CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG BÀI 1 KHÁI NIỆM VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN I Khái niệm về đo lường Đo lường là một quá trình đánh giá định lượng đại lượng cần đo để có kết quả bằng số so với.
Trang 1CHƯƠNG 1 :
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT
ĐO LƯỜNG
Trang 2BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN.
I Khái niệm về đo lường.
- Đo lường là một quá trình đánh giá định lượng đại
lượng cần đo để có kết quả bằng số so với đơn vị đo Kết quả đo lường (A) là giá trị bằng số, được định nghĩa bằng
tỉ số giữa đại lượng cần đo (X) và đơn vị đo (Xo)
- Kết quả đo được biểu diễn dưới dạng: A =
- Ta có: X = A.Xo X = A.Xo
có nghĩa: X là đại lượng đo
A là giá trị của phép đo
Xo đơn vị đo
Trang 3Vd2: P = 1500.KW
Có nghĩa: P là đại lượng cần đo ( công suất )
1500 là giá trị của phép đo,
KW là đơn vị đo
VD1: I = 5A ;
Có nghĩa: X là đại lượng cần đo ( dòng điện)
5 là giá trị của phép đo,
A là đơn vị đo
VD3 : R = 2Ω
Trang 4II Khái niệm về tín hiệu đo và đại lượng đo:
1) Tín hiệu đo: là tín hiệu mang thông tin đo về giá trị của đại lượng
đo lường
2) Đại lượng đo : là thông số xác định quá trình vật lý tín hiệu đo
- Đại lượng đo được phân thành 2 loại :
+ Đại lượng đo tiền định : là đại lượng đo đã biết trước được quy luật thay đổi theo thời gian của chúng
+ Đại lượng đo ngẫu nhiên : là đại lượng đo mà sự thay đổi theo thời gian không theo 1 quy luật nào .
III Thiết bị đo và phương pháp đo:
a ) Thiết bị đo : là thiết bị kỹ thuật dùng để chuyển tín hiệu mang thông tin đo thành dạng tiện lợi cho người quan sát
b ) PP đo : quá trình đo được tiến hành thông qua các thao tác cơ bản :
- Thao tác xác định mẫu và thành lập mẫu
- Thao tác so sánh
Trang 5- Thao tác biến đổi
- Thao tác thể hiện kết quả hay chỉ thị
IV) Phân loại phương pháp đo và thiết bị đo :
Phép đo trực tiếp là phép đo mà kết qủa nhận được trực tiếp từ một lần
đo duy nhất
Cách đo trực tiếp có ưu điểm là đơn giản, nhanh chóng và loại bỏ được sai số do tính toán
Trang 6Dùng Ampe kế đo cường độ dòng điệnDùng Ohm kế đo điện trở
Trang 7b Phép đo gián tiếp
Phép đo gián tiếp là cách đo mà kết quả đo suy ra từ sự phối hợp kết quả của nhiều phép đo dùng cách đo trực tiếp
Ví dụ: Để đo công suất (P) có thể sử dụng Vôn kế để đo điện Đ
áp (U), Ampe kế đo cường độ dòng điện (I), sau đó sử dụng phương trình: P = U.I ta tính được công suất
Trang 8c Phép đo hợp bộ
Phép đo hợp bộ là cách đo mà kết quả đo có được nhờ giải một hệ phương trình với các thông số đã biết trước chính là các số liệu đo được từ các phép đo trực tiếp
d Phép đo tương quan
Phép đo tương quan là cách đo được sử dụng trong
trường hợp cần đo các quá trình phức tạp mà ở đây
không thể thiết lập trực tiếp một quan hệ hàm số nào giữa các đại lượng đo được và đại lượng cần đo
Trang 9e Phép đo thống kê
Phép đo thống kê là cách đo được thực hiện nhiều lần
và tính theo xác suất thống kê để tìm giá trị của kết
quả đo có độ chính xác nhất có thể Cách này thường được sử dụng khi muốn kết quả đo có độ chính xác cao, khi đo tín hiệu ngẫu nhiên có biến động lớn hoặc kiểm tra độ chính xác của dụng cụ
Trang 10I Khái niệm về sai số
Khi tiến hành phép đo,do các nguyên nhân khác nhau như điều kiện môi trường, người đo, phương tiện đo đã ảnh hưởng làm sai lệch kết quả đo dẫn tới sai số
Sai số của phép đo là sự sai lệch kết quả so với đại lượng cần đo
Sai số càng nhỏ thì kết quả của phép đo càng có độ chính xác cao và ngược lại
Trang 11II.Phân loại sai số đo lường.
