1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TV tuan 27

38 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 141,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Tiết 1 1.. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY-

Trang 1

TUẦN 27

Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2021

Hoạt động trải nghiệm (Tiết 79 ) SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN

Tiếng Việt (Tiết 1+2)

Tập đọc CON CHUỘT ĐÁNG YÊU (Tr 83)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đọc trơn bài với tốc độ 40-50 tiếng/phút, phát âm đúng các tiếng không phảiđánh vần Biết nghỉ hơi sau các dấu câu

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện

- Hiểu câu chuyện nói về tình yêu mẹ của chuột con: chuột con ước được to lớnnhư voi nhưng vì yêu mẹ nó vui vẻ làm chuột bé nhỏ để được mẹ bế bồng

1 Giáo viên: Tranh minh họa SGK Viết sẵn các từ ngữ vào thẻ từ

2 Học sinh: Tranh minh họa SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1

1 Hoạt động khởi động:

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm

nói về cách chơi trò chơi “Mèo đuổi

Trang 2

từ khó: phụng phịu, tí teo, dịu

dàng, dụi đầu, hiểu ra ngay.

c, Luyện đọc câu:

- Cho HS đếm câu (14 câu)

- Cho HS đọc nối tiếp câu

Tiết 2

d, Thi đọc đoạn, bài

- Hướng dẫn chia đoạn

- Tổ chức cho HS thi đọc theo cặp,

tổ

- 1 số em thi đọc cả bài

- GV và HS nhận xét biểu dương

* Tìm hiểu bài:

+ Bài tập 1: Nói tiếp ý còn thiếu

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS đọc sơ đồ trong

- Cho HS đọc lại sơ đồ

+ Bài tập 2: Chuột con có gì đáng

yêu?

- Gọi HS phát biểu

* Luyện đọc lại

- Hướng dẫn HS đọc theo vai

- Gọi 3 HS giỏi đọc trước

- Cùng bình chọn nhóm đọc tốt nhất

biểu dương, khen ngợi

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét, đánh giá tiết học

- Nhắc HS kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Cá nhân thi đọc đoạn, cả bài

- HS thảo luận nhóm làm bài

- 4 HS đọc

- Cả lớp đọc

- HS nối tiếp phát biểu

- HS đọc theo vai: Người dẫn chuyện, lời chuột mẹ, lời chuột con

- HS đọc 2-3 lần, mỗi lần 3 HS

- Lắng nghe

Trang 3

Tự nhiên và xã hội

Đ/c Vũ Thị Thúy Loan soạn và dạy

Buổi chiều

Ôn Toán

Bài tập củng cố kiến thức và phát triển năng lực toán Tuần 26 (Tiết 2)

Ôn Tiếng Việt

Bài tập củng cố kiến thức và phát triển năng lực Tiếng Việt Tuần 26 (Tiết 2)

Luyện viết Chuột con đáng yêu (Tr 83)

Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2021

Tiếng Việt (Tiết 3 + 4)

Tập đọc MÓN QUÀ QUÝ NHẤT (Tr 85)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đọc trơn bài với tốc độ 40-50 tiếng/phút, phát âm đúng các tiếng Biết nghỉ hơisau các dấu câu

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài

- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bà cháu: Bạn nhỏ rất yêu bà, còn với bà,tình cảm của cháu là món quà quý giá nhất

Trang 4

1 Giáo viên: Tranh minh họa SGK Viết sẵn các từ ngữ vào thẻ từ

2 Học sinh: Tranh minh họa SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Tiết 1

1 Hoạt động khởi động:

a, Kiểm kra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài Chú chuột đáng

yêu

+ Vì sao chuột con ước được lớn

như voi?

+ Vì sao cuối cùng chuột con vẫn

làm con của chuột mẹ?

b, Cho HS quan sát tranh nói về

- Cho HS đếm câu (10 câu)

- Cho HS đọc nối tiếp câu Sửa lỗi

phát âm cho HS

Tiết 2

d, Thi đọc đoạn, bài

- Hướng dẫn chia đoạn (Chia 2

- Gọi 4 HS đọc 4 yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS trao đổi và trả lời

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Quan sát tranh, nêu

- HS quan sát, theo dõi

Trang 5

câu hỏi.

+ Khi mở hộp quà, bà nói gì?

+ Huệ trả lời thế nào?

