1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - An-toàn-bức-xạ-trong-y-tế

33 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI: AN TOÀN BỨC XẠ MỤC LỤC 1. Các hiệu ứng sinh học của bức xạ ion hóa4 1.1. Cơ chế tác dụng của bức xạ ion hóa4 1.2. Giai đoạn hóa lý4 1.3. Giai đoạn sinh học4 2. Nêu định nghĩa, đơn vị đo, và ý nghĩa của các đại lượng đo liều lượng chiếu xạ5 2.1. Đơn vị trong bảo vệ bức xạ:5 2.2. Đơn vị đo liều:5 2.2.1. Liều hấp thụ6 2.2.2. Suất liều hấp thụ6 2.2.3. Kerma-K (Gy)6 2.2.4. Suất Kerma7 2.2.5. Độ chiếu (Exposition)-X(C/kg)7 2.2.6. Quan hệ giữa kerma và thông lượng7 2.2.7. Liều tương đương (equivalent Dose _HT,R (Sv)8 2.2.8. Trọng số phóng xạ (Radiation weighting factor) wR8 2.2.9. Liều hiệu dụng (Effective dose)- E9 2.2.10. Trọng số mô_ WT9 2.2.11. Liều hiệu dụng chung10 3. Những tổn thương do bức xạ ion hóa10 3.1. Tổn thương ở mức phân tử10 3.2. Tổn thương ở mức tế bào10 3.3. Tổn thương ở mức cơ thể11 3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu ứng sinh học của bức xạ ion hóa11 3.4.1. Liều chiếu11 3.4.2. Suất liều chiếu11 3.4.3. Diện tích chiếu11 3.4.4. Các nhân tố khác11 4. Các tiêu chuẩn về an toàn bức xạ12 4.1. Các khuyến cáo về an toàn bức xạ của ICRP12 4.2. Các tiêu chuẩn về an toàn bức xạ của Cơ quan Năng lượng nguyên tử Quốc tế IAEA13 4.3. Giới hạn liều14 5. An toàn bức xạ tại các cơ quan y tế theo tiêu chuẩn Việt Nam.15 5.1. Các quy chế an toàn bức xạ đã được ban hành ở Việt Nam15 5.2. Tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 6561:1999 về an toàn bức xạ ion hóa tại các cơ sở X quang y tế16 5.2.1. Phạm vi áp dụng16 5.2.2. Nội dung16 6. Bố trí phòng đặt máy X quang18 6.1. Địa điểm18 6.2. Phòng chờ (hoặc nơi chờ) của bệnh nhân18 6.3. Phòng đặt máy X quang18 6.4. Phòng xử lý phim (phòng tối)20 6.5. Phòng (hoặc nơi) làm việc của nhân viên bức xạ20 6.6. Trang bị phòng hộ cá nhân20 6.7. Kiểm định và hiệu chuẩn máy20 7. Thiết kế xây dựng phòng X quang theo tiêu chuẩn an toàn bức xạ20

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

Báo cáo tiểu luận

Trang 2

MỤC LỤ

1 Các hiệu ứng sinh học của bức xạ ion hóa 4

1.1 Cơ chế tác dụng của bức xạ ion hóa 4

1.2 Giai đoạn hóa lý 4

1.3 Giai đoạn sinh học 4

2 Nêu định nghĩa, đơn vị đo, và ý nghĩa của các đại lượng đo liều lượng chiếu xạ 5

2.1 Đơn vị trong bảo vệ bức xạ: 5

2.2 Đơn vị đo liều: 5

2.2.1 Liều hấp thụ 6

2.2.2 Suất liều hấp thụ 6

2.2.3 Kerma-K (Gy) 6

2.2.4 Suất Kerma 7

2.2.5 Độ chiếu (Exposition)-X(C/kg) 7

2.2.6 Quan hệ giữa kerma và thông lượng 7

2.2.7 Liều tương đương (equivalent Dose _HT , R (Sv) 8

2.2.8 Trọng số phóng xạ (Radiation weighting factor) wR 8

2.2.9 Liều hiệu dụng (Effective dose)- E 9

2.2.10 Trọng số mô_ WT 9

2.2.11 Liều hiệu dụng chung 10

3 Những tổn thương do bức xạ ion hóa 10

3.1 Tổn thương ở mức phân tử 10

3.2 Tổn thương ở mức tế bào 10

3.3 Tổn thương ở mức cơ thể 11

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu ứng sinh học của bức xạ ion hóa 11

