MÔ TẢ ĐỀ TÀI: AI (Artifical Intelligence - Trí thông minh nhân tạo) là ngành thuộc lĩnh vực khoa học máy tính (Computer science) được con người ứng dụng và lập trình nhằm hướng tới mục tiêu để máy tính tự động hoá những hành vi thông minh cho con người, là công nghệ mô phỏng các quá trình suy nghĩ và học tập của con người cho máy móc, đặc biệt là các hệ thống máy tính. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: - Giới thiệu về AI (Artifical Intelligence) - Trình bày ứng dụng của AI trong cuộc sống - Kết luận YÊU CẦU: - Có kiến thức, đam mê, hiểu biết về công nghệ mới như Mạng neural, Machine Learning, Deep Learning…. Đọc hiểu tài liệu tiếng Anh, kỹ năng trình bày văn bản trên máy tính tốt. - Có tác phong làm việc chăm chỉ, tinh thần trách nhiệm cao, có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc trong nhóm tốt. Nội dung và yêu cầu đã được thông qua Bộ môn. Lời Mở Đầu………………………………………………………………………...6 Chương 1: Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì?.......................................………….7 1.1 : Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì? Chương 2: Thông Minh Là Gì ?.........................................................8 2.1 : Các loại trí thông minh 2.2 : So sánh bộ não con người với máy tính 2.3 : Hệ thống thông minh 2.3.1 : Đại Diện 2.3.2 : Đầu Ra Chương 3: Triết lý trí tuệ nhân tạo....................................................13 3.1 : Các loại trí tuệ nhân tạo 3.2 Ví dụ về công nghệ AI Chương 4: Lịch sử của Trí tuệ nhân tạo……………………………15 4.1 AI 2010 đến nay Chương 5: Các ứng dụng của Trí tuệ nhân tạo…………………….17 Chương 6: Ưu điểm & Nhược điểm của AI………………………...18 6.1 : Ưu điểm của Trí tuệ nhân tạo 6.1.1 : Ít lỗi 6.1.2 : Khám phá khó khăn 6.1.3 Ứng dụng hàng ngày 6.1.4 Trợ lý kỹ thuật số 6.1.5 Công việc lặp lại 6.1.6 Ứng dụng y tế 6.1.7 Không ngắt quãng 6.2 : Nhược điểm của Trí tuệ nhân tạo 6.2.1 Chi phí cao 6.2.2 Không sao chép con người 6.2.3 Không cải thiện với kinh nghiệm 6.2.4 Không có sự sáng tạo ban đầu 6.2.5 Thất nghiệp: Chương 7 : Tình huống hiện tại / Vị trí của Công nghệ trong IA………….23 Chương 8 : Các khía cạnh và triển vọng trong tương lai của AI…………...24 Chương 9 : Kết Luận…………………………………………………………..24 Chương 10 : Thuật Ngữ………………………………………………………..25 Lời Cảm Ơn……………………………………………………………………26
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH
Tìm Hiểu Công Nghệ AI
Giảng viên hướng dẫn: Vương Xuân Chí
Sinh viên thực hiện: Thái Thành Đạt
MSSV: 22000004681
Chuyên ngành: Khoa Học Dữ Liệu
Môn học: Đồ Án Cơ Sở Khoa Học Dữ Liệu
Khóa: 2020
Tp.HCM, 25 tháng 6 năm 2022
Trang 2Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Khoa Công Nghệ Thông Tin
�
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
�
Tên đề tài: Tìm hiểu công nghệ AI (Artifical Intelligence)
Gíao viên hướng dẫn: Vương Xuân Chí
Thời gian thực hiện: 20/6/2022 đến 2/9/2022
MÔ TẢ ĐỀ TÀI:
AI (Artifical Intelligence - Trí thông minh nhân tạo) là ngành thuộc lĩnh vực khoa học máy tính
(Computer science) được con người ứng dụng và lập trình nhằm hướng tới mục tiêu để máy tính tự
động hoá những hành vi thông minh cho con người, là công nghệ mô phỏng các quá trình suy nghĩ
và học tập của con người cho máy móc, đặc biệt là các hệ thống máy tính.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
- Giới thiệu về AI (Artifical Intelligence)
- Trình bày ứng dụng của AI trong cuộc sống
Trang 3PHẦN NHẬN XÉT + CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN
Điểm giáo viên hướng dẫn:
Điểm giảng viên chấm vòng 2:
Trang 41.1 : Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì?
