thiết bị hoàn chỉnh đầu tiên vào năm 1938

Trang 7

02 Cấu tạo của

kính hiển vi truyền qua:

Súng bắn điện (electron gun)

Cực dương (anode)

Thấu kính điện từ (condenser lens)

Mẫu vật (specimen)

Vật kính khẩu độ (objective aperture lens)

Kính trung gian (intermediate lens)

Ống kính máy chiếu (projector lens)

Trang 8

03 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:

 Ảnh TEM chủ yếu xuất phát từ khả năng tán xạ điện tử.

 Các chế độ tương phản trong TEM:

Tương phản biên độ (Amplitude contrast): Đem lại do hiệu ứng hấp thụ điện tử (do độ dày, do thành phần hóa học) của mẫu vật Kiểu tương phản này có thể gồm tương phản độ dày, t

ương phản nguyên tử khối (trong STEM)

Tương phản pha (Phase contrast): Có nguồn gốc từ việc các điện tử bị tán xạ dưới các góc khác nhau.

Tương phản nhiễu xạ (Diffraction contrast) : Liên quan đến việc các điện tử bị tán xạ theo các hướng khác nhau do tính chất của vật rắn tinh thể Cơ chế này sử dụng trong việc tạo ra các ảnh t

rường sáng và trường tối

Trang 10

Ảnh trường sáng (a) và trường tối (b) mẫu hợp kim FeSiBNbCu

Ảnh hiển vi điện tử độ phân giải cao chụp lớp phân cách

Si/SiO2, có thể thấy các lớp nguyên tử Si

Your Picture Here

Your Picture Here

Trang 11

04 ỨNG DỤNG

KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ TRUYỀN QUA (TEM)

Cho phép các nhà khoa học tiến hành vừa quan sát sự thay đổi cấu trúc (ở cấp độ nguyên tử)

song song với việc đo đạc tính chất Qua đó

hiểu được tường tận quá trình phản ứng, hay

động học phân tử ở cấp độ nguyên tử.

Đã kiểm tra được về mặt vi thể, lẫn đại thể của giun, sán;…

Quan sát mẫu vật, phân tích tế bào, tinh dịch , và xét nghiệm vi sinh với chất lượng hình ảnh luôn ổn định.

19

Trang 12

• Là phương pháp cực kì hiệu quả

cho việc nghiên cứu cấu trúc của vật liệu nano

• Có ưu điểm trong việc nghiên cứu nhiễu xạ.

• Là thiết bị đắt tiền.

• Tốn nhiều thời gian sử lý mẫu để hạn chế việc phá hủy cấu trúc mẫu

• Phải tạo môi trường chân không cao cho các thiết bị.

• Người vận hành phải có kinh nghiệm

Trang 13

KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ QUÉT (SEM)

III/

13

Trang 14

01 Giới thiệu chung:

ASPERGILLUS NIGER

Được Mafred von Ardenne chế

Các điện tử trong chùm tia hội tụ tương tác với mẫu, sinh ra hàng loạt các tín hiệu

và đó có thể sử dụng để lấy thông tin về hình dạng và thành phần của bề mặt

Ông sử dụng nguồn điện có độ phân giải cao để quét

một đường quét nhỏ bằng cách sử dụng một

chùm điện tử tập trung vào

đường quét

Trang 15

02 Cấu tạo của

Trang 16

03 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:

 Nguồn của các electron và thấu kính điện từ là từ đèn dây tóc vonfram được đặt trên đỉnh cột.

 Các electron được tỏa ra sau khi nhiệt năng được tác dụng vào nguồn electron và chuyển động thẳng

nhanh dần đều đến anode mang điện tích dương

 Chùm điện tử kích hoạt sự phát xạ các điện tử phân tán (Sơ cấp) Khi các điện tử tiếp cận mẫu vật, bề mặt

giải phóng một đám nhỏ các điện tử được gọi là các điện tử thứ cấp và đi vào bộ phận phát hiện,chúng đập vào chất tán quang Điều này phát ra các tia sáng nhấp nháy được biến đổi thành dòng đi

ện bởi một bộ nhân quang, gửi tín hiệu đến ống tia âm cực

 Các bề mặt nhô cao sẽ xuất hiện sáng hơn trên màn hình trong khi các bề mặt bị lõm xuống có vẻ tối hơn

Trang 18

Ảnh hiển vi điện tử quét ở nhiệt độ thấp của tuyến trùng nang

đậu tương và trứng của nó Được phóng đại 1.000 lần

Your Picture Here

Your Picture Here

Hình ảnh SEM của phấn hoa và nhị hoa Tradescantia

Trang 19

04 NG D NG C A KÍNH HI N VI ĐI N T QUÉT (SEM): Ứ Ụ Ủ Ể Ệ Ử

Để nghiên cứu địa hình của các yếu tố được

sử dụng trong các ngành công nghiệp

Nghiên cứu khoa học nano, nghiên cứu y sinh, vi sinh…

Nghiên cứu cấu trúc sợi

của vi sinh vật

19

Trang 20

05 ƯU ĐIỂM – HẠN CHẾ

KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ QUÉT (SEM)

• Dễ vận hành, giao diện thân thiện với người dùng

• Sử dụng trong nhiều ứng dụng công nghiệp

để phân tích bề mặt của các vật thể rắn

• Kính hiển vi điện tử quét (SEM) hiện đại có

thể tạo ra dữ liệu kỹ thuật số có thể di động

được

• Dễ dàng thu thập dữ liệu trong khoảng thời

gian ngắn khoảng 5 phút

• Đắt tiền Cồng kềnh để mang theo

• Sử dụng trong phòng không bị rung, không có các phần tử điện từ

và phải được duy trì với một điện áp phù hợp.

Trang 21

Độ phân giải cao này rất giống nhau

Mỗi chiếc có một nguồn điện tử / súng phát ra một dòng điện tử về

phía mẫu trong chân không.

Mỗi ống kính chứa các thấu kính và khẩu độ điện tử để điều khiển

Trang 22

ĐIỂM KHÁC BIỆT SEM và TEM

SEM

Chi phí ít hơn

Mất ít thời gian hơn để tạo hình ảnh

Yêu cầu ít chuẩn bị mẫu hơn

Chấp nhận các mẫu dày hơn

Có thể kiểm tra các mẫu lớn hơn

TEM

Tạo hình ảnh có độ phân giải cao hơn

Cung cấp dữ liệu tinh thể học và nguyên

tử

Tạo hình ảnh 2-D thường dễ hiểu hơn

hình ảnh 3-D SEM

Cho phép người dùng kiểm tra thêm các

đặc điểm của mẫu

Hình ảnh SEM của khí khổng ở mặt dưới của lá

Ảnh chụp HRTEM lớp phân cách Si/SiO2, lớp Si đơn tinh thể

Trang 23

Tài liệu

tham khảo  

1. Egerton R (2005), Physical principles of electron microscopy:

An introduction to TEM, SEM, and AEM.

2 Williams D, Carter C (2009), Transmission Electron Microscopy: A Textbook for Materials Science, New York.

3. Graef M (2003), Introduction to Conventional Transmission

Electron Microscopy, Cambridge University Press.

4. Gleichmann N ( 2020), SEM vs TEM, Technology Networks.

[Online] Available from: https://www.technologynetworks.com/analysis/articles/sem-vs-tem-331262

 

23

Ngày đăng: 28/10/2022, 12:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w