KN về tính Nền Móng theo TTGH 1- Yêu cầu chung tính toán theo TTGH - Đảm bảo được 3 vấn đề:- Kinh tế - Kỹ thuật – Độ tin cậy an toàn trong đó: Dgh –các yếu tố về biến dạng giới hạn của c
Trang 1(b) yêu cầu của các quy tắc xây dựng địa phương,
(c) tính chất ứng suất - biến dạng của đất đỡ hệ móng,
(d) điều kiện địa chất đất nền
Đối với kỹ sư nền móng Hai yếu tố cuối là vô cùng quan trọng vì chúng thuộc
lĩnh vực cơ học đất
- Để có được độ chính xác các thông số của đất cần phải hiểu thấu đáo những
nguyên lý cơ bản của cơ học đất Đồng thời phải thấy rằng các trầm tích đất tự
nhiên được xây dựng công trình trên đó phần lớn trường hợp là không đồng
chất Do vậy, người kỹ sư phải có một sự hiểu biết thấu đáo về địa chất của khuậy, g ỹ p ộ ự ị
vực, đó là nguồn gốc và bản chất của địa tầng cũng như các điều kiện địa chất
thuỷ văn
- Kỹ thuật nền móng là một sự phối hợp khéo léo của cơ học đất, địa chất công
trình, và suy đoán riêng có được từ kinh nghiệm quá khứ Ở một mức độ nào đó,
kỹ thuật nền móng có thể được gọi là một nghệ thuật (Braja M Das).
Trang 2II Nội dung Môn học
Môn Nền Móng gồm 5 Chương:
Chương I: Một số khái niệm cơ bản
Chương II: Móng Nông trên Nền Thiên nhiên
Chương III: Tính toán Móng Mềm
Mở Đầu
Chương III: Tính toán Móng Mềm
Chương IV: Xây dựng Công trình trên Nền Đất yếu
Chương V: Móng Cọc
II Các Tài Liệu học tập
1) Nền Móng - Bộ môn Địa Kỹ Thuật, ĐHTL, 1998
2) Nguyên lý Kỹ Thuật Nền Móng - Braja M Das, Bộ môn Địa Kỹ Thuật, ĐHTL,
dịch từ tiếng Anh, 2009
3) Bài giảng do giáo viên biên soạn, 2009, 2010
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
4) Các Tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn thiết kế Nền các công trình Thủy công: TCVN 4253 - 86
- Tiêu chuẩn thiết kế Nền các công trình dân dụng và công nghiệp: QP45-70,
QP45-78
- Tiêu chuẩn thiết kế Móng Cọc: TCXD 205 - 98
3
Chương 1:
Một số khái niệm cơ bản
Trang 3- Đối với nền các công trình thuỷ lợi còn cần kể
thêm đến phạm vi đất chịu ảnh hưởng sự thay
đổi về thấm nước do xây dựng và sử dụng công
trình (điều kiện ĐCTV thay đổi)
Phân loại nền: 2 loại
Nền
Kết cấu phần trên
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
- Phân loại nền: 2 loại
* Nền thiên nhiên: không qua xử lý
* Nền nhân tạo: đã qua xử lý
Nền Móng
5
Nhận xét:
II KN về Móng
- Móng là bộ phận phía dưới của công trình và tiếp xúc với đất Có tác dụng đỡ
KCPT, truyền và phân bố tải trọng từ công trình lên mặt nền Móng thường có kích
thước lớn hơn mặt đáy kết cấu bên trên để giảm áp suất trên mặt nền
Nhận xét:
- Cả 3 bộ phận công trình (KCPT, Móng và Nền) cùng làm việc và ảnh hưởng lẫn
nhau Vì vậy khi quy hoạch và thiết kế nền móng cần phải xét toàn diện trên quan
niệm coi chúng là một hệ thống “Công trình – Nền”, để có thể chọn được phương
án tối ưu
1- Theo vật liệu làm móng: Tùy điều kiện cung cấp vật liệu (tại chỗ, hay từ xa đến),
III Phân loại móng và phạm vi áp dụng
- Phân loại theo 4 cơ sở:
1 Theo vật liệu làm móng: Tùy điều kiện cung cấp vật liệu (tại chỗ, hay từ xa đến),
đặc điểm làm việc của công trình, tình hình ĐCCT, ĐCTV (mực nước ngầm…) để
quyết định dùng các vật liệu thích hợp cho móng
* Móng gạch:
* Móng đá hộc: dùng nơi sẵn đá
Trang 4Hai loại móng trên làm bằng các vật liệu chịu kéo kém; thường dùng nơi mực
nước ngầm thấp dưới cao trình đặt móng; khó thi công bằng cơ giới hóa
* M thép, gỗ: dùng dưới dạng móng cọc, cần có biện pháp chống han rỉ, hà
2- Theo phương pháp thi công đặt móng: Căn cứ vào có đào toàn bộ hố móng
trước hay không, chia làm hai loại:
Khi thi công phải đào toàn bộ hố móng trước sau đó mới xây móng;
Chiều sâu chôn móng < 6m.
