Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong hai dòng thơ: “Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi/ Mình vẫn còn một thứ quả non xanh”.. Có ý kiến cho rằng: Đọc một tác phẩ
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HUYỆN VIỆT YÊN
TRƯỜNG THCS TỰ LẠN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN: NGỮ VĂN 8
Thời gian làm bài: 120 phút ( Đề thi gồm 1 trang)
PHẦN I ĐỌC HIỂU (6,0đ)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
“Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi
Và chúng tôi một thứ quả trên đời Bảy mươi tuổi mẹ mong chờ được hái Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh”
(Thơ Việt Nam 1945 – 1985, NXB Văn Học, Hà Nội, 1985)
Câu 1 (1.0đ) Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.
Câu 2 (1.0đ) Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.
Câu 3 (2.0đ) Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng
trong bốn dòng thơ đầu
Câu 4 (2.0đ) Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong hai
dòng thơ: “Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi/ Mình vẫn còn một thứ quả non
xanh” (Viết thành đoạn văn khoảng 5-7 dòng)
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN: (14,0đ)
Câu 1 (4.0đ).
Từ nội dung đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về tình mẫu tử
Câu 2 (10.0đ)
Có ý kiến cho rằng: Đọc một tác phẩm văn chương, sau mỗi trang sách, ta đọc được cả nỗi niềm băn khoăn, trăn trở của tác giả về số phận con người.
Dựa vào văn bản: Lão Hạc (Nam Cao) và Cô bé bán diêm (An-đec-xen) em
hãy làm sáng tỏ nỗi niềm đó
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 8
(Gồm 3 trang)
Phầ
n
I
(6đ)
1 Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 1,0đ
2 Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thơ từ chuyện trồng
cây sang khắc sâu sự hi sinh thầm lặng của mẹ; tình yêu,lòng biết ơn công dưỡng dục sinh thành và nỗi lo
sợ mẹ sẽ mất đi mà mình vẫn chưa nên người
1.0đ
3 Biện pháp tu từ: điệp ngữ “Những mùa quả”, so sánh
“Như mặt trời, khi như mặt trăng ”
Tác dụng:
- Nhấn mạnh sự vất vả, hi sinh thầm lặng của cuộc đời mẹ
- Gợi bước đi của thời gian, thể hiện niềm tin, mong ước của mẹ về sự khôn lớn trưởng thành của con theo năm tháng
1,0đ 1,0đ
4 Tư tưởng của tác giả thể hiện trong hai dòng thơ cuối:
Hai câu thơ không chỉ là hàm ý lòng biết ơn mà còn là
sự ân hận như một thứ “tự kiểm” về sự chậm trễ thành đạt của đứa con chưa làm thỏa được niềm vui của mẹ
Đó là suy nghĩ của một người con có hiếu đối với cha mẹ
2,0đ
II
(14đ
)
Câu
1
a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn nghị luận 0,25đ
b Xác định đúng vấn đề nghị luận 0,25đ
c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Có thể viết đoạn văn theo hướng sau:
- Xác định được nội dung đoạn thơ
- Khái quát về ý nghĩa của tình mẫu tử
- Trình bày suy nghĩ:
+ Mỗi người chúng ta từ khi sinh ra và lớn lên thì mẹ là người luôn theo sát bên con, từ lúc ấu thơ cho đến khi
3,0đ
Trang 3trưởng thành.
+ Tình mẫu tử là môi trường tốt nhất cho sự phát triển
tâm hồn và trí tuệ của con người Là cái gốc thiện,
nguồn nuôi dưỡng lương tri, nhân phẩm của con người
trong cuộc đời
+ Là điểm tựa cho lòng tin, sức mạnh, là vị quan tòa
đầy lương tâm và trách nhiệm, là bệ phóng giúp con
bay cao, bay xa
+ Là nơi xuất phát cũng là chốn về sau cùng của con
người trong cuộc sống đầy bất trắc, hiểm nguy
+ Chúng ta cần sống sao cho xứng đáng với công sinh
thành, nuôi dưỡng của cha mẹ
- Bàn luận mở rộng: Còn có những người mẹ thể hiện
tình yêu thương con chưa đúng cách như nuông chiều
con hay những người con nhận thức hời hợt, nông
cạn về tình mẹ, bất hiếu với cha mẹ
- Bài học:
Cần trân trọng, tự hào về cha mẹ của mình; bảo vệ, giữ
gìn tình mẫu tử và cần có trách nhiệm với gia đình của
mình, xứng đáng là một đứa con ngoan
d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có nghĩa riêng về
vấn đề nghị luận
0,25đ
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả,
ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0,25đ
Câu
2
Có ý kiến co rằng: Đọc một tác phẩm văn chương, sau
mỗi trang sách, ta đọc được cả nỗi niềm băn khoăn,
trăn trở của tác giả về số phận của con người.
