1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập TV kì 2 lớp 1 kết nối

55 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 21,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ngoe nguẩy, chú mèo, cái đuôi Bài 9 : Em hãy nối Thỏ con với những củ cà rốt có từ ngữ chỉ tìn tươi tốt giúp đỡ thân thiết chia sẻ giúp Hà trang trí và ghi lời chúc trong tấm thiệp nhé

Trang 1

Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt

Gà và Vịt

Gà và Vịt đều học lớp cô giáo Hoạ Mi Gà nghe lời cô giáo: Khi đi đường, Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng đứng lại khoanh tay chào Còn Vịt thì chỉ thích chạy lăng xăng Thấy ai, Vịt cũng hét toáng lên gọi ầm ĩ.

1

Tuần

19

(1) Gà và Vịt đều học lớp của cô giáo nào?

A Cô giáo Chim Khách B Cô giáo Chích Choè C Cô giáo Hoạ Mi

(2) Việc làm nào của gà chứng tỏ Gà lễ độ, ngoan ngoãn?

A Học hành chăm chỉ, chịu khó

B Gặp ai cũng đứng lại khoanh tay chào.

C Khoanh tay trước ngực, lắng nghe lời cô giáo giảng bài.

(3) Thấy ai, Vịt cũng làm gì?

A Cúi đầu lễ phép chào lí nhí.

B Im lặng gật đầu chào.

C Hét toáng lên gọi ầm ĩ.

a s hay x ?

học inh inh đẹp ách vở

b tr hay ch ?

Trang 2

2

Trang 3

A B

khoác thoáng mátkế hoạch

Bài 5 : Nối A với B:

a Trời trở rét, Nam mặc áo cho ấm cơ thể.

b Lớp em lập thu gom giấy vụn.

Bố cho Giang một quyển vở mới Giữa (trang/ chang) bìa là một (chiếc / triếc) nhãn vở (trang chí / trang trí) rất đẹp Giang (lấy / nấy) bút (lắn lót / nắn nót)

viết tên ( chường / trường) , tên lớp, họ và tên của em vào nhãn vở.

Em học lớp mấy, trường nào?

Trang 4

Chúc bạn

3 Bài 8 : Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu và viết lại: a trang nghiêm, cô giáo, mà, tiếng, ấm áp b ngoe nguẩy, chú mèo, cái đuôi Bài 9 : Em hãy nối Thỏ con với những củ cà rốt có từ ngữ chỉ tìn tươi tốt giúp đỡ thân thiết chia sẻ

giúp Hà trang trí và ghi lời chúc trong tấm thiệp nhé

h bạn:

đoàn kết

xào xạc

Trang 5

- uyt :

- it :

- uyêt :

- iêt :

Từ em chọn:

Đặt câu:

4

màu anh … ếp hàng ắp ếp ngôi ao

Bài 4 : Nối:

Tuần 20

Trang 6

Mẹ em là (giáo viên / dáo viên) nên mẹ rất ( chăm trỉ /

chăm chỉ) làm việc Mẹ (chấm bài / trấm bài) ,

(chữa bài / trữa bài) cho các bạn Có hôm mẹ (trấm / chấm) tập (bài / bày) đến đêm mới đi ( nghủ / ngủ)

Bài 6 : Viết 3 tiếng có vần ươc, 3 tiếng có vần ươt: Bài 7 : Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng: a tấp nập, chở cá, tàu, bờ, vào b mẹ, bé, dọn dẹp, cùng, nhà cửa Bài 8 : Điền vần oac, oăng hay oanh hay dấu thanh ? kh giò áo kh ˊ ~

con h

Trang 7

Tình bạn trong sáng tuyệt vời Đẹp hơn tất cả bầu trời ban đêm.

Trang 8

Bố cho quà nhiều thế

Vì biết em rất ngoan

Vì em luôn giúp bố Tay súng thêm vững vàng.

(1) Bố của bạn nhỏ trong bài thơ làm nghề gì?

(2) Bố của bạn nhỏ làm việc ở đâu?

Trang 9

mỉm cườilo lắng nhẹ

nhàng

c đi chơi, em, cùng, ngày nghỉ, gia đình

d âu yếm, gà mẹ, nhìn, đàn con

Hà rất thích con gà bà ( tro / cho) Sáng sáng, Hà ( dậy / dạy)

sớm chờ gà gáy ò ó o Vậy mà mãi ( nó / ló) ( chẳng / trẳng)…………

gáy Một hôm, Hà tỉnh ( giấc / dấc) , ( nge / nghe) gà cục

ta cục tác Giờ Hà đã (dõ / rõ) vì sao con gà (chẳng / trẳng) gáy.

a Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất

b Giọng nói của mẹ lúc nào cũng , ấm áp.