Chương 2: Thông Minh Là Gì ? 8 2.1 : Các loại trí thông minh
2.2 : So sánh bộ não con người với máy tính
6.2.2 Không sao chép con người
6.2.3 Không cải thiện với kinh nghiệm
Trang 5Chương 7 : Tình huống hiện tại / Vị trí của Công nghệ trong IA………….23 Chương 8 : Các khía cạnh và triển vọng trong tương lai của AI………… 24 Chương 9 : Kết Luận……… 24 Chương 10 : Thuật Ngữ……… 25 Lời Cảm Ơn………26
LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi phát minh ra máy tính hoặc máy móc, khả năng thực hiện các nhiệm vụ khác nhau của họ đã tăng lên theo cấp số nhân Con người đã phát triển sức mạnh của hệ thống máy tính về miền làm việc của trình điều khiển, tốc độ ngày càng tăng và giảm kích thước theo thời gian.
Trang 6Một nhánh của Khoa học Máy tính có tên Trí tuệ nhân tạo theo đuổi việc tạo ra các máy tính hoặc máy móc thông minh như con người.
Lĩnh vực nghiên cứu của Trí tuệ nhân tạo (AI) liên quan đến việc chế tạo máy móc -
Riêng máy tính - làm những việc đòi hỏi trí thông minh khi do con người thực hiện Trong 60 năm tồn tại, nó đã kỷ niệm những thành công vang dội và những thất bại cũng không kém phần gay cấn Ngày nay, AI đã trở thành một phần quan trọng và thiết yếu của công nghệ và công nghiệp và cung cấp giải pháp cho một số vấn đề phức tạp nhất trong khoa học máy tính Tuy nhiên, xét về mục tiêu ban đầu của nó - tạo ra trí thông minh cấp độ con người thực sự trong máy móc - thì Strong
AI vẫn chưa thành công và có lẽ sẽ không bao giờ Ngày nay, các nhà nghiên cứu
AI có thể tạo ra các máy tính có thể thực hiện các công việc khó đối với con người như logic, giải quyết vấn đề đại số và lập kế hoạch đường đi hoặc chơi cờ vua.
Chương 1: Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì?
Theo cha đẻ của Trí tuệ nhân tạo John McCarthy, AI là “Khoa học và kỹ thuật tạo ra máy móc thông minh, đặc biệt là các chương trình máy tính thông minh”
Trang 7Hình 1: Trí tuệ nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo (AI) là sự mô phỏng các quá trình thông minh của con người bằng máymóc, đặc biệt là hệ thống máy tính Các quá trình này bao gồm học tập (thu nhận thông tin và các quy tắc sử dụng thông tin), suy luận (sử dụng các quy tắc để đạt được kết luận gần đúng hoặc xác định) và tự điều chỉnh Các ứng dụng cụ thể của AI bao gồm hệthống chuyên gia, nhận dạng giọng nói và thị giác máy
Trí tuệ nhân tạo là một cách làm cho một máy tính, một robot điều khiển bằng máy tính hoặc một phần mềm suy nghĩ một cách thông minh, theo cách tương tự như suy nghĩ của con người thông minh
AI được hoàn thiện bằng cách nghiên cứu cách bộ não con người suy nghĩ và cách conngười học, quyết định và làm việc trong khi cố gắng giải quyết một vấn đề, sau đó sử dụng kết quả của nghiên cứu này làm cơ sở phát triển phần mềm và hệ thống thông minh
AI có thể được phân loại là yếu hoặc mạnh AI yếu, còn được gọi là AI hẹp, là một hệ thống AI được thiết kế và đào tạo cho một nhiệm vụ cụ thể Các trợ lý ảo cá nhân, chẳng hạn như Siri của Apple, là một dạng AI yếu Strong AI, còn được gọi là trí thông minh nhân tạo, là một hệ thống AI với khả năng nhận thức tổng quát của con người Khiđược giao một nhiệm vụ không quen thuộc, một hệ thống AI mạnh có thể tìm ra giải pháp mà không cần sự can thiệp của con người Các công cụ AI giới thiệu một loạt các chức năng mới cho các doanh nghiệp; việc sử dụng trí tuệ nhân tạo đặt ra các câu hỏi
Trang 8về đạo đức Điều này là do các thuật toán học sâu, nền tảng của nhiều công cụ AI tiên tiến nhất, chỉ thông minh như dữ liệu mà chúng được cung cấp trong quá trình đào tạo Bởi vì con người lựa chọn dữ liệu nào nên được sử dụng để đào tạo một chương trình
AI, khả năng thiên vị của con người là cố hữu và phải được theo dõi chặt chẽ.
