1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN tập học kì i bộ kết nối TRI THỨC

67 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 12,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa gọi là ….Đáp án: Từ ghép QUAY VỀ... Yêu cầu đôi với mỗi kiểu bài Kể lại một trải nghiệm của bản thân: Đ

Trang 1

NGỮ VĂN 6

KẾT NỐI TRI THỨC

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Trang 2

ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA

Enter!

Trang 3

NHÓM 3 NHÓM 4

NHÓM 2 NHÓM 1

Trang 4

TRÒ CHƠI GỒM 4 PHẦN TRÒ CHƠI GỒM 4 PHẦN

PHẦN 1 KHỞI ĐỘNG PHẦN 2 VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT

PHẦN 3 TĂNG TỐC PHẦN 4 VỀ ĐÍCH

Trang 5

KHỞI ĐỘNG

Trang 6

Phần này gồm 10 câu hỏi, thí sinh chọn đáp án đúng hoặc sai Mỗi câu có thời gian suy nghĩ và trả lời là 15 giây Hết

15 giây, đại diện các nhóm giơ bảng có đáp án: Đúng hoặc Sai

Trang 7

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi

Câu 1 Câu chuyện viết về những nhân vật là loài vật nhưng có nhiều đặc điểm như

con người là truyện đồng thoại.

Đáp án: Đúng

Trang 11

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi

Câu 5 Thơ lục bát là thể thơ có nguồn gốc từ thơ Đường -Trung Quốc?

Đáp án: : Sai (Việt Nam)

Trang 16

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi

Câu 10 Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện, tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng

khác dựa trên mối qua hệ tương cận?

Đáp án: Sai (Tương đồng)

 

Trang 17

VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT

Trang 18

Phần này có 10 câu hỏi trắc nghiệm Thời

gian suy nghĩ và trả lời là 15 giây Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 2,0 điểm.

VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT

Trang 19

Câu 1 Truyện ngắn “Gió lạnh đầu mùa” là của tác giả:

QUAY VỀ

Trang 20

Câu 2 Văn bản “Cô Tô” thuộc thể loại:

QUAY VỀ

Trang 21

Câu 3 Bài thơ “Bắt nạt” thuộc chủ đề:

QUAY VỀ

Trang 22

Câu 4 Bài thơ có yếu tố miêu tả, tự sự thì phương thức biểu đạt chính là:

QUAY VỀ

Trang 23

Câu 5 Bài thơ “Mây và sóng” của Ta- go là lời của ai?

A Lời của mây và sóng nói với em bé B Lời của con nói với mẹ

C Lời của nhà thơ nói với em bé D Lời của mẹ nói với con.

QUAY VỀ

Trang 24

Câu 6 Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thể loại hồi kí?

A Người kể chuyện ngôi thứ nhất trong văn bản thường là hình

ảnh của tác giả B Kể lại những sự việc mà người viết tham dự hoặc chứng kiến.

C Sự việc thường được kể theo trình tự thời gian D Cốt truyện thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật

mà cộng đồng ca tụng, tôn thờ

QUAY VỀ

Trang 25

Câu 7 Trong truyện “Bức tranh của em gái tôi”, vì sao người anh thấy xấu hổ khi nhìn thấy

bức tranh em gái vẽ mình?

A Em gái mình vẽ không đẹp B Em gái mình vẽ bằng tâm hồn trong sáng, nhân hậu

C Em gái mình vẽ đẹp hơn bình thường D Em gái vẽ sai về mình

QUAY VỀ

Trang 26

Câu 8 Thành phần trung tâm của cụm động từ “còn đang nô đùa trên bãi biển” là gì?

QUAY VỀ

Trang 27

Câu 9 Tìm cụm tính từ có đầy đủ cấu trúc ba phần?

QUAY VỀ

Trang 28

Câu 10 Câu nào dưới đây nói về văn bản “Cây tre Việt Nam” của Thép Mới?