*Sai số tuyệt đối: Sai số tuyệt đối: Là hiệu số giữa kết quả đo được với giá trị thực của đại lượng đo
∆X = Xđ- Xt Hay Xt = Xđ ± ∆X
• Gọi Xđ : kết quả phép đo,
•Xt: giá trị thực của đại lượng đo
•∆X : sai số tuyệt đối
VD: Xt = 220v ± 5v ;
•Sai số là ± 5v ,hay giá trị thật nằm trong khoảng 215v ≤Xt
≤225v
Trang 12*Sai số tương đối: Là tỷ số giữa sai số tuyệt đối với giá trị thật
Trang 13III.Nguyên nhân gây sai số & biện pháp giảm sai số.
Có nhiều nguyên nhân gây nên sai số khác nhau, có thể quy về hai loại nguyên nhân sau:
Nguyên nhân chủ quan:
• Sai số gây ra do con người tiến hành phép đo, do phương tiện đo không tốt
• Để giảm sai số này thì cần phải tiến hành kiểm tra định kỳ các phương tiện đo, tiến hành đo thử trước khi tiến hành phép đo.người tiến hành đo phải trung thực và sử dụng thành thạo các phượng tiện , dụng cụ đo
Trang 14Nguyên nhân khách quan:
• Sai số do những yếu tố ngẫu nhiên của môi trường tiến hành phép đo gây ra
Vd: áp suất , độ ẩm , nhiễu điện từ trường, bão từ.v.v
• Để giảm sai số này cần tiến hành thực hiện nhiều phép
đo trên một đối tượng đo trên các vùng khác nhau , tại nhiều thời điểm khác nhau.Sử dụng định luật phân bố sai
số, độ lệch trung bình bình phương, khoảng tin cậy , xác suất tin cậy để đánh giá
Trang 15IV Đơn vị đo.
- Định nghĩa: đơn vị đo là giá trị đơn vị tiêu chuẩn của một đại lượng
đo nào đó được quốc tế qui định mà mỗi quốc gia đều phải tuân thủ
Ví dụ: đơn vị đo chiều dài là mét(m), đơn vị đo dòng điện là ampe(A)
…
- Các hệ thống đơn vị đo: hệ thống đơn vị đo bao gồm nhiều đơn vị
đo khác nhau của nhiều đại lượng đo khác nhau để có thể tiến hành đo các đại lượng trong thực tế
Hệ thống đơn vị đo bao gồm hai nhóm dơn vị:
Đơn vị cơ bản: được thể hiện bằng các đơn vị chuẩn với độ chính xác
cao nhất mà khoa học và kỹ thuật hiện đại có thể thực hiện được
Trang 16Đơn vị dẫn xuất: là đơn vị có liên quan đến các đơn vị cơ bản bởi
những qui luật thể hiện bằng các biểu thức
Các đơn vị cơ bản được chọn sao cho với số lượng ít nhất có thể suy
ra các đơn vị dẫn xuất cho tất cả các đại lượng vật lý
Hiện nay có nhiều hệ thống đơn vị đo khác nhau được sử dụng tùy mỗi quốc gia, mỗi lĩnh vực áp dụng:
Trang 17Hệ MKSA (Meter Kilogram Second Ampere).