Chương 2: Thông Minh Là Gì ?
"Trí thông minh" là gì? Chúng ta có thể mô phỏng hành vi thông minh trong máy móc không? Chúng ta có thể đi bao xa?
Khả năng của một hệ thống để tính toán, suy luận, nhận thức các mối quan hệ và loại suy, học hỏi kinh nghiệm, lưu trữ và truy xuất thông tin từ bộ nhớ, giải quyết vấn đề, hiểu các ý tưởng phức tạp, sử dụng ngôn ngữ tự nhiên thành thạo, phân loại, khái quát hóa và thích ứng với các tình huống mới
2.1 : Các loại trí thông minh
Theo mô tả của Howard Gardner, một nhà tâm lý học phát triển người Mỹ,
Trí thông minh có nhiều dạng như được mô tả trong Hình 2 và Hình 3.
Trang 9Hình 2: Các loại trí thông minh
Trang 10Hình 3: Mô tả về Trí thông minh với các ví dụ
2.2 : So sánh bộ não con người với máy tính
Chúng ta có thể dễ dàng hiểu và so sánh Bộ não con người với Máy tính với sự trợ giúp của Hình 4.
Trang 11Hình 4: So sánh Não người với Máy tính
2.3 : Hệ thống thông minh
Ba bước quan trọng của một tác nhân dựa trên tri thức (Craik, 1943):
Trang 121 Kích thích phải được chuyển thành một đại diện bên trong.
2 Biểu diễn được thao tác bởi các quá trình nhận thức để tạo ra các biểu diễn mới bên trong
3 Những điều này lần lượt được chuyển thành hành động
Hình 5: Tác nhân dựa trên tri thức
Trang 13Chương 3: Triết lý trí tuệ nhân tạo
Trong khi khai thác sức mạnh của hệ thống máy tính, sự tò mò của con người khiến anh ta tự hỏi,
"Liệu một cỗ máy có thể suy nghĩ và hành xử như con người không?"
Do đó, sự phát triển của AI bắt đầu với ý định tạo ra trí thông minh tương tự trong các máy móc
mà chúng ta tìm thấy và đánh giá cao ở con người
3.1 : Các loại trí tuệ nhân tạo
Arend Hintze, một trợ lý giáo sư về sinh học tích hợp, khoa học máy tính và kỹ thuật tại Đại học Bang Michigan, phân loại AI thành bốn loại, từ loại hệ thống AI tồn tại ngày nay đến các hệ thống có tri giác, chưa tồn tại Danh mục của anh ấy như sau:
• Loại 1: Máy phản động: Một ví dụ là Deep Blue, chương trình cờ vua của IBM
đã đánh bại Garry Kasparov vào những năm 1990 Deep Blue có thể xác định các quân cờ trên bàn cờ và đưa ra dự đoán, nhưng nó không có trí nhớ và không thể sử dụng kinh nghiệm trong quá khứ để thông báo cho những quân cờ trong tương lai
Nó phân tích các bước đi có thể xảy ra - của chính nó và đối thủ của nó - và chọn nước đi chiến lược nhất Deep Blue và Alpha GO của Google được thiết kế cho các mục đích hẹp và không thể dễ dàng áp dụng cho các tình huống khác.
• Loại 2: Bộ nhớ hạn chế: Các hệ thống AI này có thể sử dụng kinh nghiệm trong quá khứ để thông báo cho các quyết định trong tương lai Một số chức năng ra quyết định trên ô tô tự lái được thiết kế theo cách này Các quan sát thông báo các hành động xảy ra trong tương lai không xa, chẳng hạn như một chiếc ô tô chuyển làn Những quan sát này không được lưu trữ vĩnh viễn.