Bài 7 :

a n hay l hay dấu thanh?

iềm vui o lắng ăn o òng mẹ

b c hay k ?

mẹ on ỉ niệm ì diệu mỉm ười

Trang 10

Bài 8 : Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh:

thànhviên trong gia đình bé nhỏ của mình nhé!

Trang 11

n

22

Phiếu cuối tuần môn Tiếng Việt

Bài 1: Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi

vần sau:

- uynh :

- uych :

- uyt :

- uyu :

Từ em chọn:

Đặt câu:

Buổi tối gia đình em thường cho bé Na ngủ.

10

Bài 3 : tr hay ch ?

a mẹ

giò ả

cây e

e mát

cô ú

ú mưa

Bài 4 : Nối:

Trang 12

Bài 5 : Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống:

Thứ ( bảy / bẩy) , bố mẹ đưa Hiếu đi ( xở thú / sở thú)

Ở đó có hổ, báo, ( hiêu, nai / hươi nai) , voi, khỉ Hổ báo thì đi đi, (lại lại / nại nại) Khỉ thì (leo cheo / leo trèo) Buổi ( chiều / triều) , Hiếu ( chơi / trơi) đu quay rồi cả nhà ( da về / ra về)

Bài 6 : Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng: a chạy, đàn gà con, lon ton, chân mẹ, quanh b yêu thương, đều, bạn Hương, nhau, cả nhà Bài 7 : Viết 1 câu có sử dụng từ “quê”, 1 câu có sử dụng từ “nhà” phù hợp với tranh sau:

Trang 13

Bài 9 : Viết từ ngữ dưới hình:

a Chứa tiếng có vần oc hay ooc?

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

12

Trang 14

Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.

Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em Trường học dạy em thành người tốt.

Trường học dạy em những điều hay.

Em rất yêu mái trường của em.

Tuần

Trường em

1 Trong bài đọc trên, trường học được gọi là gì?

A Ngôi nhà yêu dấu

B Ngôi nhà thứ hai

C Mẹ hiền

D Bè bạn thân thiết

2 Ở trường có những gì thú vị?

A Cô giáo như mẹ hiền

B Bè bạn thân thiết như anh em

C Dạy em thành người tốt

Trang 15

buổi mai âu yếm khai trường

a sạch sẽ, của, lớp học, luôn, chúng em

b điều hay, cô giáo, chúng tôi, nhiều, dạy

Cái bàn nho nhỏ

Cái ghế (sinh sinh / xinh xinh)

Nà / Là của ( chúng mình/ trúng mình)

Để ngồi (nên / lên) đấy.

a Cô giáo nhìn các bạn chơi ở sân trường.

b Ngày thật là vui.

Bài 7 :

a oai hay oay?

Lan x… một vòng trên sân khấu.

Những củ kh lang nướng thơm phức.

b uy hay ui?

Mỗi ngày đến trường là một ngày v

Em tự cài kh áo.

Trang 16

Bài 8 : Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh:

Trang 17

- uôi :

- ươi :

- ui :

- ưi :

Từ em chọn:

Đặt câu:

Tuần

Việt

Bài 3 : tr hay ch ?

ang vở

úng em

sân ường

ống ường

giờ ra ơi

khai ườn g

Bài 4 : Nối:

Các bạn say mê

báo hiệu mùa hè đến.

Trang 18

Các bạn say mê

báo hiệu mùa hè đến.

Trang 19

Áo em có đủ sắc màu Thân em… ắng muốt như nhau thẳng hàng

Mỏng dày là ở số… ang Lời thầy cô, kiến thức vàng ….ong em.

Da tôi màu ắng Bạn cùng bảng đen Hãy cầm tôi lên Tôi làm theo bạn.

Tiếng ( trống trường / chống trường) vang lên

Chúng em ( sếp hàng / xếp hàng) vào lớp Bạn đứng ( sau /

xau) .đặt ( tai / tay) .lên bạn đứng ( trức / trước) Vào lớp, các bạn nhanh chóng ổn định ( trỗ ngồi / chỗ ngồi) Giờ học / Dờ học)

mới bắt đầu.

a xanh rợp, sân, bóng cây, trường em

b đọc, Lan, giờ ra chơi, Nga, truyện, và

Bài 8 : Viết 1 câu với mỗi từ sau:

a lắng nghe:

b thư viện:

Trang 20

Bài 9 : Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh sau:

Phòng học

Phòng học là chiếc áo

Bọc chúng mình ở trong Cửa sổ là chiếc túi

Che chắn ngọn gió đông.