Hệ Á Đông (thước, tấc, yến, tạ, sào, mẫu…)
Hệ phi tổ chức (gang tay, sào đứng, bước chân…)
Nói chung trong kĩ thuật ta dùng hệ SI để thống nhất các
qui định về đơn vị đo khi
Các đơn vị cơ bản của hệ thống đơn vị đo SI:
Các đại lượng Tên đơn vị Kí hiệu
Độ dài mét m
Khối lượng kilôgam kg
Thời gian giây s
Dòng điện ampe A
Nhiệt độ Kelvin K
Số lượng vật chất môn Mol
Cường độ ánh sáng Canđêla Cd
Trang 18Thiết bị chuẩn.
+ Chuẩn : Chuẩn là các đơn vị đo tiêu chuẩn: chuẩn độ dài,
chuẩn thời gian, khối lượng, dòng điện, nhiệt độ, điện áp, điện trở, cường độ ánh sáng, số lượng vật chất (hoá học)
Tùy phạm vi áp dụng, nơi tạo ra chuẩn, độ chính xác có thể có
chuẩn quốc tế, chuẩn quốc gia…
Ví dụ: - Đơn vị độ dài theo hệ đơn vị SI là mét (m)
Đơn vị thời gian theo hệ đơn vị SI là giây(s)
Thiết bị chuẩn : là các thiết bị đo tạo ra chuẩn.
Trang 19Mỗi dụng cụ đo cơ bản có 3 bộ phận chính là:
- Chuyển đổi sơ cấp (CĐSC)
Trang 20Đặc điểm chung của dụng cụ đo biến đổi thẳng:
Cấu trúc đơn giản, tin cậy Giá thành rẻ
Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng đơn giản và chí phí thấp
Không đòi hỏi tay nghề cao
Độ chính xác thấp (thường có cấp chính xác cỡ 1 ÷ 2,5)
b) Sơ đồ cấu trúc của dụng cụ đo biến đổi thẳng.
Đối với dụng cụ đo biến đổi thẳng việc biến đổi thông tin chỉ
diễn ra theo một hướng thẳng duy nhất, nghĩa là không có khâu phản hồi
Trang 21c) Sơ đồ cấu trúc của dụng cụ đo kiểu so sánh:
Dụng cụ đo kiểu so sánh sử dụng khâu phản hồi với các chuyển đổi ngược (CĐN) để tạo ra tín hiệu Xk so sánh với tín hiệu cần đo X
Mạch đo là một vòng khép kín
Quá trình thực hiện:
· Đại lượng đo X và đại lượng mẫu X0 được biến đổi thành một đại lượng vật lý nào đó thuận tiện cho việc so sánh
· Quá trình so sánh X và tín hiệu XK (tỉ lệ với X0) diễn ra trong
suốt quá trình đo, khi hai đại lượng bằng nhau đọc kết quả XK sẽ có
được kết quả đo
Trang 22Lưu đồ phương pháp đo kiểu so sánh.
Đặc điểm của dụng cụ đo kiểu so sánh: Đặc điểm của dụng cụ đo kiểu so sánh:
Có cấu trúc phức tạp hơn so với dụng cụ đo biến đổi thẳng Hiện nay thường dùng vi xử lí bên trong
Độ chính xác cao và giá thành đắt
Trang 23Các khâu chức năng của thiết bị đo.