• Loại 3: Lý thuyết về tâm trí: Thuật ngữ tâm lý học này đề cập đến sự hiểu biết rằng những người khác có niềm tin, mong muốn và ý định của riêng họ tác động đến quyết định họ đưa ra Loại AI này vẫn chưa tồn tại.
• Loại 4: Tự nhận thức: Trong loại này, các hệ thống AI có ý thức về bản thân, có ý thức Máy móc có khả năng tự nhận thức hiểu được trạng thái hiện tại của chúng và
Trang 14có thể sử dụng thông tin để suy ra những gì người khác đang cảm thấy Loại AI này vẫn chưa tồn tại.
3.2 Ví dụ về công nghệ AI
AI được tích hợp vào nhiều loại công nghệ khác nhau Dưới đây là bảy ví dụ
• Tự động hóa: Điều gì làm cho một hệ thống hoặc quy trình hoạt động tự động? Ví dụ,
tự động hóa quy trình bằng robot (RPA) có thể được lập trình để thực hiện các tác vụ
có khối lượng lớn, có thể lặp lại mà con người thường thực hiện RPA khác với tự động hóa CNTT ở chỗ nó có thể thích ứng với các hoàn cảnh thay đổi
• Học máy: Khoa học về việc làm cho máy tính hoạt động mà không cần lập trình Học sâu là một tập con của học máy, nói một cách rất đơn giản, có thể được coi là sự tự
động hóa của phân tích dự đoán Có ba loại thuật toán học máy:
o Học có giám sát: Các tập dữ liệu được gắn nhãn để các mẫu có thể được phát hiện
và sử dụng để gắn nhãn các tập dữ liệu mới
o Học không giám sát: Các tập dữ liệu không được gắn nhãn và được sắp xếp theo
những điểm tương đồng hoặc khác biệt
o Học tập củng cố: Tập dữ liệu không được gắn nhãn nhưng sau khi thực hiện một
hành động hoặc một số hành động, hệ thống AI sẽ nhận được phản hồi
• Thị giác máy: Khoa học cho phép máy tính nhìn thấy Công nghệ này nắm bắt và
phân tích thông tin hình ảnh bằng máy ảnh, chuyển đổi tín hiệu tương tự sang kỹ thuật
số và xử lý tín hiệu kỹ thuật số Nó thường được so sánh với thị lực của con người, nhưng thị giác máy không bị ràng buộc bởi sinh học và có thể được lập trình để nhìn xuyên tường chẳng hạn Nó được sử dụng trong một loạt các ứng dụng từ nhận dạng chữ ký đến phân tích hình ảnh y tế Thị giác máy tính, vốn tập trung vào xử lý hình ảnh dựa trên máy, thường được ghép với thị giác máy
• Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP): Quá trình xử lý ngôn ngữ của con người - chứ
không phải máy tính - bằng một chương trình máy tính Một trong những ví dụ cũ và được biết đến nhiều nhất của NLP là tính năng phát hiện thư rác, xem xét dòng chủ đề
và văn bản của email và quyết định xem nó có rác hay không Các phương pháp tiếp
Trang 15• Robotics: Một lĩnh vực kỹ thuật tập trung vào thiết kế và sản xuất robot Robot
thường được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ mà con người khó thực hiện hoặc thực hiện một cách nhất quán Chúng được sử dụng trong dây chuyền lắp ráp sản xuất
xe hơi hoặc của NASA để di chuyển các vật thể lớn trong không gian Các nhà nghiên cứu cũng đang sử dụng máy học để chế tạo robot có thể tương tác trong môi trường xãhội
• Ô tô tự lái: Chúng sử dụng sự kết hợp giữa tầm nhìn máy tính, nhận dạng hình ảnh
và học sâu để xây dựng kỹ năng tự động điều khiển phương tiện khi đang ở trên một làn đường nhất định và tránh các chướng ngại vật bất ngờ, chẳng hạn như người đi bộ
