Tài liệu tham khảo kỹ thuật công nghệ cơ khí Thiết kế băng gầu nóng
Trang 1Chương 4.
TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ BĂNG GẦU NÓNG
I Các thông số cơ bản của băng gầu nóng.
Với yêu cầu thiết kế là thiết kế băng gầu nóng phục vụ trạm trộn BTNN có năng suất 90 m3/ h Qua tham khảo các tài liệu và khảo sát thực tế ta có thể đưa
ra các thông số cơ bản của băng gầu cần thiết kế như sau :
Băng gầu nóng thiết kế là băng gầu đứng
Năng suất băng gầu : Q = 90 [m3/ h]
Vận tốc băng gầu : v = 1,6 [m/s]
Trọng lượng riêng của vật liệu: γ = 1,8 [T/ m3]
Chiều cao nâng: H = 12 [m]
Gầu được chọn gầu đáy tròn sâu
Hệ số làm đầy gầu: ε = 0,6
Dùng 2 xích kéo loại xích bản lề
Bước xích tx = 125 [mm]
II Tính toán và thiết kế bộ truyền động.
1 Tính dung tích của gầu.
Loại gầu được chọn là gầu có đáy tròn và sâu
i - Dung tích của gầu ( lít )
ε - Hệ số làm đầy gầu Nó phụ thuộc vào vật liệu và hình dạng gầu
ε = 0,6
t - Bước gầu (m) t = 3tx = 3.125 = 375 mm = 0,375 m
Trang 2v - Vận tốc băng gầu ( m/s ) v = 1,6 m/s
Thay các giá trị vào ta có :
B
Chiều dày má Đường kính
Chiều dài chốt ở mối nối Trong
D
Lớn nhất
l
Từ tâm xích đến đầu lớn nhất l1
Tải trọng phá huỷ không nhỏ hơn
N
Khối lượng
1 m xích có má thường không lớn hơn
kg
125 + 0,30
- 0,13 50 7 7 20 30 44 100 54 200000 16,1
Trang 3Hình 3.1 Thông số của xích kéo
Tính bộ phận kéo xích
1 2
Trang 4Bộ phận kéo của băng gầu gồm có 2 dãy xích
ξ : hệ số lực cản ma sát lấy theo bảng:
Do chọn ổ đỡ là ổ lăn nên chọn ξ = 0.03
⇒ WC = 0.03*1500 = 45 (N)
Wxl:lực cản xúc liệu,CT (8-13) [01]
=
Q = 90 m3/h: năng suất của băng gầu
V = 1.6 m/s: vận tốc của xích
⇒ qvl = 90.1,8.10003600.1,6
Trang 5qvl = 28,125 kG/m.
qvl = 275,71 N/m
⇒ Wxl = 3*275,91 = 827,13 (N)
⇒∑W = 45 + 827,13 = 872,13 (N)
⇒ Lực căng xích tại điểm ( vị trí ) 2
S2 = 1500 + 872,13 = 2372,13 (N)
1,15: Hệ số kể đến sự phân bố lực căng không đều
qx : Trọng lượng xích trên 1m dài (N/m)
= 4808 (N)
Tải trọng động của xích, CT ( 8-27 ) [01]
.
60 2
2
vl x x
q q g t Z
Trang 612 6 , 1 60 2
Vậy xích chọn thõa yêu cầu đặt ra
Lực vòng trên trục dẫn
P = (S3 – S4).(1+ξ) (N)
= (13619,84 – 4808).(1+0,03) = 9076,2 (N)
Công suất trên trục dẫn, CT (10-10) [02]
Nt = 1000P .v (kW)
=90761000,2.1,6 = 14,5 (kW)
Trang 7Công suất cần thiết trên trục động cơ, CT (6-15) [01].