A Là kí sự của tác giả viết về cây tre Việt Nam B Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba

Lan

C Là truyện ngắn đạt giải nhất trong cuộc thi viết về làng quê và

con người Việt Nam

D Là tác phẩm đạt giải nhì trong cuộc vận động sáng tác cho thiếu nhi

QUAY VỀ

Trang 29

TĂNG TỐC

Trang 30

TĂNG TỐC

Phần này gồm 10 câu hỏi điền khuyết Thời gian suy

nghĩ và đưa ra đáp án là 30 giây

- Đội nào đưa ra câu trả lời đúng nhanh nhất được 4 điểm.

- Đội đưa ra câu trả lời đúng nhanh thứ 2 được 3 điểm.

- Đội đưa ra câu trả lời đúng nhanh thứ 3 được 2 điểm.

- Đội đưa ra câu hỏi đúng nhanh thứ 4 được 1 điểm.

Trang 31

Câu 1 Tôi yêu chuyện cổ nước tôi

Vừa (1) lại tuyệt vời (2)

Đáp án: nhân hậu (1), sâu xa (2)

QUAY VỀ

Trang 32

Câu 2 Bình Định có núi Vọng Phu,

Có đầm Thị Nại, có (1)

Em về Bình Định cùng anh,

Được ăn bí đỏ nấu (2)canh nước dừa

Đáp án: cù lao xanh(1), canh nước dừa (2).

QUAY VỀ

Trang 33

Câu 3 Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa gọi là ….

Đáp án: Từ ghép

 

QUAY VỀ

Trang 34

Câu 4 “Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có

quan hệ với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Đáp án: gần gũi

QUAY VỀ

Trang 35

Câu 5 Phần phụ trước của cụm danh từ là các từ

Đáp án: Một, các, những, mọi (từ chỉ số lượng)

QUAY VỀ

Trang 36

Câu 6 “ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng

với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt”

Đáp án: Ẩn dụ

QUAY VỀ

Trang 37

Câu 7 Thành ngữ nào chỉ “những người không độc lập, không có chính kiến riêng, luôn bị tác động và thay đổi

theo ý kiến người khác thì làm việc gì cũng không đạt được kết quả” gọi là

Đáp án: Đẽo cày giữa đường

QUAY VỀ

Trang 38

Câu 8 Hiện tượng từ đa nghĩa là xét về nghĩa khác nhau của từ lại có liên quan đến nhau.

Đáp án: một

QUAY VỀ

Trang 39

Câu 9 “Chao ôi, có biết đâu rằng: ….(1)… (2)….(3) chỉ tổ đem thân mà trả nợ những cử chỉ ngu dạ của mình

thôi”.

ĐA: hung hăng (1), hống hách (2), láo (3).

QUAY VỀ

Trang 40

Câu 10 “ là từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan với nhau”

Đáp án: Từ đồng âm

QUAY VỀ

Trang 41

VỀ ĐÍCH

Trang 42

VỀ ĐÍCH

Phần này gồm 5 câu hỏi Thời gian suy nghĩ, thảo luận và đưa ra đáp án là 60 giây

- Đội nào đưa ra câu trả lời đúng nhanh nhất được 4 điểm

- Đội đưa ra câu trả lời đúng nhanh thứ 2 được 3 điểm

- Đội đưa ra câu trả lời đúng nhanh thứ 3 được 2 điểm

- Đội đưa ra câu hỏi đúng nhanh thứ 4 được 1 điểm

Trang 43

THẢO LUẬN NHÓM

Trang 44

60 9

VỀ ĐÍCH

Câu 1 Nối cột A với cột B

A Yêu cầu đối với kiểu bài

B Tác dụng

1 Giới thiệu thời gian và địa điểm diễn ra cảnh sinh hoạt. a Giúp cho cảnh sinh hoạt trở nên xác định hơn.

2 Tả lại cảnh sinh hoạt theo trình tự hợp lí (Từ xa đến gần, từ diện đến điểm). b Giúp bài viết gần gũi, gợi được sự đồng cảm ở người đọc.

3 Thể hiện hoạt động của con người trong không gian, thời gian cụ thể. c Giúp người đọc hình dung rõ hơn về hoạt động.

4 Gợi tả quang cảnh, không khí chung và những chi tiết tiêu biểu của bức tranh sinh hoạt. d Giúp người đọc theo dõi hoạt động được miêu tả dễ dàng hơn.