- Chuyển đổi sơ cấp (CĐSC): thực hiện chức năng biến đổi các
đại lượng đo thành tín hiệu điện Là khâu quan trọng nhất của một thiết bị đo, quyết định độ chính xác cũng như độ nhạy của dụng cụ đo Có nhiều loại chuyển đổi
sơ cấp khác nhau tùy thuộc đại lượng đo và đại lượng đầu ra của chuyển đổi
- Mạch đo (MĐ): thực hiện chức năng thu thập, gia công thông
tin đo sau các chuyển đổi sơ cấp; thực hiện các thao tác tính toán trên sơ đồ mạch Tùy thuộc dụng cụ đo là kiểu biến đổi thẳng hay kiểu so sánh mà mạch đo có cấu trúc khác nhau
Trang 24Cơ cấu chỉ thị (CCCT): là khâu cuối cùng của dụng cụ đo, thực
hiện chức năng thể hiện kết quả đo lường dưới dạng con số so với
đơn vị sau khi qua mạch đo Các kiểu chỉ thị thường gặp gồm: chỉ thị bằng kim chỉ, chỉ thị bằng thiết bị tự ghi (ghi lại các tín hiệu thay đổi theo thời gian), chỉ thị dưới dạng con số (đọc trực tiếp hoặc tự động ghi lại)…
Các đặc tính cơ bản của mạch đo gồm: độ nhạy, độ chính xác, đặc tính động, công suất tiêu thụ, phạm vi làm việc được xét cụ thể cho mỗi loại mạch đo để có thiết kế phù hợp cũng như sử dụng có hiệu quả
Mạch đo thường sử dụng kĩ thuật vi điện tử và vi xử lý để nâng cao các đặc tính kỹ thuật của dụng cụ đo
Trang 25CHƯƠNG II : ĐO DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP
2.1 ) Đo dòng điện
2.1.1 ) Khái niệm chung :
- PP đo trực tiếp : dùng các dụng cụ đo dòng điện như ampemet ,
miliampemet , micromet …để đo dòng trực tiếp đọc kết quả trên thang chia độ của dụng cụ đo
- PP đo gián tiếp : có thể dùng vôn met đo điện áp rơi trên một điện
trở mẫu thông qua pp tính toán ta sẽ được dòng điện cần đo
- PP so sánh : đo dòng điện bằng cách so sánh dòng điện cần đo
với dòng điện mẫu ở trạng thái cân bằng của dòng cần đo và dòng mẫu sẽ đọc được kết quả trên mẫu
Trang 262.1.2 ) Các dụng đo dòng điện:
1 ) Ampemet một chiều : Trong đó :
RCT : điện trở của cơ cấu chỉ thị
RS : điện trở sun
IS : dòng điện qua điện trở sun
ICT : dòng điện qua cơ cấu chỉ thị
I : dòng điện qua ampemét
Trang 27Điện trở sun được tính theo công thức:
Trang 29Đối với dòng điện nhỏ, điện trở sun được mắc nối tiếp nhưng với các dòng lớn các điện trở sun được ghép song song
Ampemét có nhiều thang đo có thể mắc các điện trở sun theo 2 cách : mắc song song hoặc nối tiếp
Trang 30• Nhược điểm của cách mắc trên là khi chuyển mạch từ vị trí này
sang vị trí khác toàn bộ dòng đo sẽ đi qua chỉ thị dẫn đến quá tải và gây nên hư hỏng vì vậy khi thiết kế phải chế tạo bộ chuyển mạch sao cho có tính liên tục
* Khi sử dụng ampemét cần chú ý :
- Không tạo nên điện áp rơi tại các mối nối
- Không được nối ampemét trục tiếp với nguồn điện khi chưa có tải
do điện trở sun có trị số nhỏ sẽ tạo nên dòng điện lớn gây hư
hỏng thiết bị
- Khi sử dụng ampemét trước hết phải đổi nối ở vị trí dòng điện lớn
nhất sau đó giảm dần cho đến khi thoả mãn dòng cần đo
Trang 31Công thức điện trở sun mắc nối tiếp
1
2
2 1
Trang 32Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
b
a b
a
−
= 10 10
10
b a b
a 10 = 10 +
10
ĐỔI ĐƠN VỊ
9 6
3 6
2 2
4 2
4
10
10 10
10
=
1A = 1000mA, 1µA = 10-6A, 1KΩ = 1000Ω = 103Ω
Trang 33Bài tập 1: Cho cơ cấu chỉ thị từ điện, có điện trở của cơ cấu
RCT = 1KΩ, dòng điện qua chỉ thị từ điện ICT = 50µA, I1
= 100mA, I2 = 10mA
Trang 34200 10
50
10
10
6
3 2
2 = = −− =
CT
I
I n
( )11
200
101
3
2
2 1
2000 10
50
10
100
6
3 1
CTI
I n
( )21999
101
2 3
1
2 1
R n
2 2
3
=+
+ R R
Trang 3510 1999
1999
103 2 2 3
=
+ + R R
199
10 1999
a
=
c b d
( 103 199 + 2000 R2 199 ) = 103 1999
199
10 1999
10 199
.