3.4.1 Liều chiếu 11

3.4.2 Suất liều chiếu 11

3.4.3 Diện tích chiếu 11

Trang 3

3.4.4 Các nhân tố khác 11

4 Các tiêu chuẩn về an toàn bức xạ 12

4.1 Các khuyến cáo về an toàn bức xạ của ICRP 12

4.2 Các tiêu chuẩn về an toàn bức xạ của Cơ quan Năng lượng nguyên tử Quốc tế IAEA 13

4.3 Giới hạn liều 14

5 An toàn bức xạ tại các cơ quan y tế theo tiêu chuẩn Việt Nam 15

5.1 Các quy chế an toàn bức xạ đã được ban hành ở Việt Nam 15

5.2 Tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 6561:1999 về an toàn bức xạ ion hóa tại các cơ sở X quang y tế 16

5.2.1 Phạm vi áp dụng 16

5.2.2 Nội dung 16

6 Bố trí phòng đặt máy X quang 18

6.1 Địa điểm 18

6.2 Phòng chờ (hoặc nơi chờ) của bệnh nhân 18

6.3 Phòng đặt máy X quang 18

6.4 Phòng xử lý phim (phòng tối) 20

6.5 Phòng (hoặc nơi) làm việc của nhân viên bức xạ 20

6.6 Trang bị phòng hộ cá nhân 20

6.7 Kiểm định và hiệu chuẩn máy 20

7 Thiết kế xây dựng phòng X quang theo tiêu chuẩn an toàn bức xạ 20

Trang 4

1 Các hiệu ứng sinh học của bức xạ ion hóa

1.1 Cơ chế tác dụng của bức xạ ion hóa

Các quá trình xảy ra sau khi bức xạ đi vào cơ thể sống là một chuỗi liên tục, bắt đầu từ những tương tác xảy ra trong một khoảng thời gian cực kỳ ngắn ngủi, đến những quá trình sinh học có thể âm ỉ hàng chục năm Dưới tác dụng của bức xạ ionhóa, trong tổ chức sống trải qua hai giai đoạn biến đổi là giai đoạn hóa lý và giai đoạn sinh học

1.2 Giai đoạn hóa lý

Giai đoạn này thường rất ngắn, chỉ xảy ra trong khoảng thời gian từ 10-16 – 10-13

giây Trong giai đoạn này các phần tử sinh học chịu tác dụng trực tiếp hay gián tiếpcủa bức xạ ion hóa

Tác dụng trực tiếp: bức xạ ion hóa trực tiếp truyền năng lượng và gây nên quá trìnhkích thích và ion hóa các phân tử sinh học dẫn đến tổn thương các phần tử đó Tác dụng này dễ dàng quan sát được trên thực nghiệm với các vật chất khô Tác dụng gián tiếp: bức xạ ion hóa tác dụng lên phân tử nước (chiếm 75% tổ chức sống) gây hiện tượng xạ phân các phân tử nước (H+, OH-, ) các hợp chất có khả năng ion hóa cao (HO2, H2O2, ) đánh lên các phân tử sinh học gây tổn thương chúng Những tổn thương trong giai đoạn này chủ yếu là các tổn thương hóa sinh

1.3 Giai đoạn sinh học

Giai đoạn này kéo dài từ vài giây đến vài chục năm sau chiếu xạ Những tổn

thương hóa sinh ở giai đoạn đầu nếu không được hồi phục sẽ dẫn đến những rối loạn về chuyển hóa, tiếp đến là những tổn thương hình thái và chức năng của tế bào Kết quả cuối cùng là những hiệu ứng sinh học trên cơ thể sống được biểu hiệnmột cách đa dạng và phong phú

Trang 5

2 Nêu định nghĩa, đơn vị đo, và ý nghĩa của các đại lượng đo liều lượng chiếu xạ

2.1 Đơn vị trong bảo vệ bức xạ:

