1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

đặc điểm dân cư và xã hội châu á

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 26,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS nắm được - So sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục, thấy được châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số đạt mức trung bình

Trang 1

CHỦ ĐỀ: DÂN CƯ – XÃ HỘI CHÂU Á

Ngày dạy từ ngày 4 đền ngày 6 Số tiết : 02

Tiết 5, Bài 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: HS nắm được

- So sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục, thấy được châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số đạt mức trung bình của thế giới

- Tên các tôn giáo lớn; sơ lược sự ra đời của các tôn giáo này

- Quan sát, nhận xét lược đồ, bản đồ châu Á để nhận biết đặc điểm phân bố dân cư: nơi

đông dân (vùng ven biển Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á), nơi thưa dân (Bắc Á, Trung Á, bán đảo A-ráp) & nhận biết vị trí các thành phố lớn của châu Á (vùng ven biển Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á)

- Biết được nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều

- Quan sát bản đồ để tìm nơi đông dân, thưa dân

2 Kĩ năng:

- Quan sát tranh ảnh & lược đồ để nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc sống trên

châu lục

- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích và đọc lược đồ, khai thác tranh ảnh

3 Thái độ:

- Có nhận thức đúng và quan điểm khoa học về các chủng tộc, không phân biệt chủng

tộc và tôn giáo

- Có quan điểm khoa học về sự phân bố dân cư trên thế giới

II Chuẩn bị::

GV: - Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á.

- Lược đồ, ảnh trong sgk, bảng số liệu 5.1/ SGK/16

HS: - SGK, chuẩn bị các câu hỏi trong SGK III Các phương pháp

-Thảo luận nhóm, đàm thoại gợi mở, sử dụng bản đồ, trình bày 1 phút, bài tập nhận thức

IV Các hoạt động dạy học:

1 Ôn định: (1’)

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ:( kiểm tra bài làm thực hành) (4’)

3 Bài mới: Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi của

những nền văn minh lâu đời trên Trái Đất Châu Á còn được biết đến bởi một số đặc điểm nổi bật của dân cư Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về vấn đề này

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung kiến thức ghi bảng

Hoạt động 1: ( 12’) Tìm hiểu một

châu lục đông dân

HS đọc bảng 5.1:

- Nêu số dân của châu Á?

Nh xét số dân & tỉ lệ gia tăng dân số

tự nhiên của châu Á so với các châu

lục khác & so với thế giới?

Giải thích nguyên nhân?

HS: trình bày, các bạn khác góp ý bổ

sung

GV chuẩn xác kiến thức:

(Có nhiều đồng bằng châu thổ màu

mỡ lớn, thuận lợi cho quần cư của

con người; có nghề nông trồng lúa

nước là nghề truyền thống nên trong

thời gian dài những gia đình đông

con được khuyến khích )

GV bổ sung: nhiều nước đông dân ở

châu Á như Trung Quốc, Ân Độ,

In-đô-nê-xi-a, Nhật Bản đang thực

hiện chính sách dân số nhằm hạn chế

sự gia tăng dân số nhanh nên tỉ lệ

tăng dân số của châu Á giảm đáng

kể, bằng mức trung bình năm của thế

giới Trung Quốc hiện đang thực

hiện triệt để chính sách mỗi gia đình

chỉ được phép có một con

-Lưu ý: châu Á cũng có những nước

1 Một châu lục đông dân nhất thế giới

- Số dân đông nhất, chiếm 61% dân số thế giới

- Tỉ lệ gia tăng dân số: 1,3% (đạt mức trung bình của thế giới)

Trang 3

có chính sách khuyến khích tăng dân

số như Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po do

dân số của những quốc gia này quá

ít.)

Liên hệ với Việt Nam

Hoạt động 2: (10’) Tìm hiểu dân

cư thuộc nhiều chủng tộc

HS quan sát lược đồ hình 5.1/ sgk/17

- Nêu tên các chủng tộc sống ở

châu Á

-Xác định sự phân bố của các chủng

tộc trên bản đồ?

- So sánh với thành phần chủng tộc

của châu Âu?

HS: trình bày, các bạn khác góp ý

bổ sung

GV chuẩn xác kiến thức

GV giáo dục thái độ, tình cảm của

HS: sự khác nhau về mặt hình thức

của các chủng tộc không ảnh hưởng

đến sự chung sống bình đẳng giữa

các quốc gia, các dân tộc trên thế

giới

Hoạt động 3: (13’) Tìm hiểu các

tôn giáo lớn ( nhóm)

GV yêu cầu các em phát biểu những

hiểu biết của mình về các tôn giáo

- GV bổ sung: sự ra đời của các tôn

giáo là do nhu cầu, mong muốn của

con người và có liên quan đến lịch

sử phát triển của loài người

GV: Chia lớp thành 4 nhóm và yêu

cầu các nhóm hoàn thành bảng mẫu

sau:

2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc

- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít: ở Tây Nam Á, Nam Á, Trung Á

- Chủng tộc Mông-gô-lô-ít ở Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á

- Chủng tộc Ô-xtra-lô-ít đan xen với

Môn-gô-lô-it ở khu vực Đông Nam Á

3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn

*Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn:

Tôn giáo Nơi

ra đời

Thời gian ra đời

Thần linh được tôn thờ

Phân bố

Ấn Độ Ấn vào thế Đắng Ấn Độ,

Trang 4

giáo ra

đời

gian ra đời

linh được tôn thờ

bố

Ấn

Độ

(nhóm

1)

Phật

Giáo

(nhóm

2)

Ki-tô-giáo

(nhóm

3)

Hồi

giáo

(nhóm

4)

HS: Các nhóm thảo luận và địa diện

các nhóm lên trình bày, các nhóm

khác góp ý

GV: Nhận xét và chuẩn kiến thức

GV: Liên hệ Việt Nam? Địa phương

em có tôn giáo nào?

GV: Quan sát hình 5.2, hãy giới

thiệu về nơi hành lễ của một số tôn

giáo?

HS: Trả lời, HS khác nhận xét, bổ

sung

GV: Kết luận

Lưu ý: vai trò tích cực của các tôn

giáo là tính hướng thiện, tôn trọng

lẫn nhau và cả tiêu cực như mê tín

(nhóm 1) Độ kỉ thứ

VI,Tr CN

tối cao

Bà La Môn

Phật Giáo

(nhóm 2)

Ấn Độ

vào TK

I, thiên niên kỉ

I, Tr CN

Phật Thích Ca

Đông Nam Á Đông Á

Ki-tô-giáo (thiên chúa giáo)

(nhóm 3)

Pa- le-xtin

vào đầu công nguyên

Chúa Giê-su

Philippin

Hồi giáo

(nhóm 4)

Ả-rập Xê-út

vào TK VII sau CN

Thành A- la

Nam Á Inđônêxia Malaixia

Trang 5

dị đoan, dễ bị các thế lực phản động

lợi dụng

4 Củng cố: (4 phút)

- GV hướng dẫn HS làm bài tập câu 1: quy định dân số năm 1950 là 100%, tính đến năm

2000 dân số tăng là: (dân số năm 2000 X 100) / dân số năm 1950 = tỉ lệ tăng dân số năm

2000 so với năm 1950

Ví dụ cụ thể: + Ở châu Phi: (784 triệu người X 100)/ 221 triệu người = 354,7%

+ Ở châu Á: (3683 triệu người X 100 ) / 1402 triệu người = 262,7%

Vậy dân số châu Phi tăng nhanh hơn dân số châu Á trong vòng 50 năm qua

5 Dặn dò: (1’)

- Tiếp tục làm bài tập trong sgk vào vở

- Chuẩn bị trước bài 6: Xác định vị trí các thành phố lớn của châu Á ở bảng 6.1 vào lược

đồ H6.1

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 25/10/2022, 19:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w