MỞ ĐẦUTại Việt Nam, ngành công nghiệp giấy có sự đóng góp đáng kể cho sự pháttriển của nền kinh tế, âm thầm đồng hành phụ trợ cho nhiều ngành sản xuất khác,cộng hưởng để phát triển các
Trang 1VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC Trung tâm Công nghệ Polyme - Compozit và Giấy
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNHTÌM HIỂU VỀ THỊ TRƯỜNG GIẤY TISSUE VIỆT NAM VÀ
Trang 2Tìm hiểu về thị trường giấy Tissue Việt Nam và một số thương hiệu lớn.
II Nội dung các phần thuyết minh và tínhtoán:
1 Mục lục
2 Mở đầu
3 Thân bài
4 Kết luận
5 Tài liệu tham khảo
III.Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Phan Huy Hoàng
IV Ngày giao nhiệm vụ: ngày 23 tháng 02 năm2021.
VI Ngày phải hoàn thành: ngày 23 tháng 06 năm 2021.
Phê duyệt của Trưởng bộ môn Ngày 23 tháng 06 năm 2021
Cán bộ hướng dẫn
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ GIẤY TISSUE 1
1.1 Phân loại giấy Tissue 1
1.1.1 Giấy vệ sinh (toilet paper) 1 1.1.2.Giấy vệ sinh nhà bếp (kitchen rolls)1 1.1.3.Giấy ăn (napkin) 1 1.2 Một số chất phụ gia trong quá trình xeo giấyTissue 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG GIẤY 3
2.1 Lịch sử ngành giấy 3
2.2.Khái quát thị trường giấy trên thế giới và Việt Nam 4
2.2.1 Thị trường giấy trên thế giới 4 2.2.2 Thị trường giấy Việt Nam 5 PHẦN 3: THỊ TRƯỜNG GIẤY TISSUE VIỆT NAM 8
3.1 Thị trường giấy Tissue ViệtNam 8
3.2 Ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và thị trường giấy Tissue Việt Nam nói chung 9 PHẦN 4: MỘT SỐ THƯƠNG HIỆU GIẤY TISSUE LỚN Ở VIỆT NAM 13
4.1 Khu vực phía Bắc 13
4.2 Khu vực phía Nam 16
PHẦN 5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA THỊ TRƯỜNG GIẤY TISSUE VIỆT NAM 19
5.1 Những mặt khó khăn 19
5.2 Những mặt thuận lợi 20
KẾT LUẬN 22
Trang 4MỞ ĐẦU
Tại Việt Nam, ngành công nghiệp giấy có sự đóng góp đáng kể cho sự pháttriển của nền kinh tế, âm thầm đồng hành phụ trợ cho nhiều ngành sản xuất khác,cộng hưởng để phát triển các ngành kinh tế khác như: Trồng rừng, khai thác gỗ rừngtrồng của lâm nghiệp, phủ xanh đất trống đồi trọc và hỗ trợ người trồng rừng Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, ngành công nghiệp giấy ở Việt Nam cónhiều tiềm năng để phát triển, song cũng đang đứng trước không ít khó khăn vàthách thức
Mặc dù không phải là một trong những ngành công nghiệp trọng yếu, nắmgiữ vị trí then chốt của nền kinh tế, song các sản phẩm đại diện của ngành giấy như:bột giấy, giấy in, viết, tissue… lại là những sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống củamỗi người dân Những năm gần đây ngành công nghiệp giấy tại Việt Nam có sựtăng trưởng mạnh mẽ thông qua việc các doanh nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến,tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về sản phẩm thân thiện với môi trường
Trong tất cả các sản phẩm của ngành giấy, giấy Tissue là một sản phẩm đượcđánh giá là có tiềm năng phát triển và chiếm thị phần lớn trong tương lai.Dân sốđông kết hợp với sự đi lên mạnh mẽ của nền kinh tế cho chúng ta thấy được mộttương lai tốt đẹp của việc kinh doanh giấy tissue ở Việt Nam Tuy vậy, thị trườnggiấy Tissue Việt Nam bên cạnh những thuận lợi thì cũng đang gặp không ít nhữngkhó khăn trên con đường phát triển Chính vì vậy, đề tài mang tên” Tìm hiểu về thịtrường giấy Tissue Việt Nam và một số thương hiệu lớn” của em đã ra đời