Tổng lượng bức xạ hoặc liều nhận đc từ 1 người đc đo bằng năng lượng hấp thụ của mô cơ thể và tính bằng gray (Gy)

Độ chiếu bằng với các loại bức xạ khác không làm sinh ra các hiệu ứng sinh học bằng nhau Khi nói về tác dụng bức xạ, chúng ta biểu diễn phóng xạ trong đơn vị sieverts (Sv)

2.2 Đơn vị đo liều:

Tổng lương bức xạ nhận và hấp thụ bởi đối tượng

Về số lượng được định nghĩa:

Trang 6

 liều hiệu dụng đúng

Thường đc sử dụng tuỳ thuộc vào ngữ cảnh

Thuật ngữ đã đc chỉnh sửa thường được bỏ đi khi chúng không cần để định nghĩa

số lượng quan tâm

Suất liều được đo bằng cường độ của bức xạ chiếu

2.2.1 Liều hấp thụ

Là năng lượng bức xạ ion hóa hấp thụ trên mỗi đơn vị khối lượng của vật liệu Đơn

vị là Gray (Gy), tương đương với J/kg

Công thức liều hấp thụ(absorbed dose)

D= dE

dm

Trong đó

E: là năng lượng trung bình do bức xạ ion hóa truyền cho 1 khối vật chất

m: Là khối lượng của khối vật chất đó

2.2.2 Suất liều hấp thụ

Sự thay đổi của liều theo thời gian (Gy/s=m2× s−3)

2.2.3 Kerma-K (Gy)

Kinetic Energy Released in Matter (Động năng phóng thích của hạt mang điện

trong vật chất): Động năng trung bình của hạt mang điện hình thành từ hạt trung hòa về điện trên 1 khối lượng của vật chất đó Đơn vị (J/kg:Gy)

Ek: Động năng trung bình của hạt mang điện hình thành từ hạt trung hòa về điện

m: Khối lượng của khối vật chất đó

Trang 7

(liều = năng lượng nhận được từ vật chất bởi hạt mang điện

Hạt trung hoà về điện chuyển thành hạt mang điện rồi nó chuyển năng lượng của chúng thành Kerma (photon, neutron))

2.2.6 Quan hệ giữa kerma và thông lượng

Kerma tỉ lệ thuận với thông lượng

Trang 8

2.2.7 Liều tương đương (equivalent Dose _H T ,R (Sv)

Là đại lượng dùng để đánh giá liều bức xạ trong một tổ chức mô hoặc cơ quan của

cơ thể người và được xác định theo công thức:

Khi trường bức xạ gồm nhiều loại bức xạ với các trọng số bức xạ WR khác nhau thìliều tương đương được xác định theo công thức sau, trong đó tổng được lấy cho tất

cả các loại bức xạ liên quan:

Đơn vị của liều tương đương là jun trên kilôgam (J/kg) và được gọi là sivơ (Sv) 1 J/kg = 1 Sv

2.2.8 Trọng số phóng xạ (Radiation weighting factor) wR

Là các hệ số nhân đối với liều hấp thụ dùng để tính hiệu quả tương đối của các

bức xạ khác nhau gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Trang 9

Các hạt anpha, các mảnh phân hạch

và các ion nặng

20

Nơtron Hàm liên tục của năng lượng nơtron

Biểu thức tính trọng số bức xạ của nơtron theo năng lượng:

2.2.9 Liều hiệu dụng (Effective dose)- E

Là tổng liều tương đương của từng mô nhân với trọng số mô tương ứng tính cho

tất cả các mô và cơ quan trong cơ thể, được xác định theo công thức sau:

