1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ BẢNG TRỌNG SỐ VÀ ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC LỚP 12 (Chương trình chuẩn)

19 473 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 259,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy với đề tài ”Thiết kế bảng trọng số và đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hoá học lớp 12 chương trình chuẩn”, tôi muốn ứng dụng những lý thuyết về thiết kế các loại hình kiểm tr

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

-    -

Tiểu luận Môn Cơ sở khoa học thiết kế các loại hình kiểm tra đánh

giá kết quả học tập

ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ BẢNG TRỌNG SỐ VÀ ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP

THPT MÔN HOÁ HỌC LỚP 12 (Chương trình chuẩn)

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Phương Nga Học viên: Trịnh Nguyễn Thi Bằng

Chuyên ngành: Đo lường & đánh giá trong GD

Khoá: 2009 – 2012

MSHV: 00369009002

Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: Tổng quan

1.1 Đặt vấn đề .3

1.2 Phạm vi của đề tài .3

1.3 Phương pháp nghiên cứu 3

Chương 2: Cơ sở lý thuyết .4

2.1 Khái niệm kiểm tra, đánh giá 4

2.2 Chức năng của kiểm tra đánh giá .4

2.3 Vị trí của kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học 4

2.4 Các cấp độ tư duy .5

2.5 Cấu trúc bảng trọng số 6

2.6 Các khâu cơ bản thiết kế bảng trọng số 7

2.7 Chú ý khi quyết định tỷ lệ % điểm và tính tổng số điểm .7

2.8 Các yêu cầu đối với câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn 7

Chương 3: Nội dung và kết quả nghiên cứu 1) Tên đề thi 9

2) Mục đích thi 9

3) Khối lượng kiến thức, kĩ năng cần đo 9

4) Đối tượng dự thi 9

5) Loại hình thi 9

6) Mục đích sử dụng kết quả thi 9

7) Thời gian thi 9

8) Cơ sở vật chất cần có để tổ chức kì thi 10

Kết luận 18

Tài liệu tham khảo 19

Trang 3

Chương 1: TỔNG QUAN

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ khi con người xuất hiện trên trái đất này từ thuở khai sơ đến tận ngày nay thì nhu cầu học hỏi để tích luỹ tri thức, kinh nghiệm luôn là một nhu cầu bức thiết Bởi muốn tồn tại và phát triển thì con người cần phải có hiểu biết, có kinh nghiệm Nhưng sau một quá trình học hỏi nào đó thì làm sao biết được mình đã tích luỹ được già, còn thiếu xót gì? Và việc kiểm tra đánh giá ra đời từ đây và luôn song hành với giáo dục,

hỗ trợ cho giáo dục Ngày nay, giáo dục thế giới nói chung, giáo dục Việt Nam nói riêng đã từng bước đổi mới kéo theo việc kiểm tra đánh giá cũng phải đổi mới Kiểm tra, đánh giá phải theo những qui trình nhất định thì mới có thể mang lại kết quả tốt

nhất Chính vì vậy với đề tài ”Thiết kế bảng trọng số và đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hoá học lớp 12 (chương trình chuẩn)”, tôi muốn ứng dụng những lý thuyết về

thiết kế các loại hình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS vào thực tế để tạo ra đề thi có chất lượng

1.2 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài ”Thiết kế bảng trọng số và đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hoá học

lớp 12 (chương trình chuẩn)” chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu các tài liệu có thiết quan

để thiết kế bảng trọng số và thiết kế một đề thi hoàn chỉnh dùng để kiểm tra kiến thức môn Hoá học lớp 12 một cách toàn diện trước khi HS thật sự tham gia vào kì thi TN THPT

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tài liệu và nghiên cứu thực tiễn

Trang 4

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khái niệm kiểm tra có thể hiểu là việc thu thập những dữ liệu, thông tin về

một lĩnh vực nào đó là cơ sở cho việc đánh giá Nói cách khác thì kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét

Khái niệm đánh giá có thể hiểu là căn cứ vào các kiến thức, số liệu, biểu đồ, các dữ liệu, các thông tin để ước lượng năng lực hoặc phẩm chất để nhận định, phán đoán và đề xuất quyết định Nói ngắn gọn thì đánh giá là nhận định giá trị