199
2000
1800000
2 =
R
Trang 3610 1999
101
2 3
1
2 1
R n
10 1
3
1
2 1
Trang 37Bài tập 2: Cho cơ cấu chỉ thị từ điện, có điện trở của cơ cấu
RCT = 1KΩ, dòng điện qua chỉ thị từ điện ICT = 100µA,
I1 = 1A, I2 = 100mA
Trang 381000 10
100
10
10
6
3 2
2 = = −− =
CT
I
I n
( ) 1 999
10 1
10000 10
100
( ) 2 9999
10 1
2 3
1
2 1
R n
2 2
3
= +
+ R R
Trang 3910 1
2 3
1
2 1
R n
3
1
2 1
Trang 40Bài tập 3: Cho cơ cấu chỉ thị từ điện, có điện trở của cơ cấu
RCT = 2KΩ, dòng điện qua chỉ thị từ điện ICT = 200µA,
I1 = 1A, I2 = 100mA
Trang 41500 10
200
10
100
6
3 2
2 = = −− =
CT
I
I n
( ) 1 499
10
2 1
5000 10
200
( ) 2 4999
10
2 1
2 3
1
2 1
R n
2 4999
10
2 2
3
= +
+ R R
Trang 4210
2 1
2 3
1
2 1
R n
.
2 1
3
1
2 1
2 4999
4999 10
Trang 43Bài kiểm tra 15 phút: Cho cơ cấu chỉ thị từ điện, có điện trở của cơ cấu RCT = 1KΩ, dòng điện qua chỉ thị từ điện ICT
= 400µA, I1 = 10mA, I2 = 1mA
Trang 445 ,
2 10
300
10
6
3 2
2 = = − − =
CT
I
I n
( ) 1 5
, 1
10 1
25 10
400
10
10
6
3 1
CT
I
I n
( ) 2 24
10 1
2 3
1
2 1
R n
10 24
2 2
3
= +
+ R R
Trang 455 , 1
10 24
Trang 461 3
R R
R n
RCT
+ +
=
1
2
3 2
R
R CT
Trang 472 Đo dòng xoay chiều:
Để đo dòng điện xoay chiều miền tần số công nghiệp: thường dùng các ampemét điện từ, điện động và sắt điện động
Đo dòng điện ở miền tần số âm tần và có thể dùng ở nhiều thang đo khác nhau: thường sử dụng ampemét vòng từ điện
chỉnh lưu
- Đo dòng xoay chiều có tần số cao và siêu cao: thường dùng ampemét nhiệt điện
a) Ampemét điện từ : được chế tạo dựa trên cơ cấu chỉ thị điện
từ Mỗi cơ cấu điện từ được chế tạo với số ampe.vòng nhất định (I.W):
Trang 48Cơ cấu có mạch từ khép kín: I.W = 50 ÷ 1000A vòng
Như vậy để mở rộng thang đo của ampemét điện từ chỉ cần thay đổi thế nào để đảm bảo I.W = const.b) Ampemét điện động:
Thường dùng để đo dòng điện ở miền tần số cao hơn tần số công nghiệp (cỡ 400÷2000Hz) Do cơ cấu điện động là cơ cấu chính xác cao đối với tín hiệu xoay chiều vì vậy ampemét điện động cũng có chính xác cao (0,2 ÷ 0,5) nên thường được sử dụng làm dụng cụ mẫu
Trang 49Cách mở rộng thang đo và chế tạo ampemét điện động nhiều thang giống như ở ampemét điện từ.