2.2.10 Trọng số mô_ WT

Tổ chức mô hoặc cơ quan Trọng số mô, W T W T

Tuỷ sống (đỏ), ruột kết, phổi, dạ dày,

vú, các mô còn lại*

Bàng quang, thực quản, gan, tuyến

giáp

Trang 10

Tổ chức mô hoặc cơ quan Trọng số mô, W T W T

Bề mặt xương, não, tuyến nước bọt, da 0,01 0,04

Trọng số mô càng lớn thì mức độ càng quan trọng

2.2.11 Liều hiệu dụng chung

Tổng liều bức xạ sinh ra bởi 1 mật độ

3 Những tổn thương do bức xạ ion hóa

3.1 Tổn thương ở mức phân tử

Khi bị chiếu xạ, năng lượng của chùm bức xạ làm phá vỡ các mối liên kết hóa học hoặc phân li các phân tử sinh học Tuy nhiên, các bức xạ ion hóa thường khó làm đứt hết các mối liên kết hóa học mà thường chỉ làm mất thuộc tính sinh học của các phân tử sinh học

3.2 Tổn thương ở mức tế bào

Sự thay đổi đặc tính của tế bào có thể xảy ra trong nhân và nguyên sinh chất của chúng sau khi bị chiếu xạ Trong nhiều trường hợp người ta thấy thể tích tế bào tăng lên do có sự hình thành các khoảng trống trong nhân và trong chất nguyên sinh sau khi bị chiếu xạ Nếu bị chiếu xạ liều cao tế bào có thể bị phá hủy hoàn toàn Các tổn thương phóng xạ lên tế bào có thể khiến:

 Tế bào chết do bị tổn thương nặng ở nhân và chất nguyên sinh, O2 Giai đọanhóa lý (10-6 s)

 Tế bào không chết nhưng không thể phân chia được,

Trang 11

 ADN điều khiển quá trình phân chia tế bào, sự phân chia tế bào nhanh dẫn đến sự hình thành các khối u.

 Tế bào vẫn có thể phân chia nhưng có rối loạn trong cơ chế di truyền

3.3 Tổn thương ở mức cơ thể

Tổn thương gây ra bởi bức xạ là hệ quả của các tổn thương ở nhiều mức độ liên tụcdiễn ra trong cơ thể sống từ tổn thương phân tử, tế bào, mô đến tổn thương các cơ quan và các hệ thống của cơ thể Hậu quả của những tổn thương này làm phát sinh những triệu chứng lâm sàng, có thể dẫn đến tử vong Diễn tiến của tổn thương bức

xạ luôn đi cùng với quá trình phục hồi tổn thương Sự phục hồi này cũng diễn ra ở mức độ từ phân tử, tế bào, mô đến hồi phục các cơ quan và hệ thống trong cơ thể

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu ứng sinh học của bức xạ ion hóa

3.4.1 Liều chiếu

Liều chiếu là yếu tố quan trọng nhất quyết định tính chất và các tổn thương sau chiếu xạ Liều càng lớn, tổn thương càng nặng và càng biểu hiện sớm

3.4.2 Suất liều chiếu

Với cùng liều hấp thụ nếu thời gian chiếu kéo dài sẽ làm giảm hiệu ứng sinh học của bức xạ Do với những suất liều nhỏ, tốc độ phát triển những tổn thương cân bằng với tốc độ hồi phục của cơ thể Nếu tăng suất liều lên thì tốc độ hồi phục sẽ giảm xuống, mức độ tổn thương tăng lên, hiệu ứng sinh học cũng tăng theo

3.4.3 Diện tích chiếu

Mức độ tổn thương sau khi chiếu xạ còn phụ thuộc rất nhiều vào diện tích bị chiếu.Chiếu một phần hay chiếu toàn thân Liều tử vong khi chiếu toàn thân thấp hơn nhiều so với liều chiếu cục bộ

Trang 12

Hàm lượng H2O

Nước đóng vai trò quan trọng gắn liền với việc tạo nên các gốc tự do dưới tác dụngcủa bức xạ ion hóa, do đó hàm lượng nước lớn làm tăng tác dụng ion hóa của bức xạ

Hiệu ứng Oxy

Độ nhạy cảm của hệ sinh vật tăng lên rõ rệt khi tăng áp suất oxy của môi trường Khi tăng nồng độ oxy, lượng HO2, H2O2 tạo ra càng nhiều nên số phân tử sinh học tổn thương càng tăng lên và ngược lại