+ Vì sao bà nói đó là món quà quý

nhất? Chọn ý trả lời

+ Thay câu “Cháu ngoan quá”

- Sau mỗi câu HS phát biểu, chốt ý

đúng

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

* Luyện đọc lại:

- Hướng dẫn HS đọc theo vai

- Gọi từng nhóm 3 HS đọc theo vai

- Cùng bình chọn nhóm đọc tốt nhất

biểu dương, khen ngợi

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS kể lại câu chuyện cho

người thân nghe Chuẩn bị bài Tập

2 Học sinh: Các chấm tròn trong bộ đồ dùng, que tính

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động:

a, Kiểm tra bài cũ:

- Viết các phép tính 17- 3 = 13 – 3 =

- Cho HS tính kết quả vào bảng con

b, Giới thiệu bài:

- Thảo luận với bạn về chọn phép tính nào

thích hợp với kết quả nào Chia sẻ trước

- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và kể

cho bạn nghe tình huống trong mỗi bức

tranh rồi đọc phép tính tương ứng

- Nêu tình huống và thực hiện phép tính

- Tìm thêm tình huống ngoài bài

- HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

Trang 7

Giáo dục thể chất

Đ/c Tạ Thị Bích Việt soạn và dạy

Buổi chiều

Đạo đức

Đ/c Vũ Thị Thúy Loan soạn và dạy

Hoạt động trải nghiệm (Tiết 80) HĐTCĐ: THÂN THIỆN VỚI HÀNG XÓM (Tiết 4) (Tr 70)

1 Giáo viên: Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề SGK.

2 Học sinh: Tranh minh họa SGK.

III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoat động khởi động:

- Chơi trò chơi: 5 ngón tay xinh

- Phổ biến cách chơi và HD HS chơi

- Cho HS thảo luận nhóm 4: phân tích

nội dung từng tình huống và nói những

việc có thể làm ở các tình huống

- Gọi HS trình bày ý kiến

- HS chơi trò chơi

- HS lắng nghe

- HS quan sát thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận, phân tích

- Một số nhóm trình bày cách giải quyết của nhóm:

Trang 8

- Yêu cầu HS kể thêm những việc khác

mà mình đã từng làm với hàng xóm

- Nhận xét hoạt động, khen ngợi những

bạn đã có những việc làm tốt giúp đỡ

hàng xóm Gợi mở cho HS những việc

khác có thể giúp đỡ hay cùng làm với

hàng xóm

Nhiệm vụ 5: Tự đánh giá

Hoạt động 7: Nhìn lại tôi

- Yêu cầu HS suy nghĩ về những điều

đã làm trong chủ đề

- Cho HS chia sẻ đã thực hiện việc

chào hỏi, giao tiếp với hàng xóm như

thế nào và đã giúp được gì cho hàng

xóm

- GV chia sẻ cảm xúc khi HS tiếp bộ

Hoạt động 8: Thích gì, mong gì ở

bạn

- Yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi nói

cho bạn mình biết mình thích nhất việc

làm nào của bạn tong chủ để 7

- Gọi một vài nhóm chia sẻ trước cả

lớp

- Chia lớp thành các nhóm 4 HS, đề

nghị mỗi bạn trong nhóm nói ra 1 điều

mình mong muốn

- Gọi 1 số HS chia sẻ điều mình mong

muốn với các bạn trong lớp

+ TH2: Khi em thấy bà cụ hàng xóm bị mệt em có thể …

+ TH3: Khi nhìn thấy cô hàng xóm vừa mang vác nặng

- HS nhận xét cách giải quyết của nhóm bạn

- Hs kể cho cả lớp cùng nghe

- HS nghe

- Suy nghĩ và chia sẻ

- Lắng nghe

- HS thực hiện theo nhóm đôi

- Một số nhóm lên chia sẻ trước cảlớp

- HS thực hiện theo nhóm

- Một số HS chia sẻ: VD:

+ Tôi mong bạn hay cười hơn

+ Tôi mong bạn có thể chơi cùng tôi

Trang 9

Hoạt động 10: Luôn thể hiện sự thân

thiện trong cuộc sống hằng ngày.

- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân viết

vào vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 1

việc em nên duy trì với hàng xóm của

mình

- Nhắc nhở HS tiếp tực thực hiện các

lời nói, việc làm thể hiện sự thân thiện

với hàng xóm trong cuộc sống hằng

Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2021

Tiếng Việt (Tiết 5)

Chính tả: (Tập chép) CON MÈO MÀ TRÈO CÂY CAU (Tr.84)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Hoạt động khởi đông:

- Cho hs hát bài: Rửa mặt như mèo

- Trong bài hát có nhắc đến con vật

nào?

- Hát

- Con mèo

Trang 10

- Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu bài học.

2 Luyện tập:

2.1 Tập chép:

- Giáo viên đọc bài thơ

- Con mèo trèo cây cau để làm gì?

* Con mèo không hỏi thăm chuột đâu

- Hướng dẫn nhìn mẫu, chép bài, viết

những chữ hoa đầu câu, hướng dẫn

- Cho hs nêu lại quy tắc chính tả

- Cho HS làm bài trong SGK

- Chữa bài trên bảng lớp

* Bài tập 3: Em chọn vần nào: uôn

hay uôt, ương hay ươc?

- Cho hs quan sát tranh SGK

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn

- Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà

- VD: Trèo, cây cau, chuột, vắng, đường, mắm, muối, giỗ

- HS thực hành chép bài vào vở

- HS cầm bút chì nghe gv đọc và soátbài, gạch chân những chữ viết sai bằngbút chì, ghi số lỗi ra lề vở

- 2 hs đọc yêu cầu trên bảng

HS nêu: + ngh: e, ê, i

+ ng: a, o, ô, ơ, u, ư

- Thực hành làm bài trong SGK

- Đáp án: ngừng một lát, nghe vậy, hiểu ra ngay

- 2 hs đọc yêu cầu trên bảng

- Thực hành trong nhóm, gắn thẻ

Đáp án:

+ Chuột con đến trường + Các bạn gọi chuột là “tí tẹo”

+ Chuột ước được to như voi.

+ Vì yêu mẹ nó vẫn muốn làm chuột.

Trang 11

Tiếng Việt (Tiết 6)

Tập đọc NẮNG (Tr 86)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đọc trơn bài thơ với tốc độ 40-50 tiếng/phút, phát âm đúng các tiếng Biết nghỉhơi sau các dòng thơ (nghỉ dài như khi gặp dấu chấm)

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc

- Hiểu nội dung bài thơ: Nắng như một bạn nhỏ: nhanh nhẹn, chăm chỉ, đángyêu, luôn giúp đỡ mọi người

- Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối

1 Giáo viên: Tranh minh họa SGK Viết sẵn các từ ngữ vào thẻ từ

2 Học sinh: Tranh minh họa SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động:

a, Kiểm kra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài Món quà quý

nhất và trả lời câu hỏi

b, Cho HS quan sát tranh nói về hoạt

động trong tranh

- Giới thiệu bài đọc

2 Khám phá và luyện tập:

2.1 Luyện đọc:

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Quan sát tranh, nêu

Trang 12

từ khó: thẳng mạch tường vôi, trải

vàng, hong thóc, đuổi kịp, thoắt,

xuyên.

c, Luyện đọc từng dòng thơ:

- Cho HS đếm số dòng thơ (10

dòng)

- Cho HS đọc nối tiếp 2 dòng Sửa

lỗi phát âm cho HS

d, Thi tiếp nối 2 khổ thơ

- Sửa lỗi, nhận xét, biểu dương

2.2 Tìm hiểu bài đọc:

- Gọi 3 HS đọc 3 câu hỏi bài tập

- Hướng dẫn HS trao đổi và trả lời

+ Em thấy nắng giống ai?

- Sau mỗi câu cho 1 HS đọc câu hỏi,

cả lớp đồng thành đáp

- Qua bài thơ em hiểu điều gì về

nắng?

- GV chốt: Nắng như một bạn nhỏ:

nhanh nhẹn, chăm chỉ, đáng yêu,

luôn giúp đỡ mọi người

2.3 Học thuộc lòng:

- Hướng dẫn HS thuộc lòng 6 câu

thơ cuối theo SGK

Trang 13

- Nhận xét tiết học.

- Nhắc HS học thuộc lòng bài, chuẩn

bị cho tiết “Góc sáng tạo”, kể

chuyện Cô bé quàng khăn đỏ

- Lắng nghe

Tiếng Việt (Tiết 7)

Tập viết Tiết 1 (Tr 13)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết tô các chữ viết hoa A, Ă, Â theo cỡ chữ vừa và nhỏ.