Trang 21

Bài 1 :

Đọc:

Đi về con chào mẹ

Ra vườn cháu chào bà Ông làm việc trên nhà Cháu lên: “Chào ông ạ!”

1 Trong bài đọc trên, bạn nhỏ chào những ai?

2 Lời chào có ích như thế nào?

A Đẹp hơn mọi bông hoa

B Giúp em học giỏi hơn.

C Giúp em chăm chỉ hơn.

rửa tay dửa tay

da giẻ da dẻ

lễ phép nễ phép

Trang 22

vi trùngrửa taymở cửa

a nhớ, tay, trước, em, rửa, ăn, khi

b cần, trẻ em, bố, mẹ, vâng lời

Miếng ( xà / sà) phòng nho

nhỏ Em xát (lên / nên) .bàn tay

Nước máy đây ( trong / chong) vắt

Em ( dửa / rửa) đôi bàn tay

Khăn mặt đây thơm phức

Em (nau / lau) khô bàn tay.

- Em nhớ không được cho người lạ

- Em nhớ trước khi ăn.

Bài 7 :

c tr hay ch: vi .ùng kể uyện ào hỏi

d r, d hay gi: ữ gìn ưa chuột hát u

Trang 23

Kẻo không răng sún Xấu lắm bé ơi!

Đừng trách kẹo ngọt Tại mình đó thôi!

Trang 24

Do mải chơi nên

Bài 1 : Viết 2 từ ngữ có tiếng chứa mỗi vần sau:

Trang 25

Bài 7: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:

a giúp cho, đi lại, mọi người, đèn giao thông, an toàn.

23

Đàn k chăm chỉ kiếm mồi.

Đàn chim bay l trên bầu trời.

b oanh hay anh?

Em bé kh tay ngồi ngoan ngoãn.

Đèn giao thông có màu , đỏ, vàng.

Người và se cộ cần phải rừng nại khi có đèn đỏ.

b nhớ, người lạ, cho, không được, em, mở cửa.

Bài 8 : Viết 1 câu với mỗi từ sau:

a vứt rác:

b vỉa hè:

Trang 26

Bài 9 : Viết từ hoặc câu phù hợp với nội dung tranh sau:

Trang 27

Gà con và Vịt con

Gà con cùng Vịt con ra vườn tìm giun dế để ăn Do chân Vịt con có màng nên không bới đất được khiến Gà con tức giận Vịt con buồn bã bỏ ra phía bờ ao mò tôm tép ăn Cáo nấp trong bụi cây thấy gà con đi một

mình, nhảy ra định vồ Gà con Thấy vậy, gà con liền chạy ra phía bờ ao kêu cứu Vịt con vội lao vào bờ, cõng Gà con ra giữa ao Gà con thoát nạn.

Tuần

1 Gà con cùng Vịt con đi ra vườn để làm gì?

A tắm nắng B tìm giun dế C vui chơi D tìm bạn

2 Vì sao gà con tức giận?

E Vì Gà không tìm được giun dế.

F Vì Gà tìm ít giun dế hơn Vịt.

G Vì Vịt không tìm được giun dế.

H Vì Vịt không chăm chỉ bắt giun.

3 Chuyện gì xảy ra với Gà con?

A Vịt không chơi với Gà con.

B Gà không bắt được nhiều giun.

C Cáo ra chơi với Gà.

D Cáo nhảy ra định vồ Gà.

4 Em hãy viết lại câu văn cho thấy Vịt đã cứu gà con:

Lước chảy róc dách xuốt ngày đêm.

Trang 28

tốt bụng

nhanh trí giúp nhau cảm

động

b trong, cần, giúp đỡ, bạn bè, nhau, hoạn nạn.

Bài 5 : Viết câu trả lời cho câu hỏi sau:

Muốn cho cây tươi tốt, em phải làm gì?

a Nam nghĩ ngay ra lời giải đố.

b Ông kể cho em một câu chuyện

c Người là người sẵn sàng giúp đỡ người khác.

Bài 7 : a r hay gi?

b s hay x?

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy ằng khác ống nhưng chung một àn.

Nắng chiếu uyên qua cửa kính.

Hoạ… ĩ dùng giấy dó vẽ tranh Đông Hồ.

Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:

a thả, cứu, nước, chiếc lá, bồ câu, xuống, kiến.

