1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật nuôi Chồn Nhung Đen ppt

10 506 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 614,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nơi chăn nuôi phải đáp ứng được những yêu cầu phù 12 hợp với tập tính sinh hoạt của chồn nhung đen, những yêu cầu về môi trường, 13 số lượng đàn chồn định nuôi, cũng như đặc điểm sinh

Trang 1

Kỹ thuật nuôi Chồn

Nhung Đen

Trang 2

Chồn nhung đen còn có tên gọi là “hắc thốn”, có nguồn gốc từ Nam Mỹ, có

nhiều ở vùng núi Andes, được Tây Ban Nha nhập vào nuôi cách đây hàng

trăm năm Sau được nuôi ở một số nước Châu âu, rồi phát triển sang Châu Á,

chủ yếu nuôi nhiều ở khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc

Điều kiện sinh thái của chồn nhung đen rất giống chuột và thỏ có tầm vóc

nhỏ như chuột và bản tính hiền lành như thỏ nên khu vực nuôi động vật thí

nghiệm của y tế Trung Quốc nuôi nhiều để nghiên cứu cấy truyền các loại vi

sinh vật, các bệnh lý hóa học…

1 Lựa chọn mặt bằng chăn nuôi

10 

- Người chăn nuôi khi chăn nuôi chồn nhung đen thì đầu tiên phải chọn được

11 

địa điểm chăn nuôi tốt Nơi chăn nuôi phải đáp ứng được những yêu cầu phù

12 

hợp với tập tính sinh hoạt của chồn nhung đen, những yêu cầu về môi trường,

13 

số lượng đàn chồn định nuôi, cũng như đặc điểm sinh sản và những yếu tố về

14 

điều kiện môi trường khí hậu, trình độ chăn nuôi khác biệt ở các vùng khác

15 

nhau; tùy theo điều kiện mặt bằng và khả năng tài chính để xây dựng chuồng

16 

trại cho phù hợp

17 

- Chồn nhung đen có tính tình hiền lành, thích sống bầy đàn, nhưng rất nhút

18 

nhát, không thích bị quấy rầy, kích động, khá mẫn cảm đối với những âm

19 

thanh và kích thích từ bên ngoài Những thau đổi đột ngột của môi trường

20 

như: quá nóng hay quá lạnh đều ảnh hưởng rất lớn tới sự sinh trưởng và phát

21 

Trang 3

triển của chồn nhung đen Do đó, nên chọn môi trường yên tĩnh, tránh xa

những nơi ồn ào như đường ray, nhà ga xe lửa; nơi nuôi dưỡng cần phải được

cung cấp đầy đủ nước sạch, mùa đông phải tránh được gió lùa, mùa hè thì lại

phải thoáng gió, đồng thời phải cách xa khu chăn nuôi gia cầm, gia súc để

giảm bớt sự ôm nhiễm và phòng tránh các bệnh truyền nhiễm, ở vùng lân cận

phải có nơi cung cấp đầy đủ nguồn thức ăn xanh cho chồn

2 Yêu cầu cơ bản đối với chuồng trại chăn nuôi

- Chuồng trại chăn nuôi không cần phải quá đặc biệt đầu tư, các phòng ở

thông thường hoặc có thể dùng những phòng cũ, chuồng lợn cũ cải tạo lại là

10 

có thể sử dụng được Dựng lều ngoài trời cũng có thể tiến hành nuôi dưỡng,

11 

yêu cầu không cao Nhưng để đảm bảo cho chồn có thể thoải mái sinh sống,

12 

nanhh cao hiệu quả và số lượng chăn nuôi thì vẫn phải đáp ứng một số các

13 

điều kiện sau:

14 

+ Phải thoáng khí: Kể cả chuồng trại mới xây hay là cải tạo lại thì chuồng

15 

nuôi tốt nhất là ở hướng Bắc quay hướng cửa về hướng Nam, không hạn chế

16 

kích thước to hay nhỏ Trong chuồng nuôi thì tốt nhất là đông ấm, hè mát,

17 

không khí lưu thông, thoáng mát và không bị ô nhiễm, hạn chế bị nhiễm bụi

18 

Trang 4

và ẩm ướt; ở cửa ra vào và cửa sổ tốt nhất nên bố trí cao hơn so với tầm với

của chồn nhung đen để tránh gió lạnh trực tiếp thổi thẳng vào người chồn

khiến chồn bị nhiễm lạnh

+ Yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng: Dựa trên tập tính sinh hoạt ưa ấm

áp, thích khô ráo thì chuồng trại nên được duy trì nhiệt độ và độ ẩm thích hợp,

vào mùa hè nắng nóng nên thiết kế sao cho đảm bảo nhiệt độ khống chế ở

khoảng 25 – 30 độ C, vào mùa đông lạnh giá nên duy trì nhiệt độ ẩn định ở

khoảng 20 độ C, không được thấp dưới 10 độ, và độ ẩm không khí là khoảng

50 – 60 %; môi trường ẩm ướt không chỉ ảnh hưởng đến sinh sản và phát triển

của chồn nhung đen mà còn dễ dẫn đến việc phát sinh bệnh dịch; chuồng trại

10 

nên được bảo đảm ánh sáng phù hợp, duy trì môi trường ánh sáng yếu cho

11 

chồn nhung đen, không được để ánh sáng chiếu trực tiếp vào người chồn

12 

nhưng đồng thời lại không được để trong chuồng quá tối

13 

+ Phải yên tĩnh và chống được chuột: Chồn nhung đen rất nhát gan, nên khi

14 

xây dựng chuồng trại phải lựa chọn nơi có môi trường xung quanh yên tĩnh

15 

Cửa ra vào chuồng chồn phải được che kín, nền chuồng nuôi tốt nhất là phải

16 

láng bằng xi măng; cửa sổ nên lắp lưới sắt nhằm chống chuột và các loại thú

17 

khác vào gây hại, quấy nhiễu chồn nhung đen, ngăn chặn việc giao phối nhầm

18 

với loài chuột

19 

- Việc chăn nuôi chồn nhung đen khá đơn giản, dễ nuôi, có thể áp dụng nhiều

20 

phương pháp chăn nuôi khác nhau; mỗi vùng có thể dựa theo tập tính sinh

21 

hoạt của loài chồn nhung đen và những điều kện thức tế ở địa phương để áp

22 

dụng những phương pháp thích hợp Nên chọn những phương pháp chăn nuôi

23 

đơn giản, dễ thực hiện để giảm giá thành Những phương pháp chăn nuôi

24 

thường được áp dụng có: nuôi nhốt trong lồng, nuôi nhốt trong phòng lớn,

25 

nuôi công nghiệp quy mô lớn

26 

+ Nuôi nhốt trong lồng: Phương pháp này nên áp dụng đối với nuôi chồn

27 

Trang 5

nhung đen với số lượng ít; ưu điểm là dễ dàng quản lý, dễ cung cấp đầy đủ

nguồn thức ăn, dễ khống chế việc sinh sản của chồn, cho ăn cũng rất thuận

tiện, dễ dàng làm vệ sinh phân và nước tiểu cho chồn , duy trì được vệ sinh

sạch sẽ và không khí lưu thông thoáng mát, dễ dàng di chuyển, người lớn hay

trẻ nhỏ đều có thể dễ dàng thao tác Lồng nuôi có thể làm từ gỗ, tre trúc hoặc

là làm bằng sắt, chiều dài 60 cm, chiều sộng 50 cm và chiều cao 40 cm, một

lồng có thể nuôi 1 – 2 cặp chồn trưởng thành, hoặc 8 – 12 chồn con

+ Nuôi nhốt trong phòng lớn: Phương pháp này phù hợp với việc nuôi 1 đàn

lớn chồn nhung đen trong điều kiện có diện tích chăn nuôi lớn và bằng phẳng

Ưu điểm của phương pháp này là có thể sử dụng thiết bị cơ giới để vận

10 

chuyển thức ăn xanh, thức ăn tinh, tiết kiệm được nhân công, tiết kiệm thời

11 

gian, nâng cao năng suất lao đọng; mặt bằng rộng rãi, ánh sáng đầy đủ, không

12 

khí dễ dàng lưu thông, thoáng mát, gió nam có thể thổi vào qua cửa chính và

13 

cửa sổ, nên không khí được thay mới liên tục, dễ dàng dọn vệ sinh, thích hợp

14 

với việc dùng xe tải để vận chuyển chồn nhung đen, có thể dùng ván gỗ để

15 

phân cách thành nhiều gian, ở giữa chừa lối đi cho người chăn nuôi

16 

+ Chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn và khép kín: Phương pháp này phù hợp

17 

với chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn, ưu điểm là quy mô lớn, thuận lợi cho

18 

việc tập trung quản lý, thao tác đơn giản, có thể lợi dụng được không gian của

19 

phòng chăn nuôi, tiết kiệm diện tích, dễ dàng lựa chọn con giống thuần

20 

chủng, đánh số Trong chuồng nuôi có thể dùng tấm gạch mỏng, tấm ván gỗ

21 

hoặc lưới sắt để ngăn thành 3 – 5 tầng, kích thước chiều dài, chiều rộng và

22 

chiều cao là 80x60x50, mỗi tầng nuôi 1 – 2 cặp chồn bố mẹ, và 8 – 12 chồn

23 

con Ở nền của mỗi tầng thì bố trí lưới sắt có lỗ rộng khoảng 1 – 2 cm, để cho

24 

phân dễ rơi xuống, nền của mỗi tầng cách lưới khoảng 5 – 10 cm và hơi

25 

nghiêng, trên bề mặt phủ lớp ni lông hoặc tấm ván trơn nhẵn để phân dễ dàng

26 

rơi thẳng xuống thùng đựng phân Mỗi tầng như thế phải bố trí một cái cửa

27 

Trang 6

nhỏ có kích thước rộng 35cm và cao 30 cm, để tiện đưa thức ăn và dễ dàng

bắt được chồn nhung đen Phương pháp này tuy rằng có thể lợi dụng triệt để

không gian rộng lớn, quy mô chăn nuôi cũng khá lớn nhưng mà không thuận

tiện trong việc cho ăn, bắt giữ chồn nhung đen và quan sát tình hình mang

thai của chồn nhung đen, hộ chăn nuôi có thể tùy theo điều kiện thực tế mà có

thể có những cải tiến mới nhằm nâng cao chất lượng và sản lượng chăn nuôi

3 Dinh dưỡng và cho ăn

Thức ăn sau khi mà chồn nhung đen đã ăn thì sẽ đi qua đường tiêu hóa và

được hấp thu một phần dinh dưỡng ở đây, đường tiêu hóa bao gồm: miệng,

thực quản, gan, tuyến tụy, đường ruột, ở đây sẽ tiết ra dịch tiêu hóa, thức ăn

10 

sẽ được tiêu hóa 1 phần ở đây và được cugn cấp cho cơ thể Chồn nhung đen

11 

là loại động vật ăn cỏ, cơ hàm phát triển, thành dạ dày mỏng, ruột thừa lớn,

12 

chiếm tới khoảng 1/3 khoang bụng, nên lượng ăn là rất lớn, nhu cầu chất xơ là

13 

rất nhiều Chồn nhung đen có khả năng tiêu hóa chất xơ khá tốt, tới 38,2%,

14 

đối với chất xơ có trong cỏ thì tỷ lệ tiêu hóa là 33%, cho nên các loài cỏ

15 

thường dùng cho chăn nuôi gia súc rất thích hợp làm thức ăn xanh đối với

16 

chồn nhung đen Ngoài ra thì chồn nhung đen cũng rất thích ăn củ cải, cà rốt,

17 

lá rau, các loại cỏ, lá cây, ngọn cây ngô, lá cây mía, rơm rạ

18 

- Nhu cầu dinh dưỡng:

19 

+ Chồn nhung đen cần phải hấp thu 1 lượng thức ăn nhất định để duy trì sự

20 

sinh tồn, sinh trưởng và sinh sản, và cũng chỉ có thể ăn những loại thức ăn

21 

hợp khẩu vị mới có thể cung cấp được đầy đủ dinh dưỡng Đối với điều kiện

22 

của người chăn nuôi, tỷ lệ thức ăn tinh có thể chiếm 20 – 30% lượng thức ăn

23 

của chồn nhung đen, còn lại là thức ăn xanh chiếm từ 70 – 80% Để đảm bảo

24 

được chất lượng thịt chồn thơm ngon thì sau đây giới thiệu những yêu cầu về

25 

dinh dưỡng như sau, mọi người cùng tham khảo và có những điều chỉnh thích

26 

hợp

27 

Trang 7

+ Hàm lượng thành phần các chất dinh dưỡng cơ bản (%): 6.00 nước, 47,75

thực phẩm chiết xuất không có Nitơ; 0,24 sắt; 20,54 protein thô; 311,1 calo;

0,24 Magiê; chất béo: 6,34; 1,10 can xi; 0,53 Natri; 15,06 chất xơ; 0,69 phốt

pho

+ Hàm lượng các axit amin có trong thức ăn (%): histidine thô: 1,31;

Phenylalanine: 0,53; axit amin tổng hợp: 0,49; threonine: 0,66; tyrosine: 0,55;

lysine: 0,90; high-acid: 1,28; aspartate: 1,64; tryptophan: 0,27; Systine: 3,05;

glycine: 0,87; proline: 1,02; isoleucine: 0,74; cysteine: 0,27; methionin: 0,27;

valine: 0,83

+ Trong thức ăn hàng ngày phải không được thiếu Vitamin D, mỗi 100 gam

10 

thể trọng cần tới 1,6 mg Vitamin D, thời gian mang thai cần tới 10 mg, việc

11 

thiếu Vitamin D làm cho xương sườn của chồn mềm đi, không cứng chắc, các

12 

khớp xương sưng to, kém ăn, sinh trưởng và phát dục kém, khả năng chống

13 

bệnh cũng giảm, hậu quả là làm cho chồn ngày càng yếu và thậm chí sẽ bị

14 

chết; nếu như trong thời gian dài không kịp thời bổ sung chất Vitamin D sẽ

15 

phát hiện thấy hiện tượng rụng lông rất nghiêm trọng Ngoài ra còn cần phải

16 

bổ sung Vitamin E Trong quá trinh nuôi dưỡng cũng phải chú ý bổ sung các

17 

loại khoáng chất

18 

- Cung cấp nước: Nước là thành phần cần thiết cho cơ thể của chồn nhung

19 

đen Bất kể là hấp thụ, vận chuyển chất dinh dưỡng hay bài tiết, điều chỉnh

20 

nhiệt độ thân thể cũng thể không tính đến vai trò của nước Mất nước sẽ làm

21 

cho phổi bị khô, ngoài ra còn bị táo bón không thể bài tiết phân ra ngoài cơ

22 

thể, làm cho chồn mắc bệnh, làm cho chồn bị gầy mòn rồi tử vong Chồn

23 

nhung đen chủ yếu thông qua hàm lượng nước có trong thức ăn xanh để cung

24 

cấp lượng nước cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là vào lúc thời tiết hanh khô của

25 

mùa hè và mùa thu, cần phải tăng lượng nước có trong nguồn thức ăn xanh

26 

của chồn để đảm bảo lượng nước cung cấp đầy đủ, lúc thời tiết nóng bức cũng

27 

Trang 8

phải cung cấp nhiều nước, còn vào thời tiết lạnh thì có thế cung cấp nước ít đi

hoặc thậm chí là không cho uống nước, cũng chú ý giảm bớt lượng nước

trong nguồn thức ăn xanh, phải chú ý là nước cung cấp cho chồn phải là nước

sạch

4 Các loại thức ăn

- Chồn nhung đen là loài ăn tạp, có thể ăn được nhiều loại thức ăn, thức ăn

cho chồn trong tự nhiên có sẵn rất nhiều, nhưng chủ yếu là thực vật Những

loài thực vật có hàm lượng nước ít (nguồn thức ăn xanh)

- Thường bao gồm các loại thức ăn xanh dành cho gia súc có sẵn trong thiên

10 

nhiên hoặc là sản phẩm thừa của trồng trọt

11 

- Trong quá trình chăn nuôi thì thường dùng cỏ voi, cỏ voi lá ngắn… Trong

12 

đó, nhiều nhất là cho ăn cỏ voi: chứa tới 9,98% chất abumin, 3,4% chất béo

13 

thô; chất xơ và chứa tới 17 loại axit amin, so với lá ngô cao gấp 2,1 lần, cao

14 

hơn lúa mạch tới 1,33 lần Chồn nhung đen thích ăn các loại cỏ và phần ngọn

15 

của các loại cây leo có hàm lượng chất xơ cao, ngoài ra còn rất thích ngọn cây

16 

ngô, ngọn cây cao lương, lá mía và các loại lá cây khác; Chồn nhung đen

17 

thích ăn các loại rau quả có: cà rốt, các loại khoai, vỏ dưa Vỏ của những loại

18 

thức ăn này có hàm lương abumin cao, ít chấp béo lại chứa nhiều nước và các

19 

chất vitamin, có thể bổ sung lượng nước và vitamin cần thiết cho chồn nhung

20 

Trang 9

đen, giúp chồn nhung đen phát triển tốt Tỷ lệ các chất dinh dưỡng cần thiết

cho chồn nhung đen trong các loại thức ăn thể hiện như bảng sau:

5 Vệ sinh thú y – phòng trị bệnh

Chồn nhung đen là loại động vật rất ít bệnh tật Trong thực tế (nghiên cứu tại

VCN) thường gặp những bệnh sau:

+ Bệnh nội kí sinh trung đường tiêu hoá (nguyên nhân do cầu trùng sinh ra)

+ Bệnh ngoại kí sinh trùng (nguyên nhân ve, ghẻ, chấy, rận, bọ chét gây ra

+ Bệnh xuất huyết, bại huyết (nguyên nhân do virus gây ra)

+ Bệnh nội khoa, viêm phổi, phủ tạng (nguyên nhân do vi khuẩn gây ra)

10 

+ Hội chứng viêm hạch lâm ba hàm, hầu, cổ (nguyên nhân do vi khuẩn)

11 

a) Vệ sinh phòng bệnh

12 

- Vệ sinh khử trùng trước khi nuôi.Vệ sinh sạch sẽ rồi phun thuốc tiêu độc

13 

khử trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi… trước 5 – 7 ngày mới đưa vào

14 

nuôi Thuốc dùng tiêu độc khử trùng phổ biến có thể là Haniodine,

15 

Benkocid…

16 

- Vệ sinh khử trùng trong khi nuôi

17 

+ Cần quét dọn vệ sinh chuồng trại, dụng cụ, khu vực chăn nuôi định kì hàng

18 

ngày Đồng thời cũng cũng dùng các hoá chất khử trùng trên tiêu độc khử

19 

trùng chuồng trại khu vực chăn nuô định kì một tuần một lần

20 

+ Tránh tiếp cho người lạ tiếp xúc vào khu vực chăn nuôi

21 

+ Thức ăn nuớc uống đầu vào phải sạch sẽ, hợp vệ sinh

22 

Trang 10

- Vệ sinh tẩy uế chuồng trại sau khi nuôiSau khi nuôi xong cũng phải quét

dọn sạch sẽ và phun thuốc tiêu độc khử trùng khu vực chăn nuôi trước khi có

thể chuẩn bị cho lứa nuôi mới

b) Phòng – trị bệnh

- Phòng, trị bệnh cầu trùng bằng: Rigercorcin, Aprolium

- Phòng trị bệnh ngoại kí sinh trùng, nội kí sinh trùng bằng Ivermectin

- Phòng trị bệnh do vi khuẩn gây ra bằng văcxin và thuốc kháng sinh

- Phòng bệnh xuất huyết bại huyết bằng văcxin xuất huyết truyền nhiễm thỏ

- Tăng sức đề kháng bằng việc chăm sóc, nuôi dưỡng, thức ăn, vitamin,

khoáng đa – vi lượng

10 

11 

Ngày đăng: 15/03/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w