- Viết đúng các từ ngạc nhiên, nhẹ nhàng, câu Anh lớn nhường em bé bằng kiểu

chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưabút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai

1 Giáo viên: Mẫu chữ hoa A, Ă, Â.

2 Học sinh: Vở Luyện viết 1, tập hai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động:

- Ổn định

- Giới thiệu bài:

+ Giới thiệu cả mẫu chữ A, Ă, Â in hoa

và viết hoa Tô các chữ viết hoa A, Ă, Â

Luyện viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ

+ Viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu

chữ, cỡ chữ

2 Hoạt động luyện tập:

2.1 Tô chữ viết hoa A, Ă, Â

- GV đưa lên bảng từng bìa chữ mẫu

- Hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét

- Hát

- Theo dõi

- HS quan sát

Trang 14

chữ và cách tô từng chữ viết hoa

- Cho HS viết trong vở tập viết Nhắc

HS chỉnh lại tư thế ngồi, cách cầm bút,

- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của

các con chữ (d cao 2 li; g, h, l, b cao 2,5

li); khoảng cách giữa các chữ (tiếng),

viết liền mạch, nối nét giữa các chữ

(giữa chữ viết hoa A và nh), vị trí đặt

dấu thanh

- Cho HS viết vào vở

- Khuyến khích HS viết thêm phần luyện

bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về

nhà tiếp tục luyện viết

- Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết sau

- Quan sát và nêu cách tô

- Chỉnh lại tư thế, cầm bút, đặt vở Viếtvào vở luyện viết theo mẫu

- HS (cá nhân, cả lớp) đọc: ngạc nhiên,dịu dàng, Anh lớn nhường em bé

- HS cùng nhận xét

- Viết vào vở luyện viết

- Luyện viết phần Luyện tập thêm

Bài tập củng cố kiến thức và phát triển năng lực toán Tuần 26 (Tiết 1)

Ôn Tiếng Việt

Bài tập củng cố kiến thức và phát triển năng lực Tiếng Việt

Trang 15

Tuần 26 (Tiết 1)

Luyện viết Nắng

Thứ năm ngày 01 tháng 4 năm 2021

Tiếng Việt (Tiết 8)

GÓC SÁNG TẠO BƯU THIẾP “LỜI YÊU THƯƠNG”

- Một số bưu thiếp sưu tầm

- Giấy có dòng kẻ ô li Nam châm

2 Học sinh:

- Tranh ảnh người thân (Nếu có); giấy màu, bút chì màu, bút dạ, kéo, hồ dán,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động:

* Mở đầu: Giới thiệu Góc sáng tạo

Trong các tiết học này, các em sẽ thực

hiện các hoạt động sáng tạo:

- Làm bưu thiếp tặng một người thân

trong gia đình

- Vẽ, trang trí hoặc sưu tầm tranh, ảnh

về cây hoa, con vật yêu thích

- Làm quà tặng thầy cô hoặc người bạn

mà em quý mến

- Tự vẽ bản thân, tự giới thiệu bản thân

- Lắng nghe, chuẩn bị tinh thần học tập

Trang 16

Các em cũng sẽ học cách trưng bày, giới

thiệu, đánh giá những sản phẩm đã làm

a Chia sẻ: GV hướng dẫn HS quan sát

tranh minh hoạ (BT 1), nhận ra hình các

bưu thiếp, đoán xem phải làm gì (làm

bưu thiếp)

b Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay có

tên Bưu thiếp “Lời yêu thương” Trong

tiết học này, các em sẽ tập làm 1 bưu

thiếp đơn giản, trang trí

2 Hoạt động khám phá:

2.1 Cả lớp nhìn SGK, nghe 4 bạn tiếp

nối nhau đọc 4 hoạt động của tiết học

2.2 Gọi HS nói trước lớp: Em sẽ làm

bưu thiếp để tặng ai trong gia đình?

Tặng bố, mẹ hay ông, bà, anh, chị, em?

