Phân loại nền. ĐN : Nền công trình là vùng đất nằm dưới đáy móng, chịu tác dụng trực tiếp của tải trọng do công trình truyền xuống.. Phân loại móng: + Theo vật liệu làm móng : Móng
Trang 1II NỀN MÓNG
Trang 21 Khái niệm chung-phân loại
Khái niệm :
Móng là bộ phân chịu lực thấp nhất trong công trình Tải trọng phần kết cấu khung bên trên được truyền xuống đất nền bên dưới thông qua móng.
Khi đất nền khá tốt, giá thành của móng so với tòan bộ công trình không cao Nhưng khi xây dựng trên nền đất yếu, chi phí nền móng là một vấn đề lớn Vì vây càn phải nghiên cứu kỹ các phương án thiết kế để chọn giải pháp tối ưu
Trang 3Phân loại nền.
ĐN : Nền công trình là vùng đất nằm dưới đáy móng, chịu tác dụng trực tiếp của tải trọng
do công trình truyền xuống.
Theo điều kiện hoạt động địa chất, nền có thể là đất hoặc đá.
Nền đá có thể là đá gốc hoặc đá rạn nứt Nền đá có độ cứng rất lớn, tính biến dạng bé
vì vậy khi xây dựng trên nền đá, không cần tính toán về độ lún.
Nền đất có đặc điểm là không đồng nhất, tính biến dạng cao.
Trang 4Phân loại :
- Nền tự nhiên : móng công trình được đặt trực tiếp lên đất đá.
không đủ sức tiếp thu tải trọng công trình từ đó phải sử dụng những biện pháp gia cường để làm tăng khả năng chịu tải của nền.
Trang 5 Phân loại móng:
+ Theo vật liệu làm móng :
Móng gạch đá : thường sử dụng với các loại công trình có quy mô nhỏ, tải trọng không lớn lắm, nền đất tương đối tốt.
Móng bê tông cốt thép : sử dụng rất phổ biến đối với các loại công trình
+ Theo đặc tính làm việc của móng :
Móng nông : sử dụng khi đất nền có địa tầng
không phức tạp Các lớp đất trực tiếp đặt móng đủ khả năng chịu tải trọng của công trình.
Móng sâu : sử dụng cho các công trình có quy mô lớn hoặc nền đất yếu.
Trang 6 Theo cách thức chế tạo :
Móng đổ tại chỗ.
Móng lắp ghép.
Theo đặc điểm làm việc và cấu tạo móng :
Móng cứng : là móng không bị uốn hoặc chịu uốn nhưng không lớn lắm khi chịu tác dụng của tải
trọng công trình Gồm móng gạch đá, bê tông
không cốt thép, móng BTCT dưới cột, dưới tường
Móng mềm : là loại móng chịu uốn dưới tác dụng của tải trọng công trình Móng mềm phải làm bằng bê tông cốt thép Gồm móng băng,băng giao
thoa, móng bè
Trang 72 Các yêu cầu khi thiết kế nền-móng
Đảm bảo cường độ-ổn định cho nền và
móng
Biến dạng (lún) trong giới hạn cho phép
Thời gian sử dụng lâu dài
Kinh tế, giá thành thấp
Đảm bảo an toàn cho các công trình lân
cận
Trang 8Các loại biến dạng của công trình.
a- Lún đều; b – nghiêng; c- võng xuống; d – vồng lên;
e,g – lún xảy ra với công trình có chiều dài lớn (cả vồng lên và võng xuống;
h – lún lệch)
Trang 9LỚP ĐẤT YẾU LỚP ĐẤT TỐT
Cấu tạo của móng theo chiều sâu khác nhau.
Trang 10Cấu tạo của móng theo chiều rộng khác nhau
LỚP ĐẤT YẾU
LỚP ĐẤT TỐT
Trang 11Dùng móng cọc ở những đoạn lớp đất yếu có chiều dày lớn
LỚP ĐẤT YẾU
LỚP ĐẤT TỐT
Trang 12ĐẤT TỐT
Các sơ đồ về nền đất thường gặp trong thực tế
Trang 14Chống thấm khi nhà không có tầng hầm :
1 Lớp chống thấm, 2 Quét 2 lần bitum nấu chảy.
Trang 15Chống thấm theo mặt ngoài tường tầng hầm khi mực nước ngầm :
a Thấp hơn sàn tầng hầm; b Cao hơn một ít, c Cao hơn nhiều,
b 1 Lớp chống thấm, 2 Bitum quét 2 lần,
c 3 Sét béo, dày 25cm, 4 Tường xây gạch dày 10cm,
d 5 Lớp bê tông gia tải, 6 Bản BTCT (khi cột nước H > 50cm), 7 Lớp BT lót.
Trang 16Chống thấm theo mặt trong tường tầng hầm khi mực nước ngầm cao :
a Cho tường biên, b Cho tường trong, 1 Lớp BT lót, 2 Lớp vữa chống thấm,
3 Lớp cách nước bằng giấy không thấm, 4 Lớp xi măng, 5 Kết cấu hộp BTCT,
6 Sàn, 7 Lớp bitum được bảo vệ bằng lớp trát xi măng,
8 Lớp chống thấm cho tường.
Trang 183 Móng nông BTCT
a. Móng đơn
b. Móng băng
c. Móng bè
Trang 19a Móng đơn
Móng đơn BTCT được sử dụng khi đất nền tương đối tốt, tải trọng các cột không lớn lắm và khi các cột đặt khá xa nhau
Tuỳ theo điều kiện, móng đơn có thể là móng toàn khối cho cột toàn khối, móng toàn khối cho cột lắp ghép hay là móng lắp ghép.
Tải trọng truyền xuống móng bao gồm lực nén, lực cắt, mômen uốn
Đế móng tiết diện vuông hoặc chữ nhật
Trang 20Cấu tạo móng đơn
Khi dùng cột đổ tại chỗ, để ngàm cột vào móng, thép từ móng phải được chờ sẵn từ móng và có đường kính không nhỏ hơn thép cột.
Chiều dài đoạn nối phải tuân thủ theo quy phạm về thiết kế kết cấu BTCT.
Trang 21Với móng cột BTCT lắp ghép, dùng móng có chừa sẵn cốc, sau khi lắp đặt cột, đổ BT mác cao chèn chân cột
Chiều sâu cột ngàm trong móng được quy định :
- Chiều sâu cốc đối với cột 1 nhánh :
AK : Khoảng cách giữa các mép ngoài cùng của 2 nhánh
ak : Cạnh lớn của tiết diện ngang cột, (mét).
Trang 22Ngàm cốt thép của cột vào móng :
a Khi dùng cốt thép trơn, b Khi dùng cốt thép có gờ.
Trang 23: Móng dưới cột lắp ghép :
a Dưới cột đơn,
b Móng dưới cột lắp ghép 2 nhánh với giằng dưới cùng thấp hơn đỉnh móng,
c Dưới cột lắp ghép 2 nhánh có giằng dưới cùng cao hơn đỉnh móng.
Trang 24 Trình tự thiết kế.
Xác định tải trọng tác dụng xuống móng.
Đánh giá điều kiện địa chất, thủy văn của khu vực xây dựng công trình.
Lựa chọn độ sâu chôn móng.
Xác định kích thước sơ bộ đế móng.
Tính toán nền móng theo trạng thái giới hạn thứ hai.
Tính toán nền móng theo trạng thái giới hạn thứ nhất.
Tính toán độ bền và cấu tạo móng.
Trang 25Xác định kích thước sơ bộ đế móng.
R tt =
tc
2 1K
m m
(AbII + Bh’II + DcII - ’IIho)
Trang 26Móng đơn chịu tải trọng đúng tâm
Kích thước hợp lý của móng được xác định từ điều kiện :
Ptb Rtc
Trong đó :
ptb : áp lực trung bình tại đáy móng.
Rtc : áp lực tiêu chuẩn của đất tại đáy móng.
Trang 27 Aùp lực trung bình tại đáy móng xác định theo biểu thức :
Ptb =
Trong đó :
Ntc : tải trọng tiêu chuẩn do công trình truyền xuống.
G : trọng lượng móng và đất trên móng.
a,b : chiều dài các cạnh đáy móng.
ab G
N tc
Trang 28Diện tích đế móng cần thiết là :
F =
Với móng có đế vuông :
Với móng có đế hình chữ nhật :
Kn = a/b
h R
N
tb tc
tc
- γ
F b
n
F b
K
Trang 29: Kiểm tra áp lực lên lớp đất yếu :
a Biểu đồ ứng suất trong đất,
b Sơ đồ xác định kích thước móng quy ước,
1 Lớp đất tốt, 2 Lớp đất yếu.
Trang 30Móng đơn chịu tải trọng lệch tâm
Kích thước hợp lý của móng được xác định từ điều kiện :
Ptb Rtc Pmax 1.2Rtc
Trong đó :
ptb : áp lực trung bình tại đáy móng.
Rtc : áp lực tiêu chuẩn của đất tại đáy móng.
Trang 31 Pmax : áp lực lớn nhất tại đáy móng, xác định theo công thức :
Hay :
Trong đó :
ea, eb : độ lệch tâm theo phương a và b.
Mx, My : moment do các tải trọng tiêu chuẩn gây ra tương ứng vơi chiều x và y qua trọng tâm diện tích đế móng.
y
y
x
x tc
W
M W
M ab
N
min
tc mx
6e 1
ab
N
min , mx
Trang 32Các dạng biểu đồ ứng suất tiếp xúc dưới móng chịu tải lệch tâm
Trang 33Tính toán độ lún thẳng đứng.
Tính lún theo phương pháp cộng lún các lớp phân tố
Tính lún theo phương pháp lớp biến dạng tuyến tính có chiều dày hữu hạn …
Trang 34Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún các lớp phân tố.
Trang 35Kiểm tra về độ lún lệch
Sơ đồ biến dạng của móng tường khi vồng lên hoặc võng xuống
Trang 36Tính toán độ bền và cấu tạo móng
Tính toán chiều cao móng
Tính toán cốt thép móng
Trang 37: Sơ đồ tính toán móng theo chọc thủng :
a Móng đế vuông chịu tải trọng trung tâm,
b Tháp chọc thủng, c Móng chịu tải trọng lệch tâm.
Trang 38Sơ đồ tính toán móng theo cấu kiện BTCT chịu uốn
Trang 39Sơ đồ tính toán chiều cao móng theo lực cắt
Trang 40Sơ đồ tính toán móng
theo chịu uốn
Biểu đồ áp lực phản lực nền dưới đáy conxon của móng
Trang 41: Móng BTCT dưới cột thép :
a Bulông đặt trong móng, b Liên kết cột với móng,
c Đặt cốt thép và bu lông cho móng liền khối
d Móng lắp ghép khi đế móng đặt sâu.
Trang 42Giải pháp chống lệch tâm cho nhà phố
Trang 43b Móng băng
Trong trường hợp tải trọng truyền xuống móng lớn, sức chịu tải của đất yếu hoặc để hạn chế vấn đề lún không đều sử dụng móng băng
Có thể sử dụng giải pháp móng băng giao thoa khi móng băng thường không đủ KNCL
Trang 44Cấu tạo móng băng
Móng băng có thể có dạng : không sườn, có sườn
Tùy theo loại đất, sườn móng có thể nằm trên hoặc dưới
Cốt thép trong móng băng :
Thép dọc trong sườn: Chịu mômen
Thép đai trong sườn: Chịu lực cắt
Thép cánh móng : Chịu momen uốn
Trang 45Cấu tạo móng băng
Móng băng có thể có dạng : không sườn, có sườn
Tùy theo loại đất, sườn móng có thể nằm trên hoặc dưới
Cốt thép trong móng băng :
Thép dọc trong sườn: Chịu mômen
Thép đai trong sườn: Chịu lực cắt
Thép cánh móng : Chịu momen uốn
Trang 46Móng băng tuyệt đối cứng :
a.Tiết diện chữ nhật, b,c Móng nhiều bậc.
Trang 47Móng băng lắp ghép dưới tường :
a Tảng bậc, b Tảng có sườn, c Tảng có lỗ
Trang 48Sơ đồ tính toán độ bền móng băng BTCT dưới tường
Trang 49Aùp lực của đất và nước lên tường tầng hầm :
a Khi đất lấp là cát, b Khi đất lấp vào là loại sét.
Trang 52Nguyên tắc tính móng băng
- Xác định phản lực đất dưới đế móng
- Xác định nội lực trong các tiết diện móng
- Xác định kích thước tiết diện ngang
Trang 54Đặt thép không đúng
Đặt thép đúng
Trang 55Đặt thép không đúng
Đặt thép đúng
Trang 56c Móng bè
Trong trường hợp tải trọng truyền xuống móng lớn, sức chịu tải của đất yếu và giải pháp móng băng hoặc băng giao thoa không đủ chịu tải móng bè
Móng bè có các dạng :
Bản phẳng : Khoảng cách cột < 9m, tải trọng trên cột < 1000 tấn
Có sườn : Khi tải trọng cột lớn, khoảng cách giữa các cột lớn
Dạng hộp : Khi có kết hợp một số yếu tố kỹ thuật và khi tải trọng rất lớn
Trang 57Cấu tạo móng bè
Móng bè dạng bản : H b = 1/10-1/6 L
Móng bè có sườn : Sườn cao 1/8-1/6 L
H b = 1/15-1/15 L
Cốt thép trong móng bè :
Thép dọc trong sườn: Chịu mômen
Thép đai trong sườn: Chịu lực cắt
Thép bản móng : Chịu Momen
Trang 61Nguyên tắc tính móng bè
- Các bước giống tính toán móng băng
- Tính toán móng bè theo phương pháp tính bản trên nền đàn hồi có kể đến độ cứng chống uốn của kết cấu trên móng
- Trong trường hợp đơn giản, tính gần đúng : Xem ứng suất dưới đế móng phân bố theo qui luật đường thẳng Thiết kế sao cho đường tác dụng của tổng hợp lực trên toàn bộ công trình đi gần qua trọng tâm đế móng để áp lực đất phân bố tương đối đều.
- Khi sử dụng cho công trình cao, lưu ý vấn đề ổn định lật và trượt cho toàn bộ công trình
Trang 624 Móng sâu
a. Khái niệm
b. Phân loại
c. Móng cọc đóng
d. Móng cọc khoan nhồi
e. Nguyên tắc thiết kế
Trang 63a Khái niệm
Hiện nay, móng cọc được sử dụng rất rộng rãi
do khả năng chịu tải cao; tiết kiệm vật liệu xây dựng; giảm khối lượng thi công công tác đất, có thể áp dụng thi công cơ giới và các công nghệ tiên tiến.
Tuy nhiên, không phải trong trường hợp nào dùng móng cọc cũng mang lại hiệu quả tốt.Có khi ứng dụng móng cọc không đúng có thể gây ra lãng phí và nguy hiểm đối với công trình
Trang 64Theo tính chất tương tác giữa cọc và đất :cọc chống và cọc treo.
Trang 65b Phân loại
Theo hướng trục cọc : cọc thẳng đứng, cọc xiên.
Theo vị trí đài cọc : cọc đài cao, cọc đài thấp.
Theo phương pháp thi công
- Cọc đóng, ép : cọc được chế tạo sẵn, được hạ xuống bằng búa máy, máy rung, bằng phương pháp ép xoắn hoặc khoan dẫn.
- Cọc nhồi : được đổ tại chỗ trong hố khoan hoặc tạo hố bằng đóng các ống thiết bị, lắp đặt cốt thép và đổ bê tông
Trang 66c Móng cọc đóng, cọc ép
Về mặt bản chất móng cọc đóng và móng cọc ép giống nhau, chỉ khác về giải pháp thi công
Móng cọc đóng : Thi công dạng động
Móng cọc ép ; Thi công dạng tĩnh
Cọc BTCT được đúc sẵn trên mặt đất : Dễ kiểm tra chất lượng
Thi công đóng ( ép ) xuống lớp lớp đất tốt bên dưới.
Ma sát hông tương đối tốt
Trang 67Chi tiết cọc
Trang 68Chi tiết cọc nêm
Trang 69Chi tiết cọc ép Méga Chi tiết cọc ống
Trang 70Sựï làm việc chung của các cọc trong đài
Trang 71Giải pháp nền móng hợp lý
G
Trang 72d Móng cọc khoan nhồi
Giải pháp thi công : Khoan, đặt lồng thép, đổ bêtông
Dùng khi tải trọng công trình lớn, làm tường vây tầng hầm …( barette)
Ma sát hông kém do lỗ khoan
Khó kiểm tra chất lượng cọc
Trang 73Các trường hợp hư hỏng trong cọc khoan nhồi
Trang 74Bố trí đài cọc trong cọc khoan nhồi
Trang 77d Nguyên tắc thiết kế
- Đánh giá điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn.
- Xác định tải trọng tác dụng xuống móng, tìm các tổ hợp tải trọng bất lợi.
- Chọn độ sâu đặt đế đài.
- Chọn loại cọc, chiều dài và tiết diện cọc.
- Xác định SCT của cọc theo VL làm cọc và theo đất nền.
- Xác dịnh số lượng cọc trong móng.
- Tính toán nền theo TTGH1 (nếu cần).
- Tính toán nền theo TTGH2.
- Tính toán và cấu tạo đài cọc.