C©u 5 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân cơ bản nào thúc đẩy nần kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ?. C©u 9 Từ sự phát triển kinh tế Mĩ trong những năm 1950-1973, Việt Nam học tậ
Trang 1BÀI 5-10
C©u 1 Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi bùng nổ trong bối
cảnh nào?
A) Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc.
B) Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.
C) Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra vô cùng ác liệt.
D) Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và ngày càng lan rộng.
C©u 2 Khu vực nào bùng nổ sớm nhất phong trào đấu tranh giành độc lập ở
C©u 4 Trong phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ Latinh được gọi là
A) "Hòn đảo tự do".
B) "Lục địa bùng cháy",
C) “Lục địa mới trỗi dậy".
D) "Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội".
C©u 5 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mục tiêu đấu tranh của các nước Mĩ
Trang 2phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh?
A) Thắng lợi của cách mạng Cuba.
B) Việc Mĩ trả lại kênh đào Panama.
C) Vùng Caribê có 13 quốc gia giành độc lập.
D) Sự phát triển phong trào đấu tranh chống Mĩ.
C©u 7 Quốc gia nào là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ
C©u 8 Sự kiện lịch sử nào đã diễn ra ở Cuba vào tháng 1-1959?
A) Thành lập lực lượng quân giải phóng Cuba.
B) Mặt trận dân tộc giải phóng Cuba được thành lập.
C) Chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước Cộng hòa Cuba ra đời.
D) Khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Cuba lan rộng khắp cả nước.
C©u 9 Năm 1960 được lịch sử ghi nhận là "Năm châu Phi" vì
A) Giải phóng khu vực Bắc Phi.
B) Lật đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
C) Chủ nghĩa Apácthai bị xóa bỏ.
D) Có 17 nước châu Phi giành độc lập.
A) Biến thành "sân sau" của Mĩ.
B) Biến thành đồng minh của Mĩ.
Trang 3C) Đầu tư phát triển kinh tế ở Mĩ Latinh.
D) Hợp tác chính trị với các nước Mĩ Latinh.
C©u
12
Trong thập niên 60 - 70 của thế kỉ XX, Mĩ Latinh được mệnh danh là
"Lục địa bùng cháy" vì lí do chủ yếu nào?
A) Cách mạng Cuba thành công.
B) Chế độ độc tài Batixta sụp đổ.
C) Bùng nổ cao trào đấu tranh vũ trang mạnh mẽ.
D) Giành được độc lập từ tay chủ nghĩa thực dân cũ.
C©u
13
Thắng lợi nào dẫn đến sự xóa bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
Apácthai ở châu Phi?
A) Nước Cộng hòa Ai Cập ở Bắc Phi ra đời.
B) Nenxơn Mandela lên làm Tổng thống Nam Phi.
C) Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla.
D) Cuộc đấu tranh dân tộc dân chủ của nhân Nam Phi.
C) Cách mạng công nghệ thông tin.
D) Cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
C©u 2 Tham vọng của Mĩ trong "Chiến lược toàn cầu" là gì?
A) Làm bá chủ thế giới.
B) Thống nhất thế giới.
Trang 4C) Gây chiến tranh toàn thế giới.
D) Đem lại hòa bình cho thế giới.
C©u 3 Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thành tựu lớn nhất về
kinh tế nước Mĩ đọt được là gì?
A) Mở rộng hợp tác kinh tế với các nước phát triển.
B) Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
C) Đầu tư kinh tế mạnh mẽ vào các nước đang phát triển.
D) Trở thành trung tâm kinh tế, khoa học - kĩ thuật lớn nhất thế giới C©u 4 Mục tiêu nào không thuộc "Chiến lược toàn cầu" của Mĩ?
A) Tiến hành chiến tranh xâm lược trên toàn thế giới.
B) Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới, c Khống
chế, chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
C) Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào hòa bình thế giới D) Mục tiêu nào không thuộc "Chiến lược toàn cầu" của Mĩ?