- Nhắc HS có thể trang trí bưu thiếp và

viết lời trên cùng một mặt giấy (viết vị

trí giữa hoặc trên, dưới trang giấy)

- Dán sản phẩm vào vở ô li

3.2 Làm bưu thiếp

- Nhắc các em trang trí cho bưu thiếp:

cắt dán, vẽ hoặc gắn tranh, ảnh người

- HS nối tiếp nêu

- HS bày lên bàn những đồ dùng đã chuẩn

bị, tranh ảnh người thân, những hình ảnh

để trang trí, cắt dán,

- Nhận giấy trắng có dòng kẻ ô li, cắt hìnhtrái tim hoặc hình chữ nhật để HS viết rồiđính vào vị trí phù hợp trên bưu thiếp

- HS làm bài trên VBT sẽ vẽ, trang trí vàviết lời trên cùng trang 1 của bài

- HS lấy giấy màu, tập làm 1 bưu thiếp đơn giản (BT 2)

- HS viết lời yêu thương lên bưu thiếp tặng người thân (BT 3) chú ý đặt dấu chấm kết thúc câu

- Trưng bày và giới thiệu sản phẩm

Trang 17

hình dáng, trang trí, đọc lời trên bưu

thiếp

- Nhận xét, sửa lời trên bưu thiếp cho

một số HS (lỗi chính tả, ngắt câu) để HS

viết lại vào mẫu giấy khác (có dòng kẻ ô

li) rồi đính lại vào sản phẩm

3 Củng cố - dặn dò:

- GV khen ngợi những HS hoàn thành

tốt BT sáng tạo

- Nhắc HS mang bưu thiếp về nhà tặng

người thân Cùng người thân hoàn thiện

bưu thiếp, đính lại vào VBT (để không

quên, tránh thất lạc), chuẩn bị trưng bày

ở lớp vào tuần sau,

- Dặn HS chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách

- Nghe hiểu câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ

- Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện (Nêu YC trọng tâm của kể chuyện ở giai đoạn Học vần là Trả lời câu hỏi theo tranh, thì ở giai đoạn LTTH là kể chuyện theo tranh Hoạt động nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời từng câu hỏi dưới tranh vẫn diễn ra nhưng là bước đệm, tạo điều kiện để HS có thể kểchuyện theo tranh) Bước đầu biết thay đổi giọng, kể phân biệt lời người dẫn chuyện, lời cô bé, lời sói

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhớ lời cha mẹ dặn, đi đến nơi về đến chốn, không được la cà dọc đường, dễ bị kẻ xấu lợi dụng

Trang 18

1 Giáo viên: Clip kể chuyện trên máy chiếu

2 Học sinh: Tranh minh họa SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động:

Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện:

1.1 Quan sát và phỏng đoán

- Cho hS quan sát 6 tranh trên màn hình

Các em hãy xem tranh để biết truyện có

những nhân vật nào

- Hãy đoán nội dung câu chuyện

1.2 Giới thiệu câu chuyện:

- Câu chuyện là lời khuyên bổ ích với tất

cả trẻ em Lời khuyên đó là gì? Các em

hãy nghe câu chuyện

+ Kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể chậm

2.2 Trả lời câu hỏi theo tranh:

- Chỉ từng tranh và đặt câu hỏi:

+ Tranh 1: Vì sao cô bé được gọi là

“Khăn Đỏ”? Khăn Đỏ được mẹ giao

việc gì? Mẹ dặn em điều gì?

+ Tranh 2: Khăn Đỏ thật thà kể cho sói

biết điều gì?Sói nói gì để lừa Khăn Đỏ?

+ Tranh 3: Sói lên đến nhà bà và đã làm

- Gọi HS kể chuyện theo tranh

- HS quan sát tranh, nêu tên các nhânvật trong tranh

- HS dựa vào tranh để dự đoán

Trang 19

- Cùng HS nhận xét, đánh giá.

- Cho HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

3 Hoạt động vận dụng:

- Câu chuyện khuyên các em điều gì?

* Kết luận: Câu chuyện khuyên các em

phải nhớ lời cha mẹ dặn, đi đến nơi về

đến chốn, không được la cà dọc đường,

- Nhắc HS về nhà kể lại cho người thân

nghe câu chuyện Chuẩn bị câu chuyện

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết tô các chữ viết hoa B theo cỡ chữ vừa và nhỏ.

- Viết đúng các từ trải vàng, đuổi kịp, câu Bà cháu thương yêu nhau bằng kiểu

chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưabút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai

1 Giáo viên: Mẫu chữ hoa B.

2 Học sinh: Vở Luyện viết 1, tập hai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Ngày đăng: 24/10/2022, 22:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w