Khi tính toán có thể bỏ qua sự làm việc của đất từ đáy móng trở lên.
7
Áp dụng trong trường hợp: Tải trọng không lớn, Mực nước ngầm quá cao,
đ/kiện thoát nước tốn kém
Theo kích thước móng, móng nông lại được phân thành: M.đơn, M.băng,
M.bản (Sẽ đề cập cụ thể trong chương II)
* M sâu:
Không đào toàn bộ hố móng, mà dùng biện pháp thi công đặc biệt để hạ móng tới
3- Theo tính chất chịu tải trọng:
độ sâu thiết kế (Móng cọc, Móng cọc khoan nhồi, Móng giếng chìm)
Chiều sâu chôn móng thường rất lớn, từ 10m đến vài chục mét
Khi tính toán phải kể đến sự làm việc của đất từ đáy móng trở lên
M khối làm tại chỗ:
* M lắp ghép: tiến bộ, dễ dàng cơ giới hóa, nhưng đòi hỏi chuyên nghiệp cao
Trang 5§1.2 Khái niệm về tính toán Nền Móng
theo trạng thái giới hạn (TTGH)
I TTGH của công trình
1- Định nghĩa về TTGH
TTGH của công trình là trạng thái mà công trình không còn đảm bảo được điều
- TTGH của công trình, là trạng thái mà công trình không còn đảm bảo được điều
kiện làm việc bình thường theo yêu cầu thiết kế trong quá trình thi công, sử dụng,
sửa chữa Thể hiện ở các mặt sau đây:
* Từng bộ phân công trình bị hư hỏng hoặc toàn bộ công trình bị mất ổn định do
trượt (phẳng, sâu, hỗn hợp) hoặc do bị lật (đối với nền đá)
* Biến dạng (S), chênh lệch biến dạng (ΔS) hoặc chuyển dịch ngang (u) quá lớn
* Đối với các công trình thuỷ lợi còn có thể do ảnh hưởng của dòng thấm quá
lớn ( j > [ j ])
- Như vậy, khái niệm về TTGH gắn liền với sự phá hoại đ/kiện làm việc bình thường
ề
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
của công trình: khi đó, công trình hoặc bị phá hoại về cường độ, hoặc không đảm
bảo về đ/kiện biến dạng
9
Xâ d ă 1913 ồ 65 ilô bằ i ă ốt thé 27 4 ặ
Xây dựng năm 1913, gồm 65 xilô bằng xi măng cốt thép, cao 27,4m; nặng
20.000 tấn; gia tải lần đầu với 22.000 tấn lúa mì, trạm bị nghiêng 270; một phía
lún 8,8 m, phía kia 1,5 m Sau đó dược làm cân bằng nhờ kích thủy lực và làm
móng trụ mới sâu đến lớp đất đá.- Nguyên nhân: CT bị sự cố do đất nền
mất ổn định và bị ép trồi nhiều về một phía.
Trang 6NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
Sự cố độ lún không đều của các mố cầu giao thông Do một loạt Nguyên
nhân, chủ yếu nhất là sự tồn tại của lớp than bùn ở dưới mố phải cầu
có tính nén lún rất lớn, khi khảo sát không phát hiện được.