Trang 30

- ong :

- ông :

- ung :

- ưng :

Hà luôn luôn giúp đỡ bạn giả vờ kêu: “Sói! Sói!”.

Tuần

Việt

Trang 31

Bài 8: Viết 1 câu với mỗi từ sau:

a yêu mến:

29

Đôi mắt long lanh

a tủi thân, vì, không, các bạn, chơi cùng, gấu con.

b vui mừng, học trò, khi thấy, tiến bộ, cô giáo.

b đoàn kết:

Trang 32

Ý nghĩa / Lời khuyên

Luỹ tre

Mỗi sớm mai thức dậy

Luỹ tre xanh rì rào

Ngọn tre cong gọng vó Kéo

mặt trời lên cao.

Những trưa đồng đầy nắng Trâu nằm nhai bóng râm Tre bần thần nhớ gió Chợt

về đầy tiếng chim.

Truyện

Trang 33

Bài

1 Đoạn văn trên có mấy câu?

2 Cô Mây mặc áo gì?

A Chỉ mặc áo trắng.

B Khi thì mặc áo trắng như bông, khi thì thay áo màu xanh biếc, lúc lại

đổi áo màu hồng tươi.

C Chỉ mặc áo màu xanh biếc.

D Chỉ mặc áo màu hồng tươi.

3 Cô Mây bay đi chơi ở đâu?

A Ở vùng đồi núi nhấp nhô.

B Ở vùng thảo nguyên xanh rì.

C Ở biển cả mênh mông.

D lúc bay sang biển cả mênh mông, lúc bay về đồng quê bát ngát.

4 Em hãy viết lại câu văn cho thấy chẳng có ai chơi với cô Mây:

Sau chận mưa dào, mọi vật đều xáng và tươi.

Nhưng bay mãi một mình cũng buồn vì chẳng có ai chơi với cô Ai cũng bận công này việc khác.

Trang 34

ho a

đại

b được, rừng xanh, hổ, chúa tể, gọi là.

Bài 5 : Viết câu trả lời cho câu hỏi sau:

Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào?

a Những con tàu lớn có thể đi qua các

Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:

a mấy, cất tiếng, chú, líu lo, chim sơn ca, hót.

Trang 35

( gió, mưa, cầu vồng, sấm sét)

Trang 36

Cây xanh vừa làm đẹp đường phố vừa mang lại cho con người Cây

xanh còn làm cho không khí Người ta thường nói cây xanh là lá

phổi xanh của

a Cuộc thi có sự tham gia của những nhân vật nào?

Tập thể dục hàng ngày Chim công 34 khi thấy anh đi học về.

Trang 37

màu vàng xanh tốt trong lành

35

a Chăm tưới nước cho cây sẽ giúp cây

b Lông hổ , có vằn đen.

c Cây xanh giúp cho không khí

a là, trái đất, cây xanh, của, lá phổi xanh

b rực rỡ, tia nắng, sáng bừng, những, làm, không gian

i 5 : Em điền ch hay tr rồi giải câu đố sau:

a Cây gì giúp ta đi về Qua sông qua suối ẳng hề ướt ân?

Là cây

b .ân ẳng đến đất, cật ẳng đến ời

Lơ lửng giữa ời mà đeo bị múi?

Là cây

Trang 38

Bài 8 : Viết tên các loài cây có trong mỗi bức tranh sau:

Trang 39

Bình minh trong vườn

Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn, tiếng hót trong trẻo, ngây thơ

ấy làm tôi bừng tỉnh giấc Tôi chui ra khỏi màn, bước ra vườn và khoan khoái hít thở không khí trong lành của buổi sớm mai Tôi chợt nhận ra cái khoảnh vườn nhỏ nhà mình hôm nay mới đẹp làm sao !

Tuần

1 Đoạn văn trên có mấy câu?

2 Âm thanh gì trong vườn làm cho bạn nhỏ tỉnh giấc?

A Tiếng đàn gà rủ nhau đi kiếm mồi.

B Tiếng chim hót véo von.

C Tiếng cành cây vặn mình trong gió.

3 Cảnh vật trong vườn được tả vào buổi nào trong ngày?

4 Bạn nhỏ làm gì sau khi tỉnh giấc?

A Bạn nhỏ chui ra khỏi màn, bước ra vườn và khoan khoái hít thở không khí trong lành.

B Bạn nhỏ chui ra khỏi màn, đi đánh răng.

C Bạn nhỏ chui ra khỏi màn, đi tập thể dục.