2.2 Chức năng của kiểm tra:

Ba chức năng này liên kết thống nhất với nhau

a) Đánh giá kết quả học tập của HS là quá trình xác

định trình độ đạt tới những chỉ tiêu của mục đích dạy

học, xác định xem khi kết thúc một giai đoạn (một bài,

một chương, một học kỳ, một năm ) của quá trình dạy

học đã hoàn thiện đến một mức độ và kiến thức về kỹ

năng

b) Phát hiện lệch lạc (theo lý thuyết thông tin) phát hiện ra những mặt đã đạt được

và chưa đạt được mà môn học đề ra đối với HS, qua đó tìm ra những khó khăn và trở ngại trong quá trình học tập của HS Xác định được những nguyên nhân lệch lạc về phía người dạy cũng như người học để đề ra phương án giải quyết

c) Điều chỉnh qua kiểm tra (theo lý thuyết điều kiện) GV điều chỉnh kế hoạch dạy học (nội dung và phương pháp sao cho thích hợp để loại trừ những lệch lạc, tháo gỡ những khó khăn trở ngại, thúc đẩy quá trình học tập của HS)

2.3 Vị trí của kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học

Đầu tiên dựa vào mục tiêu của dạy học, GV đánh giá trình độ xuất phát của học sinh (kiểm tra đầu vào) trên cơ sở đó mà có kế hoạch dạy học: Kiến thức bộ môn rèn

kỹ năng bộ môn để phát triển tư duy bộ môn Kiến thức khoá học lại kiểm tra đánh giá (đánh giá đầu ra) để phát hiện trình độ HS, điều chỉnh mục tiêu và đưa ra chế độ dạy học tiếp theo

Trang 5

Bản chất của khái niệm kiểm tra thuộc phạm trù phương pháp, nó giữ vai trò liên

hệ nghịch trong hệ điều hành quá trình dạy học, nó cho biết những thông tin về kết quả vận hành, nó phần quan trọng quyết định cho sự điều khiển tối ưu của hệ (cả GV và HS)

Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học là hết sức phức tạp luôn luôn chứa đựng những nguy cơ sai lầm, không chính xác Do đó người ta thường nói: "Kiểm tra -đánh giá" hoặc "-đánh giá thông qua kiểm tra" để chứng tỏ mối quan hệ tương hỗ và thúc đẩy lẫn nhau giữa hai công việc này

2.4 Các cấp độ tư duy (môn Hoá học)

a) Nhận biết

- Nhận biết có thể được hiểu là học sinh nêu hoặc nhận ra các khái niệm, nội dung,vấn đề đã học khi được yêu cầu

- Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, chỉ ra…

- Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,…

b) Thông hiểu

- Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản, có khả năng diễn đạt được kiến thức đã học

Trang 6

theo ý hiểu của mình và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra tương tự hoặc gần với các ví dụ học sinh đã được học trên lớp

- Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, kể lại, viết lại, lấy được

ví dụ theo cách hiểu của mình…

- Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, mô

tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…

c) Vận dụng

- Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là: xây dựng mô hình, phỏng vấn, trình bày, tiến hành thí nghiệm, xây dựng các phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề…), sắm vai và đảo vai trò, …

- Các động từ tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực

tế, chứng minh, ước tính, vận hành…

- HS có thể sử dụng các tính chất hoá học để phân biệt được ancol, anđehit, axit bằng phản ứng hoá học;

- HS giải quyết được các bài tập tổng hợp bao gồm kiến thức của một số loại hợp chất hữu cơ hoặc một số loại chất vô cơ đã học kèm theo kĩ năng viết phương trình hoá học và tính toán định lượng

- Học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giải quyết một vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa từng được học hoặc trải nghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết bằng các kỹ năng và kiến thức đã được dạy ở mức độ tương đương Các vấn đề này tương tự như các tình huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài môi trường lớp học

2.5 Cấu trúc bảng trọng số:

- Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng và vận dụng ở mức cao hơn)

- Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi

Trang 7

- Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức

2.6 Các khâu cơ bản thiết kế bảng trọng số:

B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;

B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;

B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );

B4 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;

B5 Quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng và điểm tương ứng;

B6 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột và kiểm tra tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

B7 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

2.7 Chú ý khi quyết định tỷ lệ % điểm và tính tổng số điểm:

- Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương ) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % điểm cho từng chủ đề;

- Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực của học sinh;

- Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B4 để quyết định số điểm và số câu hỏi tương ứng (trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ nên có số điểm bằng nhau);

- Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức TNKQ và TNTL thì cần xác định tỉ lệ

% tổng số điểm của mỗi hình thức, có thể thiết kế một ma trận chung hoặc thiết kế riêng 02 ma trận;

- Nếu tổng số điểm khác 10 thì cần quy đổi về điểm 10 theo tỷ lệ %

2.8 Các yêu cầu đối với câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn;

1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;

Trang 8

2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;

3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;

4) Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;

5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;

6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức;

7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;

8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;

9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;

10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;

11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có

Trang 9

Chương 3: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1) Tên đề thi: Đề thi thử TN THPT năm học 2010-2011 môn Hoá học

(chương trình chuẩn)

2) Mục đích thi: Biết được mức độ kiến thức, kĩ năng mà HS đã đạt được

sau quá trình học, ôn tập và chuẩn bị tâm lý cho học sinh trước kì thi TN THPT chính thức

3) Khối lượng kiến thức, kĩ năng cần đo:

o Kiến thức: Kiến thức cơ bản của các chương trong chương trình hoá

học lớp 12 (chương trình chuẩn): Trạng thái thiên nhiên, CTPT, CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng và điều chế các chất

 Chương 1: Este-Lipit

 Chương 2: Cacbohidrat

 Chương 3: Amin-Amino axit-Protein

 Chương 4: Polime-Vật liệu polime

 Chương 5: Đại cương về kim loại

 Chương 6: Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - Nhôm

 Chương 7: Sắt và một số kim loại quan trọng

 Chương 8: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội và môi trường

o Kĩ năng:

 Phân biệt các chất

 Tính toán các đại lượng: m, n, M, CM, C%, V…

 Giải quyết các vấn đề thực tế, sản xuất

4) Đối tượng dự thi: Học sinh hoàn thành chương trình hoá học lớp 12

(chương trình chuẩn)

5) Loại hình thi: Trắc nghiệm khách quan

6) Mục đích sử dụng kết quả thi:

 Nắm được mức độ kiến thức, kĩ năng mà HS đạt được

 Xác định những chỗ hỏng kiến thức ở từng chương, từng nội dung kiến thức để bổ sung

 Điều chỉnh phương pháp, cân đối thời lượng ôn tập trong khoảng thời gian còn lại

7) Thời gian thi: 60 phút (Không kể thời gian phát đề)

Trang 10

8) Cơ sở vật chất cần có để tổ chức kì thi:

 Mỗi phòng thi:

• 24 chỗ ngồi

• Thoáng mát, đầy đủ ánh sáng…

 Thí sinh: bút mực, bút chì, máy tính, tẩy

Trang 11

9) BẢNG TRỌNG SỐ:

Mức độ nhận thức

Tổng

số

Este-Lipit (4 tiết)

1

+ Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp (tính lượng nguyên

3

Câu 3

Cacbohidrat (6 tiết)

2

+ Saccarozơ – Tinh bột – Xenlulozơ (CTPT; Nhận biết các

chất; tính khối lượng sản phẩm thu được sau quá trình SX) 1 1 1

4

Câu 5, 6, 7

Amin-Amino axit-Protein (6 tiết)

+ Amin (Nhận diện bậc amin; so sánh tính bazơ của amin) 1 1 Câu 8, 9

3

+ Peptit – Protein (Biết khái niệm peptit, protein) 1

4

Câu 11

Polime-Vật liệu polime (6 tiết)

+ Đại cương về polime (Biết tên polime; bản chất LK trong

4

+ Vật liệu polime (biết các loại vật liệu; tính số mắc xích

4

Câu 14, 15

Đại cương về kim loại (13 tiết)

+ Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của

+ Tính chất và dãy điện hoá của kim loại (biết k/n cặp oxi

+ Sự ăn mòn kim loại (khái niệm ăn mòn; hiểu bản chất ăn

5

+ Điều chế kim loại (biết các p/p điều chế; tính theo

9

Câu 23, 24

Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - Nhôm (10 tiết)