Sai số do tần số của các ampemét điện từ và điện động ở tần
số vài kHz đến vài chục kHz khá lớn Vì vậy để đo dòng điện âm tần người ta thường dùng các ampemét từ điện chỉnh lưu
https://www.youtube.com/watch?v=ARHr8PJgm-8
Trang 502.2 ĐO ĐIỆN ÁP
1 ĐO ĐIỆN ÁP 1 CHIỀU ( DC)
Vôn mét 1 chiều được chế tạo gồm cơ cấu chỉ thị từ điện nối tiếp với một điện trở phụ Rp như hình 1 Khác với ampemet, vôn mét dùng để đo điện áp rơi trên phụ tải hoặc điện áp giữa hai đầu của một mạch điện, do đó nó luôn mắc song song với phụ tải cần đo
Điện trở phụ ( Rp) được tính theo công thức:
CTU
Trang 52Để mở rộng nhiều thang đo ta có thể mắc theo 2 cách:
+Mắc song song theo sơ đồ hình 2-9a
U
m =
VỚI
Rp : điện trở phụRCT : điện trở của cơ cấu chỉ thị
U : điện áp cần đoUCT : điện áp rơi trên cơ cấu chỉ thị
Trang 53+ Mắc nối tiếp theo hình 2-9b
Trang 54- Điện trở toàn thang đo tại vị trí V4:
Trang 55Bài tập 1: Cho cơ cấu chỉ thị như hình vẽ Cho biết
Trang 56Điện trở toàn thang đo tại vị trí 4
6 6
4 2 10
10 100
3 3 10
10 100
R3 = Rt – ( R4 + RCT )= 106 ΩĐiện trở toàn thang đo tại vị trí 2
Trang 576 6
10 100
1 5.10
10.100
R1 = Rt – ( R4 + RCT + R3 + R2 )=
106
Trang 58Bài tập 2: Cho cơ cấu chỉ thị như hình vẽ Cho biết
Trang 59Điện trở toàn thang đo tại vị trí 4
6 6
4 10
5
2 10
50
R
Điện trở toàn thang đo tại vị trí 3
6 6
3 1 10
10 50
R3 = Rt – ( R4 + RCT )
Điện trở toàn thang đo tại vị trí 2
6 3
3 6
6
5
3 10
2 10
2 10
5
Trang 606 6
10 50
R2 = Rt – ( R4 + RCT + R3 )
Điện trở toàn thang đo tại vị trí V1:
6 6
1 4 10
10 50
R1 = Rt – ( R4 + RCT + R3 +
R2 )
6 6
3 3
.210
.2
105
210
6 3
3 6
6
1 10 10 2 10
5
3 10
2 10
2 10
2 10
Trang 612 Vônmét xoay chiều:
Vônmét điện từ chỉnh lưu:
Là dụng cụ phối hợp mạch chỉnh lưu và cơ cấu chỉ thị từ điện Khi dòng ở chiều thuận, diốt silic thường có độ sụt áp thuận là 0,7V và diốt Gecmani có độ sụt áp cở 0,3V Khi
dòng ở chiều ngược thì dòng rất nhỏ so với dòng thuận
Đặc điểm của vônmét chỉnh lưu là độ chính xác không
cao ( cấp chính xác từ 1-1,5) thang đo không đều do đặc
tính phi tuyến do diốt, các vônmet chỉnh lưu được chế tạo đo điện áp hình sin với hệ số hình dáng khd = 1,1 do vậy khi đo với các tín hiệu khác sin sẽ gây nên sai số đo