4 Các tiêu chuẩn về an toàn bức xạ

4.1 Các khuyến cáo về an toàn bức xạ của ICRP

Trong hội nghị phóng xạ quốc tế lần thứ hai vào năm 1928, Ủy ban Quốc tế Bảo vệ

X quang và Radium được thành lập Đến năm 1950 Ủy ban này đổi tên thành Ủy ban Quốc tế về an toàn Bức xạ ICRP (International Commission on Radiological Protection) Đây là tổ chức được công nhận là tổ chức có uy tín nhất về cung cấp các khuyến cáo đối với các vấn đề an toàn bức xạ

Từ những năm 1930, ICRP đã khuyến cáo mọi tiếp xúc với bức xạ vượt quá giới hạn thông thường nên giữ ở mức càng thấp càng tốt và đưa ra các giới hạn liều để

Trang 13

những người làm việc trong điều kiện bức xạ và dân chúng nói chung không bị chiếu quá liều Cứ sau một khoảng thời gian, khi đã tích lũy được thêm các thông tin cần thiết về tác động của bức xạ lên con người, ICRP đã xem xét để bổ sung, sửa đổi các khuyến cáo cũ và đưa ra các khuyến cáo mới Khuyến cáo gần đây nhất

do ICRP đưa ra vào năm 1990

Các khuyến cáo của ICRP mang tính chất khái quát, vì vậy các quốc gia khác nhau

có thể áp dụng vào luật lệ của nước mình Nhờ có tổ chức này mà hầu hết các quốcgia trên thế giới đều sử dụng những nguyên tắc trong lĩnh vực an toàn phóng xạ như nhau

Các khuyến cáo đầu tiên của ICRP dựa trên việc đề phòng các hiệu ứng bức xạ có hại quan sát được Các mức liều được khuyến cáo là 300mrem trong một tuần ( 3 mSv/tuần) đối với các mô sâu hơn 1cm gọi là liều sâu và 600 mrem trong một tuần( 6 mSv/tuần) đối với lớp da sâu 0,007 cm gọi là liều nông hay liều da Năm 1959 liều 5 rem/ năm (50 mSv/năm) được đề nghị trong ấn phẩm ICRP 2 nhằm tránh hiệu ứng di truyền

Năm 1977 nhiều dữ liệu thu được đối với các nạn nhân Nhật Bản sống sót sau trận bom nguyên tử cho thấy không nhận được các hiệu ứng di truyền nên ICRP cập nhật các khuyến cáo an toàn bức xạ của mình Khuyến cáo mới ICRP 26 thừa nhậnung thư là hiệu ứng chính cần tránh và các cơ quan cũng như các mô khác nhau trong cơ thể có xác suất bị ung thư khác nhau Điều đó đưa đến khái niệm liều hiệudụng là liều tương đương tính theo trọng số mô của các mô đối với các bệnh ung thư Do đó ấn phẩm ICRP 26 khuyến cáo liều hiệu dụng đối với chiếu xạ nghề nghiệp là 5 rem/năm (50 mSv/năm) và liều này là tổng liều chiếu ngoài và liều chiếu trong

Năm 1990 sau các kết quả nghiên cứu của các nạn nhân sống sót sau trận bom nguyên tử ở Nhật Bản cho thấy sác xuất gây ung thư cao hơn 4 lần so với khuyến cáo trước đây Do đó trong ấn phẩm ICRP 60 (1991) Ủy ban đã khuyến cáo giảm giới hạn liều hiệu dụng đối với chiếu xạ nghề nghiệp xuống thành 20 mSv/năm được lấy trung bình trong 5 năm, trong đó liều giới hạn cho một năm đơn lẻ là 50 mSv Khuyến cáo này dùng làm cơ sở cho tiêu chuẩn về an toàn bức xạ mà chúng

4.2 Các tiêu chuẩn về an toàn bức xạ của Cơ quan Năng lượng nguyên tử Quốc tế IAEA

Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế IAEA (International Atomic Energy Agency) là tổ chức đặc biệt của Liên hợp quốc thành lập năm 1956 trụ sở tại

Viena, Áo có nhiệm vụ khuyến khích các nước phát triển sự nghiệp ứng dụng kỹ

Trang 14

thuật hạt nhân và năng lượng hạt nhân vì mục đích hòa bình Do đó, IAEA chú trọng việc thiết lập các tiêu chuẩn an toàn bức xạ và giúp các nước thực hiện các tiêu chuẩn này.