N = k.ηN t
(kW)
Trong đó:
η = 0,8 : Hiệu suất của máy
K = 1,1 ÷ 1,35 : Hệ số dự trữ công suất
⇒ N = 1,20.14,8,5
= 21,75 (kW)
4 Thiết kế đĩa xích truyền động.
Số răng của đĩa xích thường là Z = 6 ÷12 ; phụ thuộc vào bước xích Giá trị nhỏ cho xích bước dài, giá trị lớn cho xích bước ngắn Dựa trên thực tế và tài liệu tham khảo ta thấy: Số răng đĩa xích càng ít, đĩa bị động quay càng không đều, động năng va đập càng lớn và xích bị mòn càng nhanh Với bước xích đã chọn là
t = 125 mm Ta chọn số răng đĩa xích là Z = 12
Đường kính vòng chia đĩa xích
Trang 8Đường kính vành đĩa:
Dv = pcotg(180 / Z) – 1,3h = 125.cotg(180 / 12) – 1,3.50 = 401,51 mm
Các góc của đĩa
ϕ = 3600/Z = 3600/ 12 =300
α = 550- 600/Z = 550- 600/12 = 500
β = 180- 560/Z =180 - 560/ 12 = 13,30
γ = 170- 640/Z =170- 640/ 10 = 11,670
Bán kính profin răng
r1 = 0,8.D + r = 0,8.44 + 22,16 = 57,36 mm
r2 = D.(0,8Cosβ +1,24ùCosγ - 1,3025) - 0,05 = 44.(0,8 Cos 13,3 +1,24Cos 11,67 -1,3025 ) - 0,05
Trang 9y1 = 0,8D.Cosα
= 0,8 44 Cos 500
= 22,63 mm
y2 = 1,24D.Sin(1800/ Z) = 1,24 44 Sin (1800 / 12) = 14,12 mm
Chiều dài đoạn profin thẳng
fd = d1 (1,24Sinγ - 0,8Sinβ ) = 44.( 1,24.Sin 11,67 – 0,8 Sin 13,3 ) = 2,94 mm
Chiều rộng răng đĩa
b = 0,93B - 0,15Với B : Khoảng cách giữa các má trong của xích B = 44 mm
b = 0,93 44 - 0,15
b = 40,77 mm
Chiều dày vành đĩa :
δ = 0,7p = 0,7.87,5 = 61,25 mm
Chiều dài Mayơ :
l = (0,8 ÷1,8)d d: đường kính trục
Khi tăng chiều dài Mayơ sẽ làm tăng độ ổn định của bánh răng trong mặt phẳng vuông góc với trục, cũng như làm tăng độ đồng tâm Tuy nhiên, tăng
Trang 10chiều dài Mayơ sẽ làm tăng khuôn khổ, kích thước, trọng lượng và phức tạp hơn khi chế tạo
Đường kính ngoài của Mayơ :
D = (1,5 ÷ 1,8)d
Đĩa hoặc nan hoa dùng để nối Mayơ với vành răng
Chiều dày của đĩa:
C = (0,2 ÷ 0,3)b
= (0,2 ÷ 0,3).40,77 = 8,154 ÷ 12,231 Chọn C = 10 mm
Trên đĩa có 6 lỗ Các lỗ này được sử dụng khi vận chuyển, cũng như để kẹp chặt khi gia công Kích thước và vị trí tâm lỗ được xác định như sau:
Đường kính lỗ : d0 = 20 mm
Đường kính tâm lỗ :
D0 = 0,5( D + DV) = 0,5( 200 + 401,51)
= 300,76 mm
Hình 3.3 Chi tiết đĩa xích
Trang 115 Chọn động cơ điện.
a.Sơ đồ truyền động
1 2 3 4
5 6
7
Hình 3.4 Sơ đồ truyền động 1-Động cơ điện; 2-Khớp nối; 3-Hộp giảm tốc; 4-Khớp nối trục đàn hồi; 5-Gối đỡ; 6-Đĩa xích; 7-Cơ cấu hãm bánh cóc.
Số vòng quay của trục đĩa xích chủ động, CT (7-16) [01]
v
.