Chương 4: Lịch sử của Trí tuệ nhân tạo
Không có gì ngạc nhiên khi trí thông minh nhân tạo phát triển nhanh chóng sau năm 1900, nhưngđiều đáng ngạc nhiên là có bao nhiêu người nghĩ về AI hàng trăm năm trước khi thậm chí có một
từ để mô tả những gì họ đang nghĩ về
4.1 AI 2010 đến nay
Thập kỷ hiện tại có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự đổi mới của AI Từ năm 2010 trở đi, trí tuệ nhân tạo đã trở nên gắn liền với sự tồn tại hàng ngày của chúng ta Chúng ta sử dụng điện thoại thông minh có trợ lý giọng nói và máy tính có chức năng "thông minh" mà hầu hết chúng tacoi là đương nhiên AI không còn là một giấc mơ viễn vông và đã lâu rồi
2010: Image Net ra mắt Thử thách nhận dạng hình ảnh quy mô lớn Image Net (ILSVRC), cuộc
thi nhận dạng đối tượng AI hàng năm của họ
2010: Microsoft ra mắt Kinect cho Xbox 360, thiết bị chơi game đầu tiên theo dõi chuyển động
cơ thể người bằng camera 3D và phát hiện hồng ngoại
2011: Watson, một máy tính trả lời câu hỏi bằng ngôn ngữ tự nhiên do IBM tạo ra, đã đánh bại
hai cựu Jeopardy! Nhà vô địch, Ken Jennings và Brad Rutter trong một trận đấu trên truyền hình
2011: Apple phát hành Siri, một trợ lý ảo trên hệ điều hành iOS của Apple Siri sử dụng giao diện
người dùng ngôn ngữ tự nhiên để suy luận, quan sát, trả lời và đề xuất mọi thứ cho người dùng của nó Nó thích ứng với các lệnh thoại và tạo ra “trải nghiệm cá nhân hóa” cho mỗi người dùng
2012: Jeff Dean và Andrew Ng (các nhà nghiên cứu của Google) đã đào tạo một mạng lưới thần
kinh lớn gồm 16.000 bộ xử lý để nhận dạng hình ảnh của mèo (mặc dù không cung cấp thông tin
cơ bản) bằng cách hiển thị 10 triệu hình ảnh không gắn nhãn từ video YouTube
Trang 162013: Một nhóm nghiên cứu từ Đại học Carnegie Mellon đã phát hành Never Ending Image
Learner (NEIL), một hệ thống học máy ngữ nghĩa có thể so sánh và phân tích các mối quan hệ hình ảnh
2014: Microsoft phát hành Cortana, phiên bản trợ lý ảo tương tự như Siri trên iOS của họ.
2014: Amazon tạo ra Amazon Alexa, một trợ lý gia đình được phát triển thành loa thông minh có
chức năng như trợ lý cá nhân
2015: Elon Musk, Stephen Hawking và Steve Wozniak trong số 3.000 người khác đã ký một bức
thư ngỏ cấm phát triển và sử dụng vũ khí tự động (cho mục đích chiến tranh)
2015-2017: Google Deep Mind’s AlphaGo, một chương trình máy tính chơi trò chơi cờ vây, đã
đánh bại nhiều nhà vô địch (con người) khác nhau
2016: Một robot hình người tên là Sophia được tạo ra bởi Hanson Robotics Cô ấy được biết đến
là “công dân robot” đầu tiên Điều khác biệt của Sophia với những hình người trước đây là cô ấy giống người thật, với khả năng nhìn (nhận dạng hình ảnh), biểu cảm khuôn mặt và giao tiếp thông qua AI
2016: Google phát hành Google Home, một chiếc loa thông minh sử dụng AI để hoạt động như
một “trợ lý cá nhân” giúp người dùng ghi nhớ công việc, tạo cuộc hẹn và tìm kiếm thông tin bằng giọng nói
2017: Phòng thí nghiệm Nghiên cứu Trí tuệ Nhân tạo của Facebook đã đào tạo hai “tác nhân hội
thoại” (chatbots) giao tiếp với nhau để học cách thương lượng Tuy nhiên, khi các chatbot trò chuyện, chúng tách khỏi ngôn ngữ của con người (được lập trình bằng tiếng Anh) và phát minh