+ Kim loại kiềm và hợp chất (biết trạng thái TN, giải thích

tính khử KL kiềm, tính theo phương trình đpnc) 1 1 1

Câu 25, 26, 27

6

+ Nhôm và hợp chất (biết t/c nhôm; chứng minh tính lưỡng

tính; sử dụng hợp lí đồ nhôm trong thực tế) 1 1 1

7

Câu 29, 30, 31

Sắt và một số kim loại quan trọng (11 tiết)

+ Hợp kim sắt (bản chất của các hợp kim khi tham gia phản

+ Crom và hợp chất (số oxi hoá của crom trong các hợp

+ Đồng và hợp chất (tính theo phương tình phản ứng) 1 Câu 37

7

+ Sơ lược và Ni, Zn, Sn, Pb (tính chất vật lí, hoá học điển

7

Câu 38

8 Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội và môi trường

(3 tiết)

Trang 12

(vai trò của hoá học trong các lĩnh vực; chất gây ô nhiễm)

40 100

%

- Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0.25 điểm

Điểm toàn bài= Tổng số câu trả lời đúng x 0.25

- Điểm từng mức độ nhận thức:

+ Biết 20 câu x 0.25 điểm = 05 điểm

+ Hiểu 10 câu x 0.25 = 2.5 điểm

+ Vận dụng 10 câu x 0.25 = 2.5 điểm

10) ĐỀ THI:

SỞ GD & ĐT TP CẦN THƠ

Trường THPT Nguyễn Việt Dũng ĐỀ THI THỬ TN THPT NĂM HỌC 2010-2011

Môn: Hoá học lớp 12 (chương trình chuẩn)

Thời gian làm bài: 60 phút;

(40 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 001

Họ, tên thí sinh: Số báo danh:

Câu 1: Hợp chất nào sau đây là este?

Câu 2: Hợp chất nào sau đây là chất béo no?

A Triolein B Trilinolein C Tristearin D Triglixerit

Câu 3: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô

cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 18,38 gam

Câu 4: Dữ kiện nào sau đây chứng minh phân tử glucozơ có 5 nhóm OH ?

A Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3

B Tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam

C Tạo este có 5 gốc axit CH3COO

D Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan

Câu 5: Công thức nào sau đây là của phân tử xenlulozơ?

Trang 13

A C6H12O6 B C12H22O11 C (C6H10O5)n D [C6H7O2(OH)3]n

Câu 6: Hãy chọn thuốc thử phù hợp đề nhận biết các chất sau: andehit axetic, glucozơ,

glixerol, ancol etylic Biết rằng có đầy đủ thiết bị và điều kiện để tiến hành thí nghiệm

Câu 7: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3 (đun nóng), thu được 21,6 gam Ag Giá trị của m là

Câu 8: Phân tử nào sau đây là amin bậc 1?

A NH3 B CH3NH2 C (CH3)2NH D (CH3)3N

Câu 9: Dãy gồm các hợp chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ là:

A CH3NH2, C6H5NH2 (anilin), NH3 B C6H5NH2 (anilin), NH3, CH3NH2

C NH3, C6H5NH2 (anilin), CH3NH2 D C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NH3

Câu 10: X là một α- aminoaxit chứa 1 nhóm –NH2 Cho 10,3g X tác dụng với axít HCl dư thu được 13,95g muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là

C CH3CH2CH(NH2)COOH D CH3CH(NH2)COOH

Câu 11: Cho các nhận định sau, tìm nhận định không đúng

A Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối lớn

B Oligo peptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit

C PoliAmit là tên gọi chung của Oligopeptit và polipepit

D Polipeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α-amino axit

Câu 12: Có thể điều chế PVC bằng phản ứng trùng hợp monome sau:

A CH3CH2Cl; B CH2=CHCl; C CH2=CHCH2Cl D CH3CH=CH2;

Câu 13: Khẳng định nào sau đây là sai?

A Đặc điểm của monome tham gia phản ứng trùng ngưng là phải có từ hai nhóm

chức trở lên

B Đặc điểm của monome tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử monome phải có

liên kết bội

C Sản phẩm của phản ứng trùng hợp có tách ra các phân tử nhỏ

Ngày đăng: 13/01/2016, 07:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

9) BẢNG TRỌNG SỐ: - THIẾT KẾ BẢNG TRỌNG SỐ VÀ ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC LỚP 12 (Chương trình chuẩn)
9 BẢNG TRỌNG SỐ: (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w