1000 60
= 6012.1000.125.1,6 = 64 (vòng/phút)
Trong đó :
nlv : Số vòng quay đĩa xích tải (vg/ph)
v : Vận tốc băng gầu (m/s), v = 1,6 m/s
z : Số răng đĩa xích, z = 12
tx : Bước xích (mm), tx = 125 mm
Số vòng quay sơ bộ của động cơ :
nsb= nlv iTrong đó :
nsb : Số vòng quay sơ bộ của động cơ (vg/ph)
i: Tỉ số truyền của toàn bộ hệ thống
Nếu chọn động cơ điện có số vòng quay lớn thì kích thước động cơ nhỏ giá thành thấp nhưng bù lại tỉ số truyền của hệ thống sẽ lớn điều này dẫn tới kích thứơc hộp giảm tốc, bánh đai, đĩa xích sẽ lớn kéo theo giá thành thiết bị sẽ cao Nếu chọn động cơ có vận tốc thấp thì kích thước động cơ sẽ lớn và giá thành cao
Trang 12nhưng tỉ số truyền sẽ nhỏ và kích thước hộp giảm tốc, bánh đai, đĩa xích sẽ nhỏ làm cho giá thành hạ Do đó việc lựa chọn động cơ điện phải có sự tính toán kỹ lưỡng nhằm đạt được tính kinh tế cao nhất.
Theo kinh nghiệm và tham khảo một số tài liệu và sau một thời gian đi thực tế thì động cơ có số vòng quay từ 1000 đến 1500 vg/ph là thích hợp nhất
Do động cơ làm việc ngoài trời nên phải chọn loại động cơ được che kín
Động cơ được chọn phải có công suất Pđc và số vòng quay đồng bộ thỏa mãn những điều kiện sau đây :
Vận tốc quay, vg/ph
Mômenbánh đàkG.m2 cosϕ η %
Trang 13Tỉ số truyền của toàn hệ thống.
i =
lv
dc
n n
= 147064 = 23
b.Kiểm tra thời gian khởi động của động cơ điện
Mômen cản tĩnh trên trục động cơ khi khởi động, CT (2-32) [01]
Mômen định mức trên trục đông cơ
Mdn = 9550 N n = 9550 147022 = 143 (Nm)
Mômen khởi động trên trục động cơ
MK = Mdn.2,5 = 143.2,5 = 357,5 Nm
Thời gian khởi động, CT (3-3) [03]
( )
η
β
).
.(
375
)
.(
375
.
2
2 0 2
i M M
n D Q M
M
n GD t
t K
dc C t
β.∑(GD2) ≈ 1,2 (GD2)roto
≈ 1,2.35,28 = 8,94 (kG m2)
Trang 14= 89,4 (Nm2).
ndc :số vòng quay trên trục động cơ
ndc =1470 (vòng/phút)
MK : mômen khởi động trên trục động cơ (Nm)
Mt : mômen cản tĩnh trên trục động cơ (Nm)
(GD2)roto: mômen vô lăng của roto động cơ điện (Nm2)
(GD2)roto = 35,28 (N m2)
⇒ 375 (357 , 5 178 , 75) 23 0 , 8
1470 48296 , 0 48 , 7101 )
75 , 178 5 , 357 (
375
1470 4 , 89
η = 0,91: hiệu suất của đĩa xích
Qvl: khối lượng vật liệu trên 1 mét chiều dài (N/m)
H: chiều cao nâng (m)
DC: đường kính vòng chia của đĩa xích (mm)
W0 = S4: lực kéo của xích tại vị trí ra liệu (N)
CT = 0,5: hệ số giảm nhỏ có thể lực căng của xích
).
.(
375
)
.(
375
.
i M M
n D Q M
M
n GD t
t ph
dc C t
Trang 15Q0 = (2.qx + qvl)H (N).