Năm 1990 Ủy ban hỗn hợp giữa các Tổ chức Quốc tế về An toàn Bức xạ IACRS (Inter- Agency Committee on Radiation Safety) được thành lập để trao đổi ý kiến

và hợp tác về các vấn đề liên quan đến an toàn bức xạ và hạt nhân Trong khuôn khổ của hệ thống này, các tổ chức bảo trợ IAEA, FAO, ILO, OECD/NEA, WHO

và Tổ chức Y tế Pan American PAHO (Pan American Health Organization) đã lập

ra một ban thư ký hỗn hợp để biên sọan tiêu chuẩn quốc tế cơ bản về bảo vệ đối với bức xạ ion hóa và an toàn đối với các nguồn bức xạ Các tiêu chuẩn đó được thể hiện trong ấn phẩm“Tiêu chuẩn an toàn quốc tế cơ bản về bảo vệ bức xạ ion hóa và an toàn đối với nguồn bức xạ” (International Basic Safety Standards for Protection against Ionizing Radiation and the Safety of Radiation Sources) xuất bản trong bộ sách an toàn-Safety Series No.115 năm 1996, gọi tắt là BSS (Basic Safety Standards).Trong các nguyên tắc do nhóm này kiến nghị đối với các nhà máy điện hạt nhân có nhiều nguyên tắc thích hợp với các cơ sở và nguồn bức xạ.Các tiêu chuẩn này có hiệu lực đối với các tổ chức đồng bảo trợ IAEA,FAO,ILO, OECD/NEA,PAHO và WHO và không bắt buộc các quốc gia coi là luật định đối với quốc gia mình và cũng không thay thế cho các điều khỏan của luật hay quy phạm quốc gia Chúng chỉ được xem là những điều hướng dẫn thực tế đối với các nhà chức trách, các tổ chức, các chủ cơ sở, các nhân viên, các cơ quan an toàn bức

xạ chuyên trách, cở sở xí nghiệp và các hội đồng về an toàn và y tế

4.3 Giới hạn liều

Giới hạn liều là giá trị liều cực đại cho phép đối với một người bị chiếu xạ trong một khoảng thời gian nào đó Giới hạn liều được xác lập trên cơ sở xem xét các hiệu ứng sinh học đối với cơ thể người là hiệu ứng tất nhiên và hiệu ứng ngẫu nhiên Hiệu ứng tất nhiên là hiệu ứng có ngưỡng, nên giới hạn liều phải thấp hơn các ngưỡng này sao cho các hiệu ứng tất nhiên phải được loại trừ Các hiệu ứng ngẫu nhiên là hiệu ứng không có ngưỡng (hiệu ứng ngưỡng không) Không thể hạ thấp giới hạn liều để loại trừ hiệu ứng ngẫu nhiên mà chỉ đặt càng thấp càng tốt để tranh các hiệu ứng tất nhiên và hạn chế các hiệu ứng ngẫu nhiên Các giới hạn liều chiếu được chia thành 2 loại là giới hạn liều chiếu xạ nghề nghiệp và giới hạn liều cho dân chúng

Chiếu xạ nghề nghiệp là mọi sự chiếu xạ đối với nhân viên bức xạ xảy ra trong công việc của họ, không tính đến những chiếu xạ được miễn trừ và sự chiếu xạ từ

Trang 15

những công việc bức xạ hoặc nguồn được miễn trừ Giới hạn liều đối với chiếu xạ nghề nghiệp được áp dụng cho chiếu xạ từ các công việc bức xạ, loại trừ các chiếu

xạ y tế, chiếu xạ tiềm tàng và chiếu xạ từ các nguồn phóng xạ tự nhiên Đối với nhân viên bức xạ, ICRP khuyến cáo rằng liều hiệu dụng tổng cộng mà họ nhận được và phân bố đều trong suốt đời làm việc 50 năm của mình không nên vượt quá