Trang 5PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ GIẤY TISSUE 1.1 Phân loại giấy Tissue
1.1.1 Giấy vệ sinh (toilet paper)
− Nguyên liệu: bột nguyên thủy, bột khử mực, hỗnhợp
− Định lượng: 15-17g/m2
− Màu trắng, cómàu
− Đơnvịsảnphẩm:cuộn;2,3,4hoặc5lớp;giữacáclớpkhôngdínhvớinhau,hoặc liên kết bằng dậpnổi
− Độ bền khô: Đảm bảo độ bền khô khi sử dụng, nhiều lớp tránhbục
− Độ bền ướt: liên quan đến khả năng dễ dàng tan của giấy toilet trong nước, để tránh tắc thiết bị vệ sinh, không được quá 10% độ bềnkhô
1.1.2.Giấy vệ sinh nhà bếp (kitchen rolls)
− Nguyên liệu: bột nguyên thủy, bột khử mực, hỗnhợp
− Độ bền khô và độ bền ướt: đảm bảo yêu cầu sử dụng
1.1.3.Giấy ăn (napkin)
− Nguyên liệu: bột nguyên thủy, bột khử mực, hỗn hợp
− Định lượng: thông thường từ 17 đến 22g/m2
− Màu sắc: Trắng hoặc cómàu
− Đơn vị: thường là 1, 2 và 3 lớp giữa các lớp không dính nhau hoặc liên kết bằngdập nổi
− Khả năng thấm hút tốt để có thể lau chùi, vệ sinh trong bữa ăn
Trang 71.2 Một số chất phụ gia trong quá trình xeo giấy Tissue
Chất phủ lô (Creping BN)
− Là loại nhũ tương được sản xuất từ glyxerin và thành phần của axit béo
− Được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực sản xuất giấy, có định lượng thấp như giấy cuốn thuốc lá, giấy bao gói mỏng và đặc biệt là giấyTissue
− Chất phủ lô tạo ra một lớp màng nhớt mỏng và có khả năng phân bố đều trên lô sấy đồng thời đảm bảo được độ chống dính tốt cho lôsấy
− Thành phần đặctrưng:
+ Là chất lỏng màu trắng có thành phần chính là axit béo,
+ Hàm lượng rắn: 30% ± 1;
+ Tan tốt và phân bố đều trong mọi dung môi đặc biệt là nước
− Phương pháp: phun đều lên bề mặt lôsấy
− Mức sử dụng: 1-4 kg/tấngiấy
− Bảo quản: 20-30oC
Chất tách lô (AC-500)
− Thành phần: là chất lỏng sánh màu trắng, có thành phần chính là glyxerin vàaxit béo, hàm lượng rắn: 30% ± 1, tan tốt và phân bố đều trong nước
− Hòa tan vào nước cất đến nồng độ thích hợp, cho vào thiết bị phun đều lên bề mặt lô sấy
Trang 8PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG GIẤY 2.1 Lịch sử ngành giấy
Từ xa xưa, giấy đã xuất hiện với vai trò vô vùng thiết yếu đối với cuộc sốngcủa con người Lịch sử giấy ghi chép giấy xuất hiện từ những năm 105 bắt đầu ởTrung Quốc, giấy đã bắt đầu được sử dụng rộng rãi và mãi cho đến năm 750, kỹthuật sản xuất giấy mới lan truyền đến phương Tây thông qua Samarkand bởi các tùbinh người Trung Quốc bị bắt trong Trận Đát La Tư giữa nhà Đường và nhà Abbascủa người Hồi giáo Giấy được mang đến châu Âu từ thế kỷ thứ 12 qua các giao lưuvăn hóa giữa phương Tây Thiên chúa giáo và phương Đông Ả Rập cũng như quanước Tây Ban Nha thời kỳ Hồi giáo
Nghề làm giấy dần phát triển thành ngành công nghiệp giấy nhằm phục vụnhu cầu sử dụng ngày càng cao của con người Năm 1670, người Hà Lan phát minh
ra máy nghiền Hà Lan giúp nghiền bột giấy từ các vật liệu cứng hơn Năm 1799,Louis-Nicolas Robert (1761 – 1828), một đốc công trẻ của Nhà máy ở Essones cùngcha đã phát minh ra máy xeo giấy liên tục Đây là mốc lịch sử quan trọng vì từ đâygiấy được sản xuất nhanh hơn nhiều hơn và rẻ hơn Năm 1850, người Đức phátminh ra máy mài gỗ, mở ra nguồn nguyên liệu gỗ rẻ tiền cho sản xuất giấy Riêngnăm 1850, có hơn 300 máy xeo giấy tại Anh và Pháp Ngày nay, nhiều máy giấyhiện đại hoạt động 24 giờ trong ngày, 350 ngày mỗi năm và sản lượng là 350.000tấn/năm vẫn đang dùng nguyên lý công nghệ của Louis-Nicolas Robert