= (2.157,94 + 275,71).12 = 7101,48 (N)
β.∑(GD2) ≈ 1,2 (GD2)roto
≈ 1,2.35,28 = 8,94 (kG m2) = 89,4 (Nm2)
ndc :số vòng quay trên trục động cơ
ndc =1470 (vòng/phút)
Mph : mômen khởi phanh trên trục đĩa xích chủ động (Nm)
Mt : mômen cản tĩnh trên trục động cơ (Nm)
(GD2)roto: mômen vô lăng của roto động cơ điện (Nm2)
(GD2)roto = 35,28 (N m2)
2 23 75 , 178 23 , 562 375
8 , 0 1470 48296 , 0 48 , 7101 )
75 , 178 23 , 562 (
375
1470 4 , 89
+
+ +
=
kd
t
= 0,49 (s)
6 Chọn hộp giảm tốc cho hệ thống.
Chọn hộp giảm tốc phải dựa vào các thông số do yêu cầu của máy như: chế độ làm việc, vị trí lắp đặt, công suất truyền, số vòng quay của trục vào và tỉ số truyền cần thiết của cụm dẫn động.Từ các yêu cầu đó ta chọn được hộp giảm tốc với các thông số:
Loại hộp giảm tốc: MC3PLSF02
Hãng sản xuất: SEW-EURODIVE OF SINGAPORE
Công suất: Pe= 25 kW
Tỉ số truyền: i = 23,21
Số vòng quay trục nhanh khi ứng với Pe= 25 kW là: n = 1500 vòng/phút.Khối lượng hộp giảm tốc: m = 210 kg
Đường kính trục vào (trục nhanh): d1 = 32 mm
Đường kính trục ra (trục chậm): d2 = 80 mm
Trang 16260 594 80
Hình 3.6 Kích thước hộp giảm tốc
32
Tính chính xác tốc độ chuyển động của xích, CT (6-17) [01]
i
n D
60
.
π
=
= 3,14.060,48296.23,21.1470 = 1,59 (m/s)
Tính chính xác số vòng quay trên trục đĩa xích chủ động
nlv = n i dc
= 231470,21 = 63,33 (vòng/phút)
Năng suất thực tế của băng gầu nóng, CT (8-29) [01]
Q = 3,6 .t v iε [m3/ h]
= 3,6.1,059,375.0,6.9,8
= 89,75 [m3/ h]
Trang 17i - Dung tích của gầu ( lít )
ε - Hệ số làm đầy gầu Nó phụ thuộc vào vật liệu và hình dạng gầu
t - Bước gầu (m) t = 0,375 m
v - Vận tốc băng gầu ( m/s )
v = 1,59 m/s
Kiểm nghiệm mômen tại trục ra của hộp giảm tốc.
Mômen trên trục đĩa xích chủ động
Mlv = 9550 N n = 9550 6314,33,5 = 2168,56 (Nm)
Do khớp nối truyền qua toàn bộ mômen từ trục động cơ sang trục nhanh của hộp giảm tốc, nên ta lấy mômen trên trục nhanh bằng với mômen trên trục động cơ
Mômen trên trục chậm của hộp giảm tốc
Mra = 9550 η
n N
= 9550 2263.,033,8 = 2654,03 (Nm)
Ta thấy Mra > Mlv
Vậy hộp giảm tốc chọn thõa yêu cầu
7 Thiết kế trục và chọn ổ đỡ cho trục.
a.Tính trục chủ động
Sơ đồ tính trục
Trang 18F F
F r/2
A
F r/2
B C D E F
Hình 3.7 Biểu đồ mômen của trục
Các lực tác dụng lên trục
Lực vòng tại khớp nối trục
Trang 2048 1 , 0
168 , 1992990
03 , 2720103
24 , 2102368
Tiết diện tại vị trí có hãm cóc
[ ]
3 1 ,
43 , 1523125
≥
d
= 68,2 mm
Chọn d = 70 mm
Chọn đường kính sơ bộ của trục như hình vẽ
Hình 3.8 Kích thước sơ bộ của trục
1200
Kiểm tra độ bền mỏi của trục.
Chọn vật liệu chế tạo trục là thép 45 thường hóa có σb = 600 (N/mm2)
Vì trục quay nên ứng suất uốn biến đổi theo chu kỳ đối xứng
Trang 21a = σmax = σmin = σ
σ σ σ
σ
.
2 W
m a
τ τ
⇒ hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp, CT (7-7) [04]
a a
k
n
τ ϕ τ β ε
τ
τ τ
τ
τ
.