C©u 5 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân cơ bản nào thúc đẩy nần
kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ?
A) Mĩ áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất.
B) Mĩ có trình độ tập trung sản xuất và tư bản rất cao.
C) Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu nhờ buôn bán vũ khí.
D) Mĩ có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng C©u 6 Vì sao nước Mĩ đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện
đại?
A) Nước Mĩ có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.
B) Nước Mĩ là quê hương của nhiều nhà khoa học nổi tiếng.
C) Nước Mĩ có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú D) Nước Mĩ có điều kiện hòa bình, có cơ sở tốt cho các nhà khoa học đến
làm việc
C©u 7 Ngày 11-7-1995 đánh dấu sự kiện nào trong quan hệ đối ngoại của
chính phủ Mĩ?
A) Xô - Mĩ chấm dứt Chiến tranh lạnh.
B) Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
C) Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Cuba.
Trang 5D) Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
C©u 8 Sự kiện nào đánh dấu thất bợi nặng nề nhất của Mĩ trong việc thực hiện
"Chiến lược toàn cầu"?
A) Thắng lợi của cách mạng Cuba 1959.
B) Thắng lợi của các mạng Việt Nam 1975.
C) Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc 1949.
D) Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo Iran 1979.
C©u 9 Từ sự phát triển kinh tế Mĩ trong những năm 1950-1973, Việt Nam học
tập kinh nghiệm nào cho công cuộc xây dựng kinh tế đất nước hiện nay?
A) Khai thác tài nguyên có giá trị phục vụ nền kinh tế.
B) Tim kiếm thị trường đầu tư ở các nước đang phát triển.
C) Xuất khẩu hàng nông, thủy sản để tăng nguồn thu ngoại tệ.
D) Áp dụng khoa học - kĩ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động.
B) Mĩ tiến hành tiêu diệt các nước có chủ nghĩa khủng bố.
C) Mĩ không can thiệp vào các nước có chủ nghĩa khủng bố.
D) Mĩ tăng cường chống chủ nghĩa khủng bố trên toàn thế giới.
B) Thỏa hiệp với chủ nghĩa khủng bố.
C) Tăng cường sản xuất vũ khí hiện đại.
D) Thi hành chính sách cấm đoán người nhập cư.
Trang 6C©u 2 Liên minh Châu Âu(EU) thành lập nhằm mục đích gì?
A) Hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực quân sự.
B) Hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực văn hóa.
C) Hợp tác giữa các nước thành viên trong bảo vệ môi trường.
D) Hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, đối ngoại và an ninh.
C©u 3 Đến năm 1950, Tây Âu đạt được thành tựu cơ bản nào khi thực hiện kế
hoạch Mácsan?
A) Kinh tế phục hồi, đạt mức trước chiến tranh.
B) Kinh tế Tây Âu phát triển cạnh tranh với Nhật Bản.
C) Làm cho Tây Âu ngày càng lệ thuộc chặt chẽ với Mĩ.
D) Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới.
C©u 4 Chính sách đối ngoại chủ yếu của các nước Tây Âu từ năm 1950 đến
1973 là gì?
A) Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.
B) Tim cách trở lại các thuộc địa cũ của mình.
C) Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
D) Chấp nhận đứng dưới "chiếc ô" bảo hộ hạt nhân của Mĩ.
C©u 5 Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tổ chức kinh tế, chính trị khu vực
Trang 7B) Trở thành cường quốc về kinh tế và quân sự.
C) Trở thành cường quốc về quân sự và chính trị.
D) Trở thành cường quốc về công nghệ và kinh tế.
C©u 2 Từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bán sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
bài học nào Việt Nam có thể rút ra trong xây dựng đất nước hiện nay?
A) Mở rộng hợp tác đầu tư với các nước bên ngoài.
B) Đầu tư phát triển các ngành công nghiệp dân dụng.
C) Coi trọng yếu tố con người, sức mạnh đoàn kết của nhân dân.
D) Tập trung vào công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao C©u 3 Từ chính sách đối ngoại mềm dẻo của Nhật Bản những năm cuối thập
niên 90 của thế kỉ XX, bài học nào Việt Nam có thể rút ra đề giải quyết vấn đề đối ngoại hiện nay?
A) Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước lớn.
B) Coi trọng quan hệ ngoại giao với các nước trong khu vực.
C) Giữ vững nguyên tắc độc lập tự chủ, tôn trọng nguyện vọng hòa bình D) Giải quyết theo nguyên tắc hòa bình thông qua các diễn đàn quốc tế C©u 4 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đặc điểm nổi bật của tinh hình Nhật
Bản là gì?
A) Nhân dân nổi dậy ở nhiều nơi.
B) Chịu hậu quả hết sức nặng nề.
C) Kinh tế phát triển nhanh chóng.
D) Các đảng phái tranh giành quyền lực.
C©u 5 Nhân tố khách quan nào tạo điều kiện cho sự phát triển "thần kì" của
kinh tế Nhật Bản?
A) Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.
B) Các công ty của Nhật Bản năng động.
C) Vai trò quản lý, lãnh đạo của Nhà nước.
D) Áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
C©u 6 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào được xem là "chìa khóa"
thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển ?
A) Con người được coi là vốn quý nhất.
B) Tận dụng tốt các yếu tố từ bên ngoài.
Trang 8C) Vai trò quản lý, lãnh đạo của Nhà nước.
D) Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
C©u 7 Nét mới trong chỉnh sách đối ngoại của Nhật Bản từ 1973 đến 1991 là
tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước
A) Thiết lập quan hệ với khu vực Mĩ Latinh.
B) Tiếp tục duy trì, liên minh chặt chẽ với Liên Xô.
C) Coi trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Âu.
D) Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
C©u 9 Nhân tố quyết định đưa Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế là
gì?
A) Chi phí cho quốc phòng rất thấp.
B) Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
C) Nguồn nhân lực có chất lượng, tính kỉ luật cao.
D) Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
C©u
10
Để đẩy nhanh sự phát triển khoa học - kĩ thuật, điểm khác biệt của Nhật Bản so với các nước khác là gì?
A) Mua bằng phát minh của nước ngoài.
B) Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
C) Coi trọng, phát triển mạnh nền giáo dục quốc dân.
D) Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt và dưới đáy biến.
C©u
11
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, để đẩy nhanh sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế, Nhật Bản coi trọng yếu tố nào?
A) Đầu tư ra nước ngoài.
B) Giáo dục và khoa học - kĩ thuật.
C) Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
D) Bán các bằng phát minh, sáng chế.
Trang 9BÀI 9
C©u 1 Trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX, nhân tố chủ yếu chi phối các
quan hệ quốc tế là gì?
A) Cuộc chạy đua Chiến tranh lạnh.
B) Các xung đột vẫn tiếp diễn ở nhiều khu vực.
C) Nhiều tổ chức liên minh chính trị, kinh tế hình thành.
D) Sự hình thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
C©u 2 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai cường quốc Xô - Mĩ giữ mối quan
C©u 3 Nội dung nào không thể hiện đúng mục tiêu chiến lược của Mĩ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A) Thực hiện âm mưu bá chủ thế giới.
B) Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
C) Chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
D) Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước Đồng minh.
C©u 4 Sự kiện nào mở đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh?
A) Mĩ phóng thành công bom nguyên tử.
B) Mĩ ủng hộ cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên.
C) Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ.
D) Mĩ tiếp tay cho Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.
C©u 5 Một trong những mục đích của "kế hoạch Mácsan" (6-1947) là gì? A) Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh kinh tế chống Liên Xô.
B) Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô.
C) Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh chính trị chống Liên Xô D) Tập hơp các nước Tây Âu vào liên minh ngoại giao chống Liên Xô C©u 6 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cục diện hai cực, hai phe được xác lập
đánh dấu bằng sự kiện nào?
A) Sự ra đời của NATO và khối SEATO.
Trang 10B) Sự ra đời của NATO và tổ chức Hiệp ước Vácsava.
C) Mĩ thành lập các căn cứ quân sự tại Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.
D) Tổng thống MĨ Truman tuyên bố tình trạng Chiến tranh lạnh.
C©u 7 Chiến tranh lạnh châm dứt đã tác động gì đến tình hình thế giới?
A) Mở ra chiều hướng và điều kiện để Mĩ tiếp tục vươn lên vị trí siêu
C©u 9 Cuộc gặp gỡ không chỉnh thức giữa hai nhà lãnh đao Xô - Mĩ tại đảo
Manta (12-1989) đưa tới kết quả nào?
A) Chiến tranh lạnh chấm dứt.
B) Hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.
C) Bình thường hóa quan hệ giữa hai nước.
D) Hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM).
C©u
10
Sau khi trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ, Mĩ không thế thiết lập trật tự thế giới một cực vì lí do nào ?
A) Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.
B) Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc.
C) Bị Nhật Bản vượt qua trong lĩnh vực tài chính.
D) Hệ thống thuộc địa kiểu mới của Mĩ bị sụp đổ.
C©u
11
Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vân đề Biển Đông hiện nay là gì?
Trang 11A) Sử dụng vũ lực để giải quyết các tranh chấp.
B) Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
C) Trở thành cường quốc kinh tế để giải quyết các tranh chấp.
D) Liên minh chính trị với các nước lớn để giải quyết các tranh chấp.
BÀI 10
C©u 1 Từ nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học
- kĩ thuật hiện đại?
A) Mĩ.
B) Nhật Bản.
C) Nước Anh.
D) Liên Xô.
C©u 2 Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến bùng nổ cuộc cách mạng khoa học -
kĩ thuật hiện đại?
A) Bùng nổ dân số, tài nguyên thiên nhiên không bị cạn kiệt.
B) Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì "chiến tranh lạnh" C) Nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng cao D) Không kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế
C) Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.
D) Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
C©u 4 Điểm khác nhau cơ bản giữa cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện
đại với cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX là gì?
A) Mọi phát minh kĩ thuật xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống.
B) Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
C) Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ kinh nghiệm thực tiễn.
D) Mọi phát minh kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản.
C©u 5 Từ những năm 70 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật
Trang 12hiện nay còn có tên gọi là gì?
A) Cách mạng xanh.
B) Cách mạng chất xám.
C) Cách mạng công nghiệp.
D) Cách mạng khoa học - công nghệ.
C©u 6 Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của yếu tố nào?
A) Sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.
B) Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
C) Thống nhất thị trường thế giới.
D) Sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế.
C©u 7 Bản chất của toàn cầu hóa là gì?
A) Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
B) Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
C) Sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động phụ thuộc lẫn nhau D) Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại tài chính quốc tế C©u 8 Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đặt ra cho các dân tộc ngày
nay yêu câu chủ yếu nào cho sự sinh tòn của Trái Đất?
A) Bảo vệ môi trường sinh thái.
B) Bảo vệ nguồn năng lượng sẵn có.
C) Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
D) Bảo vệ nguồn sống con người.
C©u 9 Một hạn chế của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là gì? A) Nguy cơ mất ổn định xã hội, khơi sâu khoảng cách giàu nghèo.
B) Nguyên nhân của nạn khủng bố, gây nên tình trạng căng thẳng.
C) Chế tạo ra vũ khí huỷ diệt, ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật.
D) Chế tạo vũ khí hiện đại, đẩy nhân loại đến trước nguy cơ chiến tranh
A) Những thay đổi lớn về dân cư.
B) Xuất hiện đòi hỏi cao về nguồn nhân lực.
Trang 13C) Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.
D) Sự ra đời của các thế hệ công cụ sản xuất hiện đại.
C©u
11
Biểu hiện nào không phải là của xu thế toàn cầu hóa?
A) Sự liên minh chặt chẽ Mĩ - Nhật Bản.
B) Sự hình thành các công ty đa quốc gia.
C) Sự sáp nhập các tập đoàn tài chính, kinh tế.
D) Sự chi phối của các tổ chức tài chính quốc tế.
C©u
12
Nhận xét nào là đúng nhất về đặc điểm của toàn cầu hóa?
A) Sự bùng nổ tức thời của nền kinh tế thế giới.
B) Xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược.
C) Xu thế chủ quan của các cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.
D) Sự tồn tại tạm thời trong quá trình phát triển của thương mại quốc tế C©u
13
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã tác động đến xu hướng phát triển của các nước như thế nào?
A) Liên kết khu vực để tăng sức cạnh tranh.
B) Mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.
C) Đầu tư phát triển giáo dục đê’ tạo nguồn nhân lực chất lượng cao D) tìm kiếm các nguồn lực đầu tư phát triển khoa học công nghệ để thu lợi
B) Sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế.
C) Sự chi phối của các công ty đa quốc gia.
D) Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
C©u
15
Trong xu thế toàn cầu hóa, vân đề sổng còn đặt ra đối với Việt Nam là gì?
A) Đoàn kết nhân dân, phát huy sức mạnh nội lực.
B) Mở rộng hợp tác toàn diện với khu vực và quốc tế.
C) Tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của bạn bè quốc tế.
Trang 14D) Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ.
C©u
16
Để vươn lên phát triển trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải làm gì?
A) Mở cửa để hội nhập sâu rộng với bên ngoài.
B) Hoàn thành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
C) Tận dụng các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.
D) Ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ.
C©u
17
Trong xu thế toàn câu hóa, để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam cần phải làm gì?
A) Tiến hành cải cách sâu rộng.
B) Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
C) Hợp tác, đầu tư với nước ngoài.
D) Khai thác yếu tố tài nguyên sẵn có.
C©u
18
Cơ hội lớn nhất của Việt Nam trong xu thế toàn cầu hoá là gì?
A) Nhập khấu hàng hoá với giá thấp.
B) Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài.
C) Xuất khấu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới.
D) Tiếp thu thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.
BÀI 12
C©u 1 Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam
nhằm mục đích gì?
A) Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam.
B) Khẳng định vị thế kinh tế của Pháp trong thế giới tư bản.
C) Bù đắp thiệt hại do cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
D) Tiếp tục thu lợi nhuận từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.
C©u 2 Sự kiện nào có ảnh hường tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam
những năm 1919-1925?
A) Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
B) Cách mạng tháng Mười Nga thành công 1917.
C) Phong trào yêu nước của kiều bào phát triển mạnh.
Trang 15D) Các nước thắng trận họp Hội nghị Vécxai và Oasinhtơn.
C©u 3 Trong cuộc khai thác thuộc địa íân thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp
đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực nào?
A) Nông nghiệp.
B) Giao thông vận tải.
C) Công nghiệp.
D) Thương nghiệp.
C©u 4 Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa íân thứ hai của thực dân
Pháp (1919-1929), kinh tế Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?
A) Phát triển cân đối giữa các ngành.
B) Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa du nhập.
C) Phát triển chậm và lệ thuộc vào Pháp.
D) Phát triển mất cân đối, lệ thuộc Pháp.
C©u 5 So với cuộc khai thác thuộc địa Tân thứ nhất (1897-1914), cuộc khai
thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của Pháp có điểm mới nào?
A) Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
B) Vơ vét tài nguyên của các nước thuộc địa.
C) Đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng.
D) Tăng cường đầu tư vào nông nghiệp, khai thác mỏ.
C©u 6 Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của
thực dân Pháp, nền kinh tế Việt Nam đã có những biến đổi như thế nào?
A) Phát triển độc lập tự chủ.
B) Phát triển cạnh tranh với kinh tế Pháp.
C) Trờ thành thị trường độc chiếm của Pháp.
D) Phát triển thêm một bước, bị kìm hãm, lệ thuộc Pháp.
C©u 7 Hậu quả lớn nhất về kinh tế từ chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai
(1919-1929) của thực dân Pháp gây ra cho Việt Nam là gì?
A) Kinh tế Việt Nam suy sụp, khủng hoảng.
B) Nguồn ngân sách Đông Dương ngày càng tăng.
C) Các ngành, các vùng kinh tế phát triển không đều.
D) Việt Nam trở thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Pháp.
Trang 16C©u 8 Nhận xét nào là đúng về chuyển biến của giai cấp công nhân sau Chiến
tranh thế giới thứ nhất?
A) Tăng nhanh về số lượng, nhanh chóng trở thành lực lượng lớn nhất B) Tăng nhanh về số lượng, bị bóc lột nặng nề, tiếp thu cách mạng vô sản C) Tăng nhanh về số lượng, bị tư sản áp bức bóc lột nặng nề, đời sống khổ
cực
D)
C©u 9 Lực lượng đông đảo, hăng hái nhất của cách mạng Việt Nam sau Chiến
tranh thế giới thứ nhất là giai cấp nào?
Giai cấp công nhân Việt Nam mang đặc điểm riêng nào?
A) Bị áp bức bóc lột, sống tập trung trong các trung tâm công nghiệp B) Đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến nhất, có tinh thần dân tộc C) Chịu ba tầng áp bức bóc lột, gắn bó với nông dân, kế thừa truyền thống
B) Công nhân và nông dân.
C) Đại địa chủ và tư sản mại bản.
D) Trung, tiểu địa chủ và tư sản dân tộc.
C©u
12
Mâu thuẫn cơ bán nhất của xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứnhất là gì?
A) Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
B) Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chính quyền thực dân Pháp.
C) Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến D) Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với thực dân Pháp và giai cấp tư
Trang 17C©u
13
Công lao đâu tiên của Nguyễn Ái Quốc với cách mạng Việt Nam là gì?
A) Tim ra con đường cứu nước đúng đắn.
B) Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.
C) Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
D) Gửi yêu sách tám điểm đến Hội nghị Vécxai (Pháp).
C©u
14
Từ 1919 đến 1925, Nguyễn Ái Quốc đã có công lao gì đối với cách mạng Việt Nam?
A) Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.
B) Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
C) Đọc sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương của Lênin.
D) Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự thành lập Đảng.
C©u
15
Phong trào công nhân Ba Son (8-1925) bừng nổ đã chứng tỏ điều gì?
A) Sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam.
B) Đây là phong trào đấu tranh đầu tiên của công nhân Việt Nam.
C) Phong trào công nhân Việt Nam chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác -
A) Sáng lập tổ chức Hội liên hiệp thuộc địa ở Pháp.
B) Gửi Bản yêu sách tám điểm đến Hội nghị Vécxai (Pháp).
C) Tham dự Đại hội Tua và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
D) Đọc những Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa C©u
17
Mục đích việc lựa chọn ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
có khác gì so với các bậc tiền bối?
A) Đến Nhật Bản để tiếp thu tư tưởng cách mạng dân chủ tư sản.
B) Đi sang phương Tây, đến nước Pháp để tiếp thu nền văn minh Pháp C) Đi sang phương Tây, đến nước Pháp tìm hiểu kẻ thù để giúp đồng bào
mình
Trang 18D) Đi qua nhiều nước trên thế giới để cảm thông với đời sống cực khổ của
A) Bãi công của công nhân thợ nhuộm Chợ Lớn.
B) Bãi công của công nhân Ba Son ờ cảng Sài Gòn.
C) Bãi công của công nhân ờ Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng.
D) Công hội Sài Gòn Chợ Lớn do Tôn Đức Thắng đứng đầu.
C©u
19
Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ cố thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình" là kết luận được Nguyễn Ái Quốc rút ra sau sự kiện nào?
A) Đọc Bản Luận cương của Lênin,
B) Gửi Bản yêu sách đến Hội nghị Vécxai.
C) Thành lập Hội liên hiệp dân tộc thuộc địa.
D) Tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.
C) Trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng
cho nhân dân Việt Nam
D) Truyền bá lí luận của chủ nghĩa Mác - Lênin cho các thanh niên yêu
nước Việt Nam
Trang 19A) Tham dự đại hội lần IV của Quốc-tế Cộng sản.
B) Tham dự đại hội lần V của Quốc tế Cộng sản.
C) Tham dự đại hội lần VI của Quốc tế Cộng sản.
D) Tham dự đại hội lần VII của Quốc tế Cộng sản.
C©u
23
Phong trào yêu nước dân chủ công khai 19191926 cuối cùng bị thất bại
là vì nguyên nhân chủ yếu nào?
A) Hệ tư tưởng dân chủ tư sản đã trở nên lỗi thời, lạc hậu.
B) Thực dân Pháp còn đang mạnh nên đủ sức đàn áp phong trào
C) Những yếu kém của tư sản dân tộc, sự bấp bênh của tiểu tư sản.
D) Chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam C©u
24
Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của công nhân trong những năm 1919-1924
là gì?
A) Đòi quyền lợi về kinh tế.
B) Đòi quyền lợi về chính trị.
C) Đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị.
D) Chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.
C©u
25
Sau khi đọc Sơ thảo những luận cương v'ê vẩn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (7-19201 Nguyễn Ái Quốc đã rút ra kết luận gì?
A) Kết hợp vấn đề dân tộc và vấn đề thời đại.
B) Độc lập dân tộc gắn với tự do của nhân dân.
C) Kết hợp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp.
D) Kết hợp cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
B) Truyền bá chủ nghĩa mác - lênin về việt nam,
C) Chuẩn bị về mặt tư tưởng - chính trị cho sự thành lập đảng.
D) Tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn - cách mạng vô sản.
BÀI 13
C©u 1 Tháng 6-1925, tại Quảng Châu - Trung Quốc, Nguyễn Ái Quốc đã thành
lập tổ chức nào?
A) Cộng sản đoàn.
Trang 20B) Hội Liên hiệp thuộc địa.
C) Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
D) Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
C©u 2 Đường Kách mệnh là tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc tập hợp
A) Bài viết trên báo thanh niên, báo cứu quốc.
B) Bài tham luận của người tại đại hội quốc tế cộng sản.
C) Bài giảng tại các lớp huấn luyện chính trị ờ quảng châu - trung quốc D) Bài viết trên báo sự thật, đời sống công nhân, tạp chí thư tín quốc tế C©u 3 Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là tổ chức cách mạng đi theo
khuynh hướng nào?
A) Mở rộng, phát triển Hội viên.
B) Huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng,
C) Phát triển các tổ chức cơ sở.
D) Kêu gọi nhân dân đoàn kết đấu tranh.
C©u 5 Báo "Thanh niên" và tác phẩm "Đường Kách mệnh" đã trang bị lí luận
A) Tổ chức giai cấp công nhân đánh đổ đế quốc, tay sai.
B) Đoàn kết nhân dân đánh đổ đế quốc, phong kiến tay sai.
C) Tổ chức nhân dân đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược.
Trang 21D) Lãnh đạo quần chúng đoàn kết đấu tranh, đánh đổ đế quốc, tay sai C©u 7 Hoạt động chủ yếu của Nguyễn Ái Quốc sau khi thành lập Hội Việt
Nam Cách mạng thanh niên tại Quảng Châu - Trung Quốc là gì?
A) Tổ chức và thực hiện phong trào vô sản hóa.
B) Mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cách mạng.
C) Bí mật chuyển các tài liệu tuyên truyền cách mạng về nước.
D) Tổ chức phong trào bãi công của công nhân ở các nhà máy xí nghiệp C©u 8 Sự kiện nào đánh dâu Nguyễn Ái Quốc đã gắn cách mạng Việt Nam với
cách mạng thế giới?
A) Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
B) Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
C) Xuất bản tác phẩm "Bản án chế độ thực dân Pháp".
D) Viết vở kịch "Con rồng tre" khi vua Khải Định thăm Pháp.
C©u 9 Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên được coi là
A) Tổ chức chính trị của giai cấp tiểu tư sản.
B) Tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C) Tổ chức lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc.
D) Tổ chức cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
D) Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
C©u Mục tiêu của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng (1927) là gì?
Trang 22A) Đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ phong kiến.
B) Đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc.
C) Đánh đổ giặc Pháp lập nên nước Việt Nam độc lập.
D) Đánh đuổi thực dân Pháp, đánh đổ ngôi vua thiết lập dân quyền.
B) Có sự chuẩn bị chu đáo.
C) Phải có đường lối lãnh đạo đúng đắn.
D) Tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân.
B) Lí luận giải phóng dân tộc.
C) Chủ nghĩa Tam dân.
D) Tư tường đấu tranh giai cấp.
C©u
15
Hoạt động tiêu biểu nhất của Việt Nam Quốc dân đảng (1927) là gì?
A) Khởi nghĩa Yên Bái.
Khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào?
A) Khi thời cơ khởi nghĩa đã chín muồi mọi mặt.
B) Khi thực dân Pháp suy yếu, chính quyền rệu rã.
C) Có sự chuẩn bị chu đáo về lực lượng và tài chính.
D) Pháp tiến hành khủng bố dã man lực lượng cách mạng.
Trang 23B) Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái.
C) Sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản.
D) Sự phân hoá tích cực của Đảng Tân Việt.
C©u
18
Sự thất bợi của khời nghĩa Yên Bái (2-1930) chứng tỏ điều gì?
A) Chấm dứt vai trò cách mạng của giai cấp tư sản.
B) Khuynh hướng dân chủ tư sản bước đầu thất bại.
C) Chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng.
D) Giai cấp tư sản trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng.
C©u
19
Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
và Việt Nam Quốc dân đảng là ở điểm nào?
1) 3-1929 a) Chi bộ Cộng sản đầu tiên được thành lập.2) 6-1929 b) Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời
3) 8-1929 c) An Nam Cộng sản đảng được thành lập
Trang 244) 9-1929 d) Đông Dương Cộng sản đảng ra đời.
Hãy lựa chọn một đáp án đúng về mối quan hệ thời gian giữa cột I với
B) Do yêu cầu của Quốc tế Cộng sản.
C) Bước phát triển mới của phong trào nông dân.
D) Kết quả của sự hợp nhất các tổ chức cách mạng.
C©u
24
Ba tổ chức Cộng sản ra đời cuối năm 1929 chứng tỏ
A) Khuynh hướng tư sản chiếm ưu thế.
B) Khuynh hướng cách mạng tư sản phát triển.
C) Sự thắng thế hoàn toàn của khuynh hướng vô sản.
D) Sự thắng thế bước đầu của khuynh hướng vô sản.
C) Sự ra đời của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
D) Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930.
C©u
26
Phong trào cách mạng Việt Nam năm 1929 có nguy cơ bị chia rẽ lớn vì
lí do nào?
A) Ý thức giác ngộ của giai cấp công nhân chưa cao.
B) Thực dân Pháp tăng cường đàn áp gắt gao phong trào.
C) Bất đồng về xác định đường lối cách mạng của ba tổ chức cộng sản D) Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ tranh giành ảnh hưởng của nhau.
Trang 25A) Chi bộ Cộng sản đầu tiên thành lập.
B) Đông Dương Cộng sản đảng ra đời.
A) Tiểu tư sản yêu nước.
B) Phái viên của Quốc tế Cộng sản.