1 Sv Tức liều cho mỗi năm đối với nhân viên bức xạ là 20 mSv trong khi mỗi người đều phải chịu liều bức xạ tự nhiên trung bình khoảng 2 mSv/năm Như vậy liều giới hạn của nhân viên bức xạ gấp khoảng 10 lần mức liều bức xạ tự nhiên.Chiếu xạ dân chúng là sự chiếu xạ đối với các thành viên dân chúng từ các nguồn bức xạ, không kể chiếu xạ nghề nghiệp, chiếu xạ y tế và phông bức xạ tự nhiên khuvực bình thường, nhưng có tính tới chiếu xạ gây ra bởi các nguồn bức xạ và các công việc bức xạ đã được cấp phép và chiếu xạ trong các trường hợp can thiệp Giới hạn liều đối với dân chúng là 1 mSv/năm chỉ bằng một nửa mức phông tự nhiên

Các giới hạn liều còn được quy định cho các cơ quan thường xuyên tiếp cận với nguồn phóng xạ là chân tay, da và mắt Giới hạn liều tương đương cho thủy tinh thể của mắt là 150 mSv/năm, cho da và chân tay là 500mSv/năm đối với nhân viên bức xạ Đối với dân chúng, giới hạn liều tương đương cho thủy tinh thể của mắt là 15mSv/năm và cho da là 50 mSv/năm

5 An toàn bức xạ tại các cơ quan y tế theo tiêu chuẩn Việt Nam.

5.1 Các quy chế an toàn bức xạ đã được ban hành ở Việt Nam

- “Quy chế tạm thời về việc sử dụng, bảo quản và vận chuyển các chất phóng xạ”

do liên bộ Lao động, Y tế, ủy ban khoa học kĩ thuật nhà nước ban hành năm 1971

- ‘‘Quy phạm an toàn bức xạ ion hóa” (TCVN 4397-87)

- ‘‘Quy phạm vận chuyển an toàn các chất phóng xạ” (TCVN 4985-89)

- ‘‘Pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ” năm 1996

Trang 16

- “Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ” năm 1998.

- “Thông tư liên bộ hướng dẫn việc thực hiện an toàn bức xạ y tế” năm 1999 Như vậy từ năm 1971 đến nay các tiêu chuẩn, quy chế an toàn phóng xạ ở nước ta đã hoàn thiện dần cho phù hợp với các khuyến cáo của ICRP

5.2 Tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 6561:1999 về an toàn bức xạ ion hóa tại các cơ sở X quang y tế

TCVN 6561:1999 do ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 85, viện năng lượng hạt nhân biên sọan, tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng đề nghị và bộ khoa học công nghệ và môi trường ban hành Đây là văn bản chính thức về tiêu chuẩn an toàn bức xạ ion hóa tại các cơ sở y tế

5.2.1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về đảm bảo an toàn bức xạ ion hóa đối với các cơ sở y tế, khoa, phòng, đơn vị có sử dụng X quang để chẩn đoán điều trị Ngoài việc tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn này, các cơ sở X quang y tế còn phải tuân thủ quy định hiện hành khác có liên quan đến an toàn bức xạ ion hóa

5.2.2 Nội dung

Liều giới hạn cho các đối tượng khác nhau

Liều hiệu dụng đối với nhân viên bức xạ là 20mSv/năm được lấy trung bình trong

5 năm làm việc liên tục Trong một năm riêng lẻ thì có thể lên tới 50mSv, nhưng phải bảo đảm liều trung bình trong 5 năm không được vựơt quá 20 mSv/năm

Trong tình huống đặc biệt, liều hiệu dụng cho nhân viên bức xạ là 20mSv/năm được lấy trung bình trong 10 năm làm việc liên tục và trong một năm riêng lẻ trongthời gian đó không có năm nào được vượt quá 50mSv

Loại liều và đối

tượng áp dụng

Nhân viên bức xạ (mSv/năm)

Thực tập, học nghề (mSv/năm)

Nhân dân (mSv/năm)Liều hiệu dụng

toand thân

Liều tương đương

đối với thuỷ tinh

mắt

Liều tương đương

đối với tay, chân

và da

Ngày đăng: 27/10/2022, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w