Bạn nhỏ chợt nhận ra điều gì?

Trang 40

Bài 5: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng:

a bạn nhỏ, gọi, học bài, chú gà trống, dậy.

nắng

gáy

Những tia lắng rực rỡ nàm xáng bừng cả không gian.

b con tàu, đêm qua, vũ trụ, nằm mơ, bé, lái.

a Những mở đầu một ngày mới.

b Mấy chú chích choè vang trên cành cây

c Tiếng của gà trống gọi mặt trời thức dậy.

Bài 7 :

a s hay x ?

b l hay n ?

Mảnh trăng on đầu tháng ơ ửng như ưỡi liềm.

Trang 41

Bài 8 : Em hãy viết một câu phù hợp với nội dung tranh:

a Em muốn hỏi người thân (ông, bà, bố mẹ) điều gì?

b Người thân (ông, bà, bố, mẹ) của em trả lời như thế nào?

Trang 42

a Hằng ngày, cò đi mò tôm bắt cá ở đâu?

b Điều gì khiến đàn cò sợ hãi?

trên bầu trời.

40

Tuần

Việt

( ao hồ, lạnh buốt, trong xanh, đàn cò trắng):

a Xuân sang, từng bay về.

b Sớm mùa đông, những cơn gió ùa về.

c Từng áng mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời

Bài 3 :

`

a ong hay ông ?: d nước, dòng s , mùa đ

b anh hay ăn? : Trời l , bé đắp ch cho ấm.

.

Bài 4 : Nối:

Đàn chim đậu trên

Trang 43

mùa hè mùa đông mùa xuân mùa thu

41

a Mùa gì ó ét căm căm

Đi học bé phải quàng khăn, đi ày?

Là mùa .

b Hoa gì chỉ nở mùa hè

ang tay đón bạn ve về đỏ cây?

Là mùa

a., từng đàn chim én bay về

b Thời tiết nóng bức, oi ả.

c Những buổi sớm , tiết trời lạnh buốt

a long lanh, các, những hạt mưa, cuống lá, trên, đọng

b đỏ rực, dưới sân trường, nở, hàng, cây phượng

Trang 44

Bài 8 : Viết 1 câu về điều em thích ở mùa hè.

Trăng của mỗi người

Mẹ bảo trăng như lưỡi liềm, Ông rằng trăng tựa con thuyền cong mui.

Bà nhìn như hạt cau phơi, Cháu cười quả chín vàng tươi ngoài vườn.

Bố nhớ khi vượt Trường Sơn, Trăng như cánh võng chập chờn trong mây.

Trang 45

Việt

(1) Bác đưa thư trao cho Minh cái gì?

A Một bức thư B Một gói quà C Một đồ chơi D Một tấm thiệp

(2)Nhận được thư của bố, Minh muốn làm gì?

A Minh muốn mở ra đọc.

B Minh muốn đọc cho mẹ nghe.

C Minh muốn chạy vào nhà, khoe với mẹ.

D Minh muốn cất giữ.

(3)Chợt Minh thấy điều gì ở bác đưa thư?

A Bác mỉm cười.

B Bác có mồ hôi nhễ nhại.

C Bác đau chân.

D Minh không thấy gì.

(4)Thấy bác đưa thư như vậy, Minh đã làm gì?

Quần áo của người lính cíu hoả được nàm bằng trất liệu đặc biệt.

Bác đưa thư

Bác đưa thư trao cho Minh một bức thư Đúng là thư của bố rồi

Minh mừng quýnh Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với

mẹ Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại.

Minh chạy vội vào nhà Em rót một cốc nước mát lạnh Hai tay bưng

ra, em lễ phép mời bác uống.

A Minh không làm gì cả.

B Minh khoe với mẹ.

C Minh quạt cho bác.

D Minh chạy vào nhà, rót nước mời bác uống.

Trang 46

nuối tiếc,cứu hoả,y tá,tấm thảm vàng

b Khi mời bác uống nước:

a nổi tiếng, thuở nhỏ, Lương Thế Vinh, và học giỏi, thông minh

b làm, ước mơ, em, được, lính cứu hoả, lớn lên

a Ruộng lúa chín trông như một khổng lồ.

b Cô Nga là ở trạm y tế xã.

c Chúng tôi vì đội bóng yêu thích đã bị thua.

Bài 7 : Điền ch hay tr rồi giải câu đố:

Bài 4: Viết lời chào của Minh:

a Khi gặp bác đưa thư:

Ngày đăng: 26/10/2022, 00:34

w