ra ngôn ngữ của riêng mình để giao tiếp với nhau - thể hiện trí tuệ nhân tạo ở một mức độ lớn
2018: AI xử lý ngôn ngữ của Alibaba (tập đoàn công nghệ Trung Quốc) vượt trội trí tuệ con
người trong bài kiểm tra khả năng đọc và hiểu ở Stanford Phần xử lý ngôn ngữ của Alibaba đạt điểm "82,44 so với 82,30 trên bộ 100.000 câu hỏi" - một thất bại sít sao, nhưng vẫn là một thất bại
2018: Google đã phát triển BERT, “cách biểu diễn ngôn ngữ hai chiều, không giám sát đầu tiên
có thể được sử dụng cho nhiều nhiệm vụ ngôn ngữ tự nhiên khác nhau bằng cách sử dụng
phương pháp học chuyển tiếp”
2018: Samsung giới thiệu Bixby, một trợ lý ảo Các chức năng của Bixby bao gồm Giọng nói,
nơi người dùng có thể nói chuyện và đặt câu hỏi, đề xuất và đề xuất; Vision, nơi khả năng “nhìn
Trang 17thấy (tức là nhận dạng đối tượng, tìm kiếm, mua hàng, dịch thuật, nhận dạng mốc); và Trang chủ,nơi Bixby sử dụng thông tin dựa trên ứng dụng để giúp sử dụng và tương tác với người dùng (ví dụ: các ứng dụng thời tiết và thể dục.)
Chương 5: Các ứng dụng của Trí tuệ nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo đã tiến vào một số lĩnh vực Dưới đây là sáu ví dụ
• AI trong chăm sóc sức khỏe Đặt cược lớn nhất là cải thiện kết quả của bệnh nhân và giảm chi
phí Các công ty đang áp dụng học máy để chẩn đoán tốt hơn và nhanh hơn con người Một trongnhững công nghệ chăm sóc sức khỏe được biết đến nhiều nhất là IBM Watson Nó hiểu ngôn ngữ
tự nhiên và có khả năng trả lời các câu hỏi về nó Hệ thống khai thác dữ liệu bệnh nhân và các nguồn dữ liệu có sẵn khác để tạo thành một giả thuyết, sau đó nó sẽ trình bày với một lược đồ cho điểm tin cậy Các ứng dụng AI khác bao gồm chatbots, một chương trình máy tính được sử dụng trực tuyến để trả lời câu hỏi và hỗ trợ khách hàng, giúp lên lịch các cuộc hẹn tái khám hoặc
hỗ trợ bệnh nhân thông qua quy trình thanh toán và trợ lý sức khỏe ảo cung cấp phản hồi y tế cơ bản
• AI trong kinh doanh Tự động hóa quy trình bằng robot đang được áp dụng cho các công việc
lặp đi lặp lại thường được thực hiện bởi con người Các thuật toán học máy đang được tích hợp vào nền tảng phân tích và CRM để khám phá thông tin về cách phục vụ khách hàng tốt hơn Chatbots đã được tích hợp vào các trang web để cung cấp dịch vụ ngay lập tức cho khách hàng
Tự động hóa các vị trí công việc cũng đã trở thành một chủ đề được thảo luận giữa các học giả
và các nhà phân tích CNTT
• AI trong giáo dục AI có thể tự động hóa việc chấm điểm, giúp các nhà giáo dục có thêm thời
gian AI có thể đánh giá sinh viên và thích ứng với nhu cầu của họ, giúp họ làm việc theo tốc độ của riêng mình Gia sư AI có thể hỗ trợ thêm cho sinh viên, đảm bảo họ luôn đi đúng hướng AI
có thể thay đổi địa điểm và cách học của học sinh, thậm chí có thể thay thế một số giáo viên
• AI trong tài chính AI trong các ứng dụng tài chính cá nhân, chẳng hạn như Mint hoặc Turbo
Tax, đang phá vỡ các tổ chức tài chính Các ứng dụng như vậy thu thập dữ liệu cá nhân và cung cấp lời khuyên tài chính Các chương trình khác, chẳng hạn như IBM Watson, đã được áp dụng cho quá trình mua nhà Ngày nay, phần mềm thực hiện phần lớn giao dịch trên Phố Wall