Dựa vào hai văn bản: Lão Hạc (Nam Cao) và Cô bé
bán diêm (An-đec-xen) em hãy làm sáng tỏ nỗi niềm
đó
10,0đ
I Yêu cầu về kĩ năng, hình thức:
- Kiểu bài: Nghị luận chứng minh
- Vấn đề chứng minh: Nỗi niềm băn khoăn, trăn trở của
tác giả về số phận con người
- Phạm vi dẫn chứng: Hai văn bản: Lão Hạc và Cô bé
bán diêm Bài làm có bố cục rõ ràng, trìn bày sạch đẹp,
ít sai lỗi chính tả
II Yêu cầu về nội dung kiến thức:
1 Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề
1,0đ
0,5đ
Trang 4- Nêu vấn đề: trích ý kiến
- Giới hạn phạm vi dẫn chứng: hai văn bản: Lão Hạc
(Nam Cao) và Cô bé bán diêm (An-đec-xen).
2 Thân bài:
2.1 Giải thích ý kiến: “nỗi niềm băn khoăn, trăn trở về
số phận con người”: Đồng cảm, chia sẻ, tiếng nói đòi
quyền sống cho con người
2.2 Những băn khoăn, trăn trở của Nam Cao về số
phận người nông dân qua truyện ngắn Lão Hạc.
* Nhân vật Lão Hạc:
- Sống lương thiện, trung thực, có nhân cách cao quý
nhưng số phận lại nghèo khổ, bất hạnh
+ Sống mòn mỏi cơ cực (dẫn chứng )
+ Chết đau đớn, dữ dội, thê thảm (dẫn chứng )
- Những băn khoăn thể hiện qua triết lí về con người
của Lão Hạc “Nếu kiếp chó là kiếp khổ may ra có
sướng ơn kiếp người như kiếp tôi chẳng hạn”
- Triết lí của Ông Giáo: Cuộc đời chưa hẳn theo một
nghĩa khác.
* Nhân vật con trai lão Hạc: Điển hình cho số phận
không lối thoát của tầng lớp thanh niên nông thôn (dẫn
chứng )
2.3 Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận
của những trí thức nghèo trong xã hội:
Ông giáo là người có nhiều chữ nghĩa có nhân cách
đáng trọng nhưng phải sống trong cảnh nghèo túng:
bán những cuốn sách
2.4 Những băn khoăn trăn trở của An-đéc-xen về số
phận của những trẻ em ngèo trong xã hội
- Cô bé bán diêm khổ về vật chất (dẫn chứng )
- Cô bé bán diêm khổ về tinh thần, thiếu tình thương,
sự quan tâm của gia đình và xã hội (dẫn chứng )
2.5 Đánh giá chung:
- Hai tác phẩm đều khắc họa những số phận bi
kịch -> giá trị hiện thực sâu sắc Các nhà văn đồng
cảm, chia sẻ, cất tiếng nói đòi quyền sống cho con
người với tinh thần nhân đạo cao cả truyền cho chúng
ta sự cảm thông trân trọng
- Tuy vậy, mỗi nhà văn có cách nhìn riêng: Nam Cao
băn khoăn trăn trở về số phận của người nông dân,
1.0đ
2,5đ (2.0đ)
(0,5đ)
1,0đ
2,5đ
1,0đ
Trang 5người trí thức nghèo trước cách mạng An-đéc-xen lại
băn khoăn trăn trở về số phận của những trẻ em nghèo
trong xã hội
3 Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề
- Liên hệ
0,5đ
Hết