11
Trang 72- Phân loại các TTGH của nền và công trình
Theo nguyên nhân làm công trình đạt TTGH, người ta phân biệt 3 loại TTGH sau:
1
p
02
p I gh
-Định nghĩa: Là TTGH gây ra do đ/kiện biến dạng của
2
SA
SB
ΔS = SA-SB
Trang 8b) TTGH về ổn định & cường độ (TTGH 1)
-Định nghĩa: Là TTGH gây ra do không đảm bảo về cường độ hoặc mất ổn định
của nền công trình
-3 Hình thức mất ổn định về trượt đ/v công trình thủy lợi:
Trượt phẳng – Trượt sâu – Trượt hỗn hợp ợ p g ợ ợ ợp
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG 15
II KN về tính Nền Móng theo TTGH
1- Yêu cầu chung tính toán theo TTGH
- Đảm bảo được 3 vấn đề:- Kinh tế - Kỹ thuật – Độ tin cậy (an toàn)
trong đó: Dgh –các yếu tố về biến dạng giới hạn của công trình (được quy
định riêng cho từng loại công trình, tùy thuộc đặc điểm, mục đích sử dụng công
trình, cấp công trình), bao gồm: Sgh, ∆Sgh,θgh, ugh(u-chuyển dịch ngang)
Dtt - các yếu tố về biến dạng tính toán, dựa vào lý thuyết đàn hồi(do đó cần khống chếp tc≤p I
Vận dụng:
- Tính cho công trình đặt trên nền không phải là đá,
chịu chủ yếu lực thẳng đứng (đúng tâm, lệch tâm)
- Đối với công trình do đặc điểm làm việc của các
thiết bị hoặc quá trình công nghệ không cho lún hoặc
chênh lệch lún nhiều
p S
1
S
2
Trang 93- Tính Nền theo TTGH thứ nhất
Nguyên tắc: Dùng đ/kiện cường độ và ổn định để khống chế sự làm việc bình
thường của công trình:
Ntt< Rgh (1.2)
hoặc theo B.M Das: qtt< qu
trong đó: N tt , q tt– tổng tải trọng gây trượt tính toán
R q Sức chống trượt giới hạn (sức chịu tải giới hạn)
(Tải trọng lớn nhất nền còn chịu được)
R gh , q u– Sức chống trượt giới hạn (sức chịu tải giới hạn)
Theo TCVN 4253-86, để xét đến mọi yếu tố bất lợi cho công trình, người ta đưa vào
(1.2) ba hệ số, mỗi hệ số kể đến một yếu tố
trong đó: n c– hệ số tổ hợp tải trọng
k n– hệ số độ tin cậy, tùy thuộc cấp công trình (> 1)
gh n tt
k
m N
n ≤ (1.3)
R at– sức chịu tải an toàn
at gh n c
gh
FS R
m k n
R
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
all tt u
- Công trình thường xuyên chịu tác dụng của lực ngang
- Công trình đặt trên mái đất
- Công trình đặt trên nền đá
TTGH-1 thỏa mãn, và nếu CT có yêu cầu khống chế về b/d thì cũng cần tính
toán kiểm tra theo TTGH-2
Trang 10III Các loại tải trọng và tổ hợp tải trọng
Phương pháp tính toán theo TTGH đã kể được đến các yếu tố bên ngoài và các
yếu tố bên trong, phù hợp với trạng thái làm việc thực tế của nền và công trình:
- Các yếu tố bên ngoài bao gồm tải trọng và các tác động
- Các yếu tố bên trong là các đặc trưng của đất nền và của các vật liệu khác (như bê
tô )
tông )
Việc dùng nhiều hệ số tính toán ( mà không phải là 'một hệ số' như trong phương
pháp ƯS cho phép trước đây) cho phép xét một cách tách biệt tới:
- Các đặc điểm khác nhau của đất nền
- Các đặc thù của tải trọng tác dụng và các đặc tính của sơ đồ kết cấu nhà và công
trình
1- Các Tải trọng:Được phân loại theo 3 cơ sở
a) Theo trị số:
Tải t tiê h ẩ (N ) là t ị ố tải t lớ hất th tiê h ẩ thiết kế
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
- Tải trọng tiêu chuẩn (Ntc): là trị số tải trọng lớn nhất theo tiêu chuẩn thiết kế