Hệ số tăng bền β = 1
Tập trung ứng suất do lắp căng, chọn kiểu lắp T3 áp suất sinh ra trên bề mặt ghép ≥ 30 N/mm2 Tra bảng (7-10) [04]
2 , 3
= σ
σ ε
k
⇒ =1+0,6 σ −1
σ τ
τ
ε ε
k k
τ−1 = 0 , 2 ÷ 0 , 3 = 0,25.600 = 150 N/mm2.Bảng thông số then, mômen cản uốn và mômen cản xoắn tại các tiết diện
Trang 22Tiết diện Đường kính
tiết diện dmm
b x hmm
tmm
n n
+
=
2 2
.
τ σ
τ σ
Với [n]: hệ số an toàn cho phép
Bảng kết quả tính thông số n
Tiết diện Đường kính
tiết diện dmm
Vậy hệ số an toàn của các tiết diện nằm trong giới hạn cho phép
Tính kiểm nghiệm độ bền của then
Then dùng để truyền mômen từ khớp nối qua trục, từ trục qua đĩa xích Do đó ta cần phải kiểm ta về độ bền dập và độ bền cắt của then
Trang 23Kiểm tra về sức bền dập của then, CT (7-11) [04].
x d
l k d
M
σ
.
2
(N/mm3)Kiểm tra về sức bền cắt của then, CT (1-12) [04]
2
(N/mm3)Trong đó:
l = 1,35.d :chiều dài của then (mm)
Mx: mômen xoắn tại vị trí có rãnh then (Nmm)
d: đường kính trục tại vị trí có rãnh then (mm)
k : chiều sâu của rãnh then (mm)
b :chiều rộng của rãnh then (mm)
[σ]d: ứng suất dập cho phép, tra bảng (7-20) [04]
b x hmm
kmm
Chọn ổ đỡ trục
Công dụng và phương án chọn ổ cho trục
Công dụng: Ổ trục dùng để đỡ trục đĩa xích chủ động và bị động trong bộ truyền của băng gầu nóng, giữ cho trục có vị trí xác định trong không gian, tiếp nhận tải trọng và truyền đến đến bệ máy
Trang 24Phương án chọn ổ trục: Ổ trục có 2 loại ổ trượt và ổ lăn, nhờ có ưu điểm như mômen ma sát và mômen mở máy nhỏ, ít bị nóng khi làm việc, chăm sóc, bôi trơn đơn giản, thuận tiện trong sửa chữa, thay thế , phù hợp với điều kiện công nghệ … nên ổ lăn được lựa chọn sử dụng.
Phân loại
Phân loại ổ lăn, có các loại sau :
Ổ bi đỡ một dãy
Ổ bi đỡ lòng cầu hai dãy
Ổ đũa trụ ngắn đỡ
Ổ đũa đỡ lòng cầu hai dãy
Ổ bi đỡ – chặn
Ổ đũa côn một dãy
Ổ bi chặn
Chọn cấp chính xác ổ lăn :
Dùng ổ lăn cấp chính xác thường (0)
Độ đảo hướng tâm, µm : 20.
Giá thành tương đối : 1
Chọn ổ đỡ loại bi lồng cầu 2 dãy, loại này cho phép có độ lệch không đồng tâm giữa 2 tâm lỗ và có hệ số khả năng làm việc cao Đường kính ngỗng trục là d = 80mm Tải trọng động tác dụng lớn nhất lên ổ là tải trọng hướng tâm
Chọn ổ trục cho 2 đầu trục là như nhau do đó ta chọn theo đầu trục chịu tải trọng lớn tại đầu B
Tải trọng quy ước tác dụng lên ổ lăn, CT (8-6) [04]
Q = (R.Kv + m.At)Kn.Kt (N)
Kv: hệ số xét đến vòng nào của ổ quay Do vòng trong quay nên chon
Kv = 1
Kn: hệ số xét đến nhiệt độ làm việc của ổ Chọn Kn = 1
Kt: hệ số xét đến tải trọng động, tra bảng (8-3) [04]
Chọn Kt = 1.5
m : hệ số chuyển tải trọng dọc trục về tải trọng hướng tâm,
tra bảng (8-2) [04]
Chọn m = 0
Trang 25At: tải trọng lực dọc trục (N).
R : tải trọng hớng tâm tác dụng lên ổ trục (N)
h = 18000 (h): thời gian làm việc của ổ
n = 63,33 (vòng/phút): số vòng quay của trục làm việc
18000 33 , 63 75 , 714
Hình 3.9 Thông số ổ trục
1000
1616
Trang 26b.Tính trục bị động.
Sơ đồ tính trục
A B C
D 376079,66
Hình 3.10 Biểu đồ mômen của trục
Các kích thước sơ bộ
F r
= ( )
4
13 , 2372
∑X = 0
0
Trang 27Từ 2 phương trình trên ta tính được
66 , 376079
Hình 3.11 Kích thước sơ bộ của trục bị động
Kiểm tra độ bền mỏi của trục.
Chọn vật liệu chế tạo trục là thép 45 thường hóa có σb = 600 (N/mm2)
Vì trục quay nên ứng suất uốn biến đổi theo chu kỳ đối xứng
W
a = σmax = σmin = σ
Trang 28σ σ σ
σ
.
Hệ số tăng bền β = 1
Tập trung ứng suất do lắp căng, chọn kiểu lắp T3 áp suất sinh ra trên bề mặt ghép ≥ 30 N/mm2 Tra bảng (7-10) [04]
kmm
= 37607918760,66 = 20,05 N/mm2
Do trục chỉ chịu uốn nên chỉ tính hệ số bền theo sức bền uốn
05 , 20 2 , 3
Vậy hệ số an toàn của các tiết diện nằm trong giới hạn cho phép
Tính chọn ổ trục
Trang 29Chọn ổ đỡ loại bi lồng cầu 2 dãy, loại này cho phép có độ lệch không đồng tâm giữa 2 tâm lỗ và có hệ số khả năng làm việc cao Đường kính ngỗng trục là d = 45mm Tải trọng động tác dụng lớn nhất lên ổ là tải trọng hướng tâm.
Chọn ổ trục cho 2 đầu trục là như nhau do đó ta chọn cho một đầu trục rồi lấy cho cả 2 đầu trục
Tải trọng quy ước tác dụng lên ổ lăn, CT (8-6) [04]
Q = (R.Kv + m.At)Kn.Kt (N)
Kv: hệ số xét đến vòng nào của ổ quay Do vòng trong quay nên chon Kv = 1
Kn: hệ số xét đến nhiệt độ làm việc của ổ Chọn Kn = 1
Kt: hệ số xét đến tải trọng động, tra bảng (8-3) [04]
Chọn Kt = 1.5
m : hệ số chuyển tải trọng dọc trục về tải trọng hướng tâm,
Tra bảng (8-2) [04]
Chọn m = 0
At: tải trọng lực dọc trục (N)
R : tải trọng hớng tâm tác dụng lên ổ trục (N)
h = 18000 (h): thời gian làm việc của ổ
n = 63,33 (vòng/phút): số vòng quay của trục làm việc
18000 33 , 63 205 , 145
Trang 30r D
8 Tính và chọn các bộ phận còn lại.
a Chọn khớp nối giữa trục động cơ và trục nhanh của hộp giảm tốc
Ta dùng khớp nối giữa trục động cơ với hộp giảm tốc là nối trục đĩa vì chúng có
cấu tạo đơn giản, kích thước không lớn
Mx: mômen xoắn danh nghĩa (Nm)
dc
dc x
Trang 31mm
lmm
Môme
n vô lăng
Nm2
Khối lượng (kg)
Lực xiết cần thiết đối với mỗi bulông, CT (9-3) [04]
0
2
D f Z
M K
V ≥ x (Nm)
D0: đường kính vòng tròn đi qua tâm bulông
Z là số bulông, chọn z = 4
f là hệ số ma sát có thể lấy trong khoảng (0,15 ÷ 0,2),
lấy f = 0,18
K là hệ số tải trọng động, chọn k = 1,35
85 18 , 0
4
10 143 35
3 , 1
1 [N/mm2]
Bulông chế tạo bằng thép CT3