5 Sử dụng phù hợp các từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất, hoạt động. đ Giúp cảnh sinh hoạt hiện lên sinh động hơn.

6 Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của người viết. e Giúp người đọc có cái nhìn bao quát vừa cụ thể.

ĐA: 1 - a, 2 - e, 3 - d,

4 - đ, 5 - c, 6 - b

Trang 45

60 9

VỀ ĐÍCH

Câu 2 Quy trình viết gồm mấy bước? là những bước nào?

ĐA: 4 bước, là các bước sau:

a Chuẩn bị trước khi viết

Trang 48

60 9

VỀ ĐÍCH

Câu 5 Đoạn văn sau có mấy từ láy? Là những từ nào?

“Cái chàng Dế Choắt, người gày gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện Ðã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn ngủn đến giữa lưng, hở cả hai mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê Ðôi càng bè bè, nặng nề trông đến xấu Râu ria gì mà cụt có một mẩu, mà mặt mũi lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ”.

Trang 50

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Câu 1

Trong học kỳ I, em đã học các bài: Tôi và các bạn, Gõ cửa trái tim, Yêu thương và chia sẻ, Quê

hương yêu dấu, Những nẻo đường xứ sở Hãy chọn một bài văn mà em cho là tiêu biểu và lập theo

bảng mẫu sau:

Trong học kỳ I, em đã học các bài: Tôi và các bạn, Gõ cửa trái tim, Yêu thương và chia sẻ, Quê

hương yêu dấu, Những nẻo đường xứ sở Hãy chọn một bài văn mà em cho là tiêu biểu và lập theo

bảng mẫu sau:

Bài/chủ đề Văn bản Tác giả Thể loại Đặc điểm nổi bật về nội

dung và nghệ thuật

Trang 51

Tô Hoài Truyện đồng

thoại

Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động, đặc sắc Ngôn ngữ chính xác, giàu tạo hình

- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết của Dế Choắt Dế Mèn hối hận và rút ra bài học cho mình.

- Bài học về lối sống thân ái, chan hòa; yêu thương giúp đỡ bạn bè;

Trang 52

Xuân Quỳnh

Thơ 5 chữ

- Thể thơ 5 chữ, với giọng thơ tâm tình.

- Bài thơ thể hiện tình yêu thương trẻ thơ của nhà thơ.

Trang 53

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Câu 1

Yêu thương và chia

sẻ

Cô bé bán diêm

An- đéc- xen

Trang 54

- Thể thơ lục bát, lục bát biến thể với cách gieo vần hài hòa.

- Ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc.

Trang 55

+ Tình yêu thiên nhiên và con người của tác giả

Trang 56

a Trình bày yêu cầu đối với mỗi kiểu bài

b Nêu đề tài mà em lựa chọn nếu thực hành viết một trong các kiểu bài.

Trang 57

Câu 2

a Yêu cầu đôi với mỗi kiểu bài

Kể lại một trải nghiệm của bản thân:

Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ

nhất, giới thiệu được trải nghiệm đáng

nhớ, tập trung vào sự việc đã xảy ra,

thực hiện được cảm xúc của người viết

trước sự việc được kể

Kể lại một trải nghiệm của bản thân:

Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ

nhất, giới thiệu được trải nghiệm đáng

nhớ, tập trung vào sự việc đã xảy ra,

thực hiện được cảm xúc của người viết

trước sự việc được kể

Nêu cảm xúc về một bài thơ: Giới

thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả, thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ, nêu các chi tiết  mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ và đánh giá ý nghĩa của chúng đối với sự thể hiện tình cảm của tác giả trong bài thơ, chỉ

ra nét độc đáo của bài thơ.

Nêu cảm xúc về một bài thơ: Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả, thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ, nêu các chi tiết  mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ và đánh giá ý nghĩa của chúng đối với sự thể hiện tình cảm của tác giả trong bài thơ, chỉ

ra nét độc đáo của bài thơ.

Tập làm thơ lục bát: Các dòng thơ

được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu của dòng tám Trong dòng sáu dòng tám, tiếng thứ sáu là thanh bằng, tiếng thứ tư là thanh trắc Thường ngắt nhịp chẵn 2/2/,4/4.

Tập làm thơ lục bát: Các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu của dòng tám Trong dòng sáu dòng tám, tiếng thứ sáu là thanh bằng, tiếng thứ tư là thanh trắc Thường ngắt nhịp chẵn 2/2/,4/4.

Tả cảnh sinh hoạt: Giới thiệu

được cảnh sinh hoạt, tả bao quát quang cảnh, tả hoạt động cụ thể của con người, sử dụng những từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnh sinh hoạt, nêu được cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt

được cảnh sinh hoạt, tả bao quát quang cảnh, tả hoạt động cụ thể của con người, sử dụng những từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnh sinh hoạt, nêu được cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt

Trang 59

NÓI VÀ NGHE

Kể lại một trải nghiệm của em.

Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình

Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con với quê hương.

Chia sẻ về một trải nghiệm nơi em sống hoặc từng đến

Học nói nghe sẽ giúp chúng ta rèn luyện kĩ năng tiếp thu nội dung thông tin cả về thái

độ và tình cảm khi nghe và nói, vận dụng vào trong bài viết của mình và rút được bài học khi đọc hiểu vấn đề

Học nói nghe sẽ giúp chúng ta rèn luyện kĩ năng tiếp thu nội dung thông tin cả về thái

độ và tình cảm khi nghe và nói, vận dụng vào trong bài viết của mình và rút được bài học khi đọc hiểu vấn đề

Trang 60

TIẾNG VIỆT

Câu 4 Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:

Gõ cửa trái tim Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng

với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt Nét tương đồng giữa các sự vật dựa vào cảm nhận chủ quan của người sử dụng nó

Ví dụ:

Cha lại dắt con đi trên cát mịn

Ánh nắng chảy đầy vai

(Những cánh buồm, Hoàng Trung Thông)

 

Trang 61

TIẾNG VIỆT

Câu 4 Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.

- Từ phức là từ có hai tiếng trở lên.

+Những từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép

+Những từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả

âm đầu và vần) được gọi là từ láy.

Ví dụ:

Trang 63

- Thành phần chính của câu có thể là một từ, hoặc một cụm từ.

- Dùng cụm từ làm thành phần chính của câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho người đọc, người nghe.

– Cụm tính từ là loại tổ họp từ do tính từ kết họp với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.

Ví dụ: vẫn đang/trẻ /như một thanh niên 

Trang 64

TIẾNG VIỆT

Câu 4 Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:

Quê hương yêu dấu 1 Từ đa nghĩa: 

Từ đa nghĩa là từ có hai hay nhiều hơn hai nghĩa, các nghĩa này có liên quan với nhau.

ăn cơm, ăn Tết, tàu ăn than

2. Từ đồng âm:

Từ đồng âm là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không có mối liên hệ nào với nhau.

Ví dụ: Cô ấy được điểm chín ( chín: chỉ một con số).

Cánh đồng bát ngát lúa chín ( chín: lúa đến lúc thu hoạch).

Trang 65

TIẾNG VIỆT

Câu 4 Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:

- Đánh dấu đoạn dẫn trực tiếp lời nói của nhân vật.

- Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt.

- Đánh dấu tên tác phẩm, văn bản, quyến sách, chương trình.

2 Dấu phẩy

- Ngăn cách thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ.

- Ngăn cách các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu.

- Ngăn cách một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó. 

- Ngăn cách các vế của một câu ghép.

3 Dấu gạch ngang

- Dấu gạch ngang dùng trýớc trích dẫn lời nói của nhân vật

- Dấu gạch ngang dùng để liệt kê

- Dấu gạch ngang để nối các từ 

Trang 66

VẬN DỤNG

Đề bài : Hình ảnh người mẹ hoặc người bố trong một bài thơ khiến em xúc động nhất Đề bài : Hình ảnh người mẹ hoặc người bố trong một bài thơ khiến em xúc động nhất.

Trang 67

HƯỚNG DẪN TỰ

HỌC

HƯỚNG DẪN TỰ

HỌC

1 Hoàn thành các bảng hệ thông kiến thức học kì I.

2 Chuẩn bị kiểm tra chất lượng cuối học kì I.

Ngày đăng: 25/10/2022, 18:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w