quy định để không gây hư hỏng trong quá trình làm việc
- Tải trọng tính toán (Ntt): là các trị số có xét đến sự sai khác so với tải trọng
tiêu chuẩn nhưng thiên về bất lợi cho công trình
Ntt= n.Ntc
19
Trong đó: n là hệ số vượt tải: tùy theo loại và tính chất của tải trọng tác dụng, và
được lấy thiên về bất lợi
n = 1,1 đối với trọng lượng bản thân các loại vật liệu,
n = 1,2 đối với các lớp đất đắp và trọng lượng các thiết bị kỹ thuật
n = 1,3 đối với các thiết bị vận chuyển
n < 1,0
b) Theo thời gian tác dụng:
* Tải trọng thường xuyên: là những tải trọng luôn có trong quá trình thi công và sử
dụng (như trọng lượng bản thân công trình, áp lực đất, áp lực nước )
* Tải trọng tạm thời: Là tải trọng có thể vắng mặt trong những giai đoạn xây dựng
và sử dụng riêng biệt Tùy theo thời gian tác dụng dài hay ngắn lại phân thành:
- Tải trọng tạm thời dài hạn: (như trọng lượng các thiết bị trọng lượng các máy
bơm, máy phát điện )
- Tải trọng tạm thời ngắn hạn: (cần cẩu, cầu trục vận chuyển, các thiết bị sửa
chữa )
- Tải trọng tạm thời đặc biệt: là các tải trọng có thể hoặc không có thể xảy ra
trong quá trình sử dụng công trình như tải trọng do động đất, do mực nước lũ kiểm
tra, do khi có sự cố công trình gây ra
c) Theo phương thức tác dụng của tải trọng:
* Tải trọng tác dụng tĩnh (trọng lượng bản thân, áp lực đất, áp lực nước )
* Tải trọng tác dụng động (tải trọng của các động cơ, áp lực sóng, áp lực gió )
Trang 112- Các Tổ hợp Tải trọng:
- Một công trình thường chịu rất nhiều tải trọng tác dụng (đặc biệt đối với các công
trình thủy) Tuy nhiên, không phải tất cả tải trọng cùng một lúc tác dụng lên CT, mà
chỉ có những nhóm, trong đó bao gồm một số tải trọng nhất định có xác xuất tác
dụng đồng thời, gây ra ứng lực trong các bộ phận CT và Nền Những nhóm này
được gọi là các Tổ Hợp Tải Trọng
- Trong thiết kế, người ta luôn chọn những THTT gây ra ứng lực lớn nhất (gây nguy
THTT cơ bản THTT đặc biệt THTT phụ Loại tải trọng
c) Tổ hợp tải trọng phụ (THTT thi công)
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
3- Ý nghĩa kinh tế kỹ thuật
- Khi thiết kế nếu đưa tất cả các tải trọng để tính toán sẽ rất tốn kém Việc sử dụng
các tổ hợp tải trọng kết hợp với hệ số tổ hợp tải trọng nckhác nhau sẽ giảm được
kinh phí mà vẫn đảm bảo công trình làm việc bình thường
- Việc phân chia tải trọng theo trị số Ntcvà Ntt cũng có ý nghĩa lớn:
Công trình mất ổn định (bị trượt hoặc bị lật) thường xảy ra gần như tức thời do
các tải trọng có trị số lớn Vì thế khi tính theo TTGH 1 phải kiểm tra với các tổ hợp
phụ và tổ hợp đặc biệt và sử dụng tải trọng tính toán (Ntt) vì loại tải trọng này thường
xảy ra trong thời gian ngắn và gây ra ứng lực nguy hiểm nhất
Ngược lại, biến dạng của nền thường kéo dài theo thời gian tùy thuộc khả năng
cố kết, và những tải trọng tác dụng lâu dài Vì thế, nếu cần tính toán nền móng theo
TTGH-2 (về biến dạng) thì cần kiểm tra với THTT chính và sử dụng tải trọng tiêu
chuẩn (Ntc)
IV Các chỉ tiêu cơ lý của đất trong tính toán nền móng theo TTGH
- Tiêu chuẩn hiện hành phân biệt các chỉ tiêu (đặc trưng) theo các giá trị sau đây:p ( g) g y