Cùng thời gian này, sử dụng giấy và bao bì cartong bắt đầu phát triển mạnh.Năm 1850, đã xuất hiện nhiều máy xeo giấy cartong nhiều lớp Năm 1856, Edward
C Haley, một kỹ sư người Anh đã phát minh ra loại giấy bồi (undulated) dùng đểlàm mũ cối Nhà máy sản xuất giấy bồi đầu tiên tại Mỹ là năm 1871, tại Pháp là vàonăm 1888 ở vùng Limousin
Năm 1857, một người Mỹ, Jojeph Coyetty đã phát minh ra giấy toilet Nó chỉđược phổ biến tại Pháp vào đầu thế kỷ 20, vì trong suốt thời gian dài, người ta cho
đó là sản phẩm xa xỉ Nó được sử dụng rộng rãi chỉ vào những năm thập niên 60 củathế kỷ 20 Ngày nay, ngành công nghiệp giấy vẫn đang phát triển với máy móc,công nghệ hiện đại Do vậy, chất lượng giấy tốt hơn, đáp ứng nhu cầu sử dụng củangười tiêu dùng
Trang 9Ở Việt Nam, ngành giấy là một trong những ngành được hình thành từ rấtsớm, khoảng năm 284 Từ giai đoạn này đến đầu thế kỷ XX, giấy được làm bằngphương pháp thủ công để phục vụ cho việc ghi chép, làm tranh dân gian, vàng mã…Năm 1912, nhà máy sản xuất bột giấy đầu tiên bằng phương pháp công nghiệp đivào hoạt động với công suất 4.000 tấn giấy/năm tại Việt Trì Trong thập niên 1960,nhiều nhà máy giấy được đầu tư xây dựng nhưng hầu hết đều có công suất nhỏ(dưới 20.000 tấn/năm) như Nhà máy giấy Việt Trì; Nhà máy giấy Vạn Điểm; Nhàmáy giấy Tân Mai…Năm 1975, tổng công suất thiết kế của ngành giấy Việt Nam là72.000 tấn/năm nhưng do ảnh hưởng của chiến tranh và mất cân đối giữa sản lượngbột giấy và giấy nên sản lượng thực tế chỉ đạt 28.000 tấn/năm Năm 1982, Nhà máygiấy Bãi Bằng do Chính phủ Thụy Điển tài trợ đã đi vào sản xuất với công suất thiết
kế là 53.000 tấn bột giấy/năm và 55.000 tấn giấy/năm, dây chuyền sản xuất khépkín, sử dụng công nghệ cơ-lý và tự động hóa Nhà máy cũng xây dựng được vùngnguyên liệu, cơ sở hạ tầng, cơ sở phụ trợ như điện, hóa chất và trường đào tạo nghềphục vụ cho hoạt động sản xuất
Hiện nay, sản phẩm giấy Tissue đã và đang có ứng dụng rất rộng rãi trongcuộc sống sinh hoạt thường ngày của người dân, dân số đông kết hợp với sự đi lênmạnh mẽ của nền kinh tế cho chúng ta thấy được một tương lai tốt đẹp của việc kinhdoanh giấy Tissue ở Việt Nam Cuộc sống với chất lượng ngày càng cao càng đòihỏi được sử dụng những sản phẩm với chất lượng cao tương xứng Khi mà thịtrường được xem như một “thế giới phẳng” thì thông tin đến với khách hàng ngàycàng nhiều giúp khách hàng có cơ sở lựa chọn cho mình những sản phẩm có chấtlượng tốt nhất
2.2.Khái quát thị trường giấy trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Thị trường giấy trên thế giới
Ngày nay, giấy đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu, xuất hiện trongmọi lĩnh vực hoạt động của con người Từ chỗ ban đầu chỉ là những mảnh thô làm
từ vỏ cây, đến nay chủng loại giấy đã lên đến con số hàng trăm, từ chỗ chỉ là nhữngphiên bản quý hiếm trong đời sống, đến nay giấy đã trở thành sản phẩm quen thuộccủa mỗi người, với mức sử dụng giấy bình quân đầu người trên thế giới đã đạt trên
50 kg
Cùng với việc mở rộng dạng nguyên liệu, sản phẩm là sự phát triển khôngngừng của kỹ thuật, công nghệ, trang thiết bị sản xuất giấy
Trang 10Theo báo cáo của UNECE/FAO năm 2011, trên thế giới có khoảng 6000 nhàmáy sản xuất bột giấy và các bán thành phẩm xơ sợi, với tổng sản lượng trung bìnhcác năm 2006 – 2010 đạt trên dưới 220 triệu tấn/năm; 8880 nhà máy sản xuất giấy
và cactong các loại, với sản lượng trung bình 350 triệu tấn/năm; hàng ngàn doanhnghiệp, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về giấy và cácsản phẩm từ giấy Dự báo đến năm 2020, sản lượng giấy thế giới có thể đạt trên 500triệu tấn
Hình 1 1 Sản xuất và tiêu thụ giấy trên thế giới
Hiện nay, các vùng trọng điểm của công nghiệp bột giấy và giấy thế giớiđược tập trung ở Bắc Mỹ (Mỹ và Canada), Tây Âu, Đông Âu, Mỹ Latinh, TrungQuốc, Nhật Bản, Nam Á Trong đó vai trò chủ đạo thuộc về các tập đoàn lớn đaquốc gia, như International Paper (Mỹ), Stora Enso và UMP (Phần Lan), SvenskaCellulosa Aktiebolaget (Thụy Điển), Nippong Paper và Oji Paper (Nhật Bản), NineDragons Paper và Lee & Man Paper (Hồng Kong, Trung Quốc), Sappi (Nam Phi),Abitibi Bowater và Domtar (Canada), Hansol (Hàn Quốc), Asia Pulp and Paper(Indonesia),
Cùng với sự bùng nổ của internet, ngành công nghiệp giấy cũng gặp phảinhững áp lực điều chỉnh sâu sắc Việc áp dụng rộng rãi của các phương tiện điện tửtruyền thông dẫn đến nhu cầu giấy in viết và giấy in báo thu hẹp Trong khi đó môhình thương mại điện tử phát triển thúc đẩy sự mở rộng nhanh chóng của kinhdoanh chuyển phát nhanh và tăng trưởng về nhu cầu giấy bao bì
2.2.2 Thị trường giấy Việt Nam
Giấy bao bì chiếm tỉ trọng lớn nhất, sau đó là đến giấy in, giấy báo và giấy
Trang 11về tiêu dùng và xuất khẩu đạt sản lượng, tốc độ tăng trưởng ấn tượng.
Nhưng, đối với giấy in, giấy viết lại gặp thách thức không nhỏ, sản xuất tăngnhưng tiêu dùng lại giảm; giấy photocopy nhập khẩu giảm 18,1% nhưng giấy in,viết không tráng lại tăng mạnh 20,9% Sản lượng nhập khẩu giấy in và giấy viết từthị trường Trung Quốc và Nhật Bản gia tăng Sự sụt giảm nhu cầu tiêu dùng tạiTrung Quốc vào thị trường Việt Nam đã dẫn tới lượng giấy ngày càng tăng, gây áplực về giá sản phẩm với doanh nghiệp nội địa
Chưa dừng lại ở đó, các quốc gia như Indonesia, Thái Lan, Nhật Bản khôngxuất khẩu được vào Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Mỹ hướng sang thị trườngkhác, trongđó có Việt Nam, dẫn đến sự cạnh tranh rất quyết liệt Bên cạnh đó, chúng
ta đang là nước xuất khẩu dăm mảnh hàng đầu thế giới, nhưng lại phải nhập khẩumột lượng lớn bột giấy
Đầu tư FDI vào ngành giấy Việt Nam đã tăng rất nhanh trong 2 năm 2018,
2019 và hiện chiếm tới gần 50% sản lượng giấy các loại của Việt Nam, tập trungchủ yếu vào các loại giấy bao bì thông thường (giấy lớp mặt và lớp sóng) với nhiềulợi thế vượt trội và đang gây nên hiện tượng cung vượt cầu đối với loại giấy này,nhưng xu hướng vẫn tiếp tục được đầu tư mạnh, tạo áp lực rất lớn cho các doanh
Trang 12nghiệp Việt Nam Dự kiến đến năm 2022, khi các dự án đã được cấp phép đi vàohoạt động, sản lượng của các doanh nghiệp FDI sẽ chiếm trên 60% sản lượng cảnước Điều này tạo ra áp lực vô cùnglớn cho các doanh nghiệp Việt Nam để có thểtiếp tục tồn tại và phát triển Nhiều khả năng thị trường sẽ chịu sự chi phối mạnhcủa các doanh nghiệp FDI.
Trang 13mở rộng, mặc dù chỉ đạt 1,2% so với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là3,7% trong suốt 25 năm trước đó (kể từ năm 1993).
Năm 2018, tiêu thụ giấy Tissue toàn cầu đạt 38,7 triệu tấn và có thể đạt mức
40 triệu tấn trong năm 2019, so với năm 1993, khi đó mức tiêu thụ chỉ đạt 15,5 triệu
131
năm 2015 năm 2016
46 50 năm 2018
810 13 22 0
Năng lực sản Sản xuất Tiêu thụ Xuất khẩu Nhập khẩu
xuất
tấn Hiện nay mức tiêu thụ giấy Tissue đã vượt qua giấy in báo ở quy mô thị trường
Hình 1.3 Quy mô giấy Tissue Việt Nam đến năm 2018 (nghìn tấn/năm)
Nguồn Hiệp Hội Giấy Việt Nam
Tổng lượng tiêu dùng giấy Tissue chủ yếu là các sản phẩm dùng làm khăn
ăn, khăn mặt, giấy vệ sinh năm 2018 đạt khoảng 164.453 tấn, tăng trưởng 8,0% sovới cùng kỳ 2017 Đối với loại giấy Tissue kraft chủ yếu dùng để đóng gói sảnphẩm hay làm giấy nền cho bao bì mềm khác chưa thống kê số liệu, tuy nhiên chủngloại này ở thị trường Việt Nam đang có xu hướng tiêu dùng tăng trưởng rất mạnh
Trang 14Giấy Tissue tiêu dùng năm 2019 ước tính đạt 181.000 tấn và tăng trưởng10,4% so với cùng kỳ năm 2018 Nhập khẩu, đạt 39.000 tấn, tăng trưởng đến 77,3%
so với cùng kỳ năm 2018 Thị trường cung ứng chính giấy Tissue cho Việt Nam chủyếu đến từ Trung Quốc và Indonesia, chiếm tỷ trọng lần lượt là 54% và 38%, cácquốc gia khác 8% Xuất khẩu, đạt sản lượng 67.000 tấn, tăng trưởng 19,6% so vớicùng kỳ năm 2018 Trong đó các thị trường xuất khẩu chính giấy tissue của ViệtNam, là Malaysia chiếm tỷ trọng 25%, kế đến là Mỹ chiếm tỷ trọng 15%, Úc 14%,tiếp theo Niu Di Lân 7%, Campuchia 5%, Mê hi cô 5%, Nhật Bản và Lào 4%
Với những tiềm năng đáng kể đó, việc nâng công suất của nhà máy sản xuấtgiấy Tissue là một vấn đề rất đáng quan tâm, các nhà máy sản xuất giấy Tissuetrong nước như Tissue Sông Đuống (Hà Nội) có công suất 20000 tấn/năm, tổngcông ty giấy Sài Gòn sản xuất được 55000 tấn/năm… và nhiều doanh nghiệp vừa vànhỏ khác đã và đang hướng tới sự nâng cao quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ đểđáp ứng tốt nhu cầu của thị trường tiềm năng này
Năm 2020 dự kiến có ba nhà máy đưa vào sản xuất với công suất thiết kế55.000 tấn/năm đưa vào sản xuất, trong đó có công ty Xương Giang 15.000tấn/năm, công ty Việt Thắng 20.000 tấn/năm và công ty Xuân Mai 20.000 tấn/năm
3.2 Ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và thị trường giấy Tissue Việt Nam nói chung
Đại dịch COVID-19 là cú sốc y tế mạnh mẽ, tác động đến mọi mặt lên nềnkinh tế thế giới Tăng trưởng toàn cầu và của nhiều quốc gia, khu vực ở mức âm;đầu tư và thương mại toàn cầu suy giảm; người lao động mất việc làm, tỷ lệ thấtnghiệp tăng cao Đại dịch COVID-19 ảnh hưởng tới nền kinh tế của hầu hết cácnước trên thế giới trong đó có Việt Nam.Do ảnh hưởng đại dịch COVID-19, cầu củanền kinh tế (tiêu dùng, đầu tư, xuất khẩu) bị sụt giảm, từ đó làm suy giảm hoạt độngsản xuất và tăng trưởng của nền kinh tế
Do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 mà hầu hết các ngành kinh tế của ViệtNam đều bị ảnh hưởng, có đến 9 ngành kinh tế chịu tác động mạnh với mức độ thiệt
hại "lớn" và 6 ngành chịu tác động ở mức độ “vừa phải” (Bảng 1).
Lĩnh vực nông-lâm nghiệp-thủy sản: khó khăn trong xuất khẩu hàng hóa và
nhập khẩu phụ trợ nông nghiệp Ngành phụ trợ nông nghiệp chịu ảnh hưởng giántiếp, thể hiện qua sản lượng của ngành hóa chất, phân bón, thiết bị nông nghiệpgiảm (-5%) so với cùng kỳ, và giá cổ phiếu ngành hóa chất giảm mạnh (-13,8%) so