1- Giá trị riêng (Ai):là trị số của một đặc trưng cơ học hoặc vật lý nào đó của đất
xác định theo riêng một mẫu thí nghiệm (xác định tại một điểm nào đó của lớp đất)
2- Giá trị tiêu chuẩn (Atc):là giá trị trung bình của tất cả các giá trị riêng:
Trang 12Atc= Atb= (1-3)
trong đó: - số mẫu thí nghiệm của tập hợp thống kê (n ≥ 6)
Chú ý: TCVN 4253-86, mục 3.2 : quy định các giá trị A tcnói chung và các chỉ
3- Giá trị tính toán (Att):là trị số của một đặc trưng cơ học, vật lý nào đó của lớp
đất, được dùng trong tính toán nền móng như một hằng số vật lý và được xác định
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
Trong đó:kđ-là hệ số an toàn đối với đất; được xác định theo những đặc trưng của
tập hợp thống kê (được quy định trong tiêu chuẩn thiết kế các công trình riêng biệt,
thí dụ: TCVN 4253-86)
23
§1.3 Các tài liệu cần thiết để tính toán Nền
Móng theo TTGH
I Tài liệu Địa chất Thủy văn và Địa chất Công trình
1- Tài liệu địa chất thuỷ văn:
- Mực nước ngầm ổn định, dao động, tầng chứa nước có áp hoặcự g ị , ộ g, g p ặ
không áp
- Tính chất hoá lý của nước ngầm, nồng độ pH để xét mức độ xâm thực
các công trình gạch đá xây hoặc bê tông cốt thép
- Mực nước dâng bình thường, lớn nhất, nhỏ nhất ở phía thượng và hạ
lưu công trình để tính áp lực nước, áp lực thấm, áp lực đẩy nổi vào bản đáy
2- Tài liệu địa chất công trình:
- Bản đồ địa hình địa mạo khu vực xây dựng công trình
- Các hình trụ hố khoan, các mặt cắt địa chất để biết được sự phân bố
các lớp đất
- Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của từng lớp đất và phương pháp
chỉnh lý thống kê số liệu thí nghiệm để lựa chọn các giá trị tiêu chuẩn và giá
trị tính toán đối với từng chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất
Trang 13II Tài liệu về Công trình và Tải trọng
1- Tài liệu về công trình:
- Bản vẽ mặt bằng và các mặt cắt ngang, dọc công trình để tính toán trong lượng của
từng bộ phận hoặc của toàn bộ công trình
- Đặc điểm của công trình (tầng hầm, công sự, lực tĩnh, lực động )
- Tầm quan trọng của công trình về mặt kinh tế và xã hội để lựa chọn cấp công trình
2- Tài liệu về tải trọng:
Các loại tải trọng có thể như sau:
- Trọng lượng bản thân công trình
- Trọng lượng người ở, sinh hoạt, hội họp và của các thiết bị vận chuyển hoặc cố định
- Áp lực đất, áp lực nước tĩnh ở phía thượng và hạ lưu công trình
- Áp lực sóng, áp lực gió, lực hãm của các động cơ và của các phương tiện vận
chuyển
- Lực động đất, lực do sự cố hư hỏng gây ra
III Một ố tài liệ ầ thiết khá
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
III Một số tài liệu cần thiết khác
- Trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình luôn luôn chịu sự tác động của môi
trường xung quanh và chịu ảnh hưởng của các công trình lân cận, cho nên cần có tài
liệu quy hoạch tổng thể của toàn vùng
- Cần phân tích những tài liệu của những công trình đã và đang xây dựng Tìm hiểu tài
liệu những công trình sẽ xây dựng để dự đoán những khả năng ảnh hưởng Từ đó
nêu phương án nền móng cho phù hợp
- Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến việc chọn chiều sâu đặt móng là điều
kiện địa chất và địa chất thuỷ văn.
- Trong nền tự nhiên thường có những lớp đất yếu và tốt xen kẹp Việc
chọn chiều sâu Hmnói chung, nếu không có biện pháp xử lý nền thì nên chọn
để móng được đặt lên lớp đất tốt tương đối dày Tuy nhiên, chọn chiều sâu Hm
còn tuỳ thuộc vào mực nước ngầm, vào đặc điểm cấu tạo của công trình, vào
khả năng thi công móng và ảnh hưởng của những công trình lân cận
2- Loại móng và vật liệu làm móng:
- Người thiết kế có thể chọn các loại móng khác nhau như móng nông
- Người thiết kế có thể chọn các loại móng khác nhau như móng nông
hoặc móng sâu Với móng nông lại có thể chọn loại móng đơn, móng băng,
móng bè tuỳ thuộc lớp đất nền và kết cấu bên trên Vật liệu làm móng có loại
móng gạch hoặc đá xây hoặc móng bê tông cốt thép
Trang 14II So sánh và chọn phương án nền móng
- Để có được một phương án tối ưu cả về mặt kinh tế kỹ thuật, người thiết kế
cần nêu ra những phương án khác nhau.
- Các phương án nền móng khác nhau về cơ bản như: móng nông trên nền
thiên nhiên, móng nông trên nền nhân tạo, móng cọc Mỗi phương án lớn như
vậy lại có thể có nhiều phương án nhỏ do việc chọn loại móng khác nhau hoặc
vật liệu làm móng khác nhau
Ví dụ: loại móng cọc có thể chọn móng cọc tre, móng cọc gỗ, móng cọc bê
tông cốt thép Ngay đối với móng cọc bê tông cốt thép có thể lại chọn khác nhau
về hình dáng cọc (vuông, chữ nhật, tròn ) hoặc về kích thước cọc (diện tích tiết
diện, chiều dài)
Tuy nhiên, sau khi phân tích dựa vào kinh nghiệm người thiết kế chỉ để lại vài
ba phương án đế tính toán, so sánh, chọn ra phương án nền móng tối ưu Sơ bộ
thường người ta chọn phương án nền móng có tổng giá thành xây dựng
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
nhỏ nhất (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và các phương tiện thi
công) Khi quyết định chính thức phương án còn cần phải dựa vào công
nghệ xây dựng và phải đảm bảo thờì gian xây dựng.
27
Trang 15NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
§4.1 Khái niệm về đất yếu và nền đất yếu
I Khái niệm về đất yếu
- Đất yếu gồm các loại đất sét mềm bão hoà nước; các loại cát hạt nhỏ, mịn; than bùn;
các trầm tích bị mùn hoá v v chúng rất đa dạng về thành phần khoáng vật, nhưng
thường giống nhau về tính chất cơ lý và chất lượng xây dựng (kém)
- Đất yếu nói chung có các đặc điểm sau:Đất yếu nói chung có các đặc điểm sau:
Hầu như hoàn toàn bão hoà nước, có hệ số rỗng (ε) lớn thường > 1,0
Khả năng chịu lực vào khoảng 50 - 100 kN/m2
Tính nén lún mạnh, hệ số nén lún (a) lớn; môđun biến dạng nhỏ (E≤ 5000kN/m2)
trị số sức kháng cắt không đáng kể
II Khái niệm về nền đất yếu
- Nền đất yếu là phạm vi đất nền gồm các lớp đất yếu có khả năng chịu lực kém, nằm
ở bên dưới móng công trình và chịu tác động của tải trọng công trình truyền xuống
Xét về mặt cấu trúc tầng đất nền này có thể được hợp thành là do một hoặc nhiều lớp
Xét về mặt cấu trúc, tầng đất nền này có thể được hợp thành là do một hoặc nhiều lớp
đất yếu xen kẽ nhau hoặc xen giữa các lớp đất khác có khả năng chịu lực tốt hơn
- Khi tính toán nền công trình theo trạng thái giới hạn, nếu không thoả mãn các yêu
cầu về cường độ và biến dạng mà vội vàng coi nền là yếu và tiến hành Xử lý nền thì
nhiều khi gây tốn kém không cần thiết (đặc biệt đ/với công trình lớn) Cần phải áp
dụng toàn diện các biện pháp xử lý đối với kết cấu phần trên, kết cấu móng và đối với
nền
Trang 16- Trong đa số trường hợp, chỉ sau khi đã thay đổi kết cấu phần trên, đã mở rộng hợp
lý diện tích đáy móng mà những điều kiện cần đảm bảo khi thiết kế (về cường độ, biến
dạng) không đạt mới cần phải xử lý nền Nền cần phải xử lý gọi là “nền đất yếu”.
- Khái niệm về nền đất yếu phải hiểu một cách tương đối trong một hoàn cảnh và điều
kiện xây dựng cụ thể nhất định Việc làm sáng tỏ khái niệm này có ý nghĩa kinh tế
và kỹ thuật trong việc lựa chọn phương án hợp lý nhất.
- Các biện pháp xử lý:
+ Nguyên nhân xử lý:
Kết cấu công trình có thể bị phá hỏng toàn bộ hay từng bộ phận do:
Các biện pháp về kết cấu công trình.
Các biện pháp về móng
Các biện pháp xử lý nền.
Các biện pháp thi công để xử lý nền.
§4.2 Các biện pháp về kết cấu công trình
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
Kết cấu công trình có thể bị phá hỏng toàn bộ hay từng bộ phận do:
- Các điều kiện về biến dạng không được thoả mãn (S >[S gh ], ∆S >[∆S gh]… )
- Áp lực tác dụng lên mặt nền quá lớn (N tt > R gh)
+ Mục đích xử lý:
- Giảm tải trọng tác dụng lên móng → Làm giảm trị số VT
- Tăng khả năng chịu lực của kết cấu → Làm tăng trị số VP
3
+ Các biện pháp kết cấu công trình:
- Dùng vật liệu nhẹ và kết cấu nhẹ
- Làm tăng độ mềm của công trình
- Làm tăng cường độ cho kết cấu công trình
I Dùng vật liệu nhẹ và kết cấu nhẹ
- Mục đích của biện pháp này là làm giảm trọng lượng của kết cấu công trình Do đó giảm
áp suất tác dụng lên mặt nền
áp suất tác dụng lên mặt nền
- Có thể bố trí vật liệu và kết cấu nhẹ ở những bộ phận công trình một cách hợp lý, sẽ
giảm độ lệch tâm của tải trọng, → ∆S giảm
- Đối với những công trình không chịu tác dụng của lực ngang lớn thì việc giảm trọng
lượng kết cấu công trình sẽ không ảnh hưởng nhiều đến tính ổn định của công trình
Đối với những công trình thường xuyên chịu tác dụng của lực đẩy ngang lớn
thì khi giảm trọng lượng của công trình cần có những biện pháp khác để đảm
bảo tính ổn định về trượt.
II Làm tăng độ mềm của công trình
- Mục đích: Khi nền móng lún không đều sẽ phát sinh ư/s phụ tại các liên kết của kết cấu
công trình, có thể phá hỏng kết cấu Làm tăng độ mềm của công trình (kể cả móng) sẽ khử
được các ứng suất phụ
-Biện pháp: Có hai biện pháp:
+ Biện pháp khe lún
+ Dùng kết cấu tĩnh định
Trang 171- Biện pháp dùng khe lún
- Tại những chỗ có chiều dầy lớp đất thay đổi đột biến và tính nén của đất nền khác
nhau lớn (Hình 1), tại chỗ có thay đổi lớn về chiều cao công trình hoặc chênh lệch lớn
về tải trọng (Hình 2), tại vị trí có sự thay đổi về bố trí mặt bằng công trình (Hình 3)
+ Cần hạn chế số lượng khe lún trong một công trình, vì mặc dù tác dụng kỹ
thuật tốt nhưng tốn kém, thêm nhiều vật liệu xây dựng (phải làm thêm các tường
ngăn ngang, dọc tại chỗ bố trí khe lún, làm khớp nối v.v ), và quản lý khó khăn
nhất là trong các công trình thuỷ lợi
5
+ Các khớp nối bố trí ở các khe lún phải mềm
mại và chịu được độ chênh lún giữa hai bộ phận ở
hai bên khe lún do đó phải tính toán kiểm tra khớp
nối
-Khớp nối là tấm đồng Ω: Thường dùng cho
công trình thuỷ lợi
-Khớp nối bằng chất dẻo polime: Rộng 18cm;
khớp nối là tấm đồng Ω
khớp nối bằng chất dẻo
dầy 0,4cm; mấu nhô 0,4cm; phần uốn cong rộng
2,5cm (Theo Sản phẩm của Phòng kết cấu –Viên
NCKHTL-HN)
khớp nối bằng chất dẻo polime
+ Chiều rộng khe lún phải tính toán vừa đủ để
cho các bộ phận đã được tách ra không tựa sát
bên nhau (làm nứt nẻ công trình) khi chúng bị lún
không đều hoặc bị nghiêng Chiều rộng tối thiểu
khe lún được xác định theo công thức:
δ = k h ( tg θ tg θ ) (4 1)
δ = 3-5cm
δ = k.h.( tg θp- tg θtr) (4.1)
h: chiều cao khe lún
θp,θtr: góc nghiêng của phần công trình ở bên
phải và trái khe lún
k: hệ số an toàn xét đến tính không đồng nhất
của đất nền, có
thể lấy k = 1,3 - 1,5 Dùng khe lún để phân
tách công trình
Trang 182- Biện pháp kết cấu tĩnh định
- Thay các liên kết cứng giữa các bộ phận của công trình bằng liên kết khớp hoặc liên
kết tựa cũng có tác dụng làm tăng độ mềm của công trình và khử được ứng suất phụ
thêm phát sinh khi công trình bị biến dạng lệch
- Việc thay các liên kết cứng bằng các liên kết mềm (khớp, tựa) làm cho công trình có
tính chất tĩnh định nên phần nào làm nó nặng nề thêm và kém phần mỹ thuật Do đó
cần hết sức giảm bớt khớp nối mềm trong công trình
cần hết sức giảm bớt khớp nối mềm trong công trình
- Tốt nhất là dự tính được các yếu tố biến dạng của công trình rồi từ đó tính toán nội
lực trong kết cấu siêu tĩnh của các bộ phận công trình
- Làm tăng thêm cường độ cho kết cấu công trình để các bộ phận của nó đủ sức
chịu thêm các ứng lực sinh ra do công trình bị lún không đều là một phương hướng chủ
động tích cực khi thiết kế công trình theo trạng thái giới hạn có xét đến tác dụng tương
hỗ giữa ba bộ phận của một công trình
- Không được làm ảnh hưởng nhiều đến độ mềm của công trình
Giằng bê tông cốt thép
- Các giằng có tác dụng tăng cường khả năng chịu
ứng suất kéo phát sinh khi tường chịu uốn mà không
ảnh hưởng đến độ mềm của công trình
- Tính toán kết cấu giằng gia cường theo p/pháp dầm
t ê ề đà hồi T thiết kế th ờ lấ ốt thé
* Biện pháp:
- Trong các công trình dân dụng và công nghiệp người ta sử dụng các giằng bê tông cốt
thép (giằng tường, giằng móng), (xem Hình)
Giằng cốt thép
trên nền đàn hồi Trong thiết kế thường lấy cốt thép
cấu tạo là 5 - 15 cm2
- Có thể dùng biện pháp gia cố cục bộ để tăng cường
độ chống cắt cục bộ của tường hay của bộ phận công
trình bằng cách đặt giằng hoặc đặt thêm cốt thép tại
những nơi dự đoán có phát sinh ứng lực cắt lớn
Trang 19§4.3 Các biện pháp về móng
- Thay đổi chiều sâu chôn móng
- Thay đổi kích thước đáy móng
- Thay đổi loại móng và độ cứng móng
I Thay đổi chiều sâu chôn móng
Cơ sở của phương pháp:
- Cơ sở của phương pháp:
+ Công thức tính sức chịu tải và cường độ tiêu chuẩn của nền có dạng chung là:
pgh = A γ .b + Bq + Dc
A, B, D: các hệ số phụ thuộc góc ma sát trong ϕ của đất
γ, c: trọng lượng riêng và lực dính đơn vị của đất.
*Trường hợp cao trình đặt móng thiết kế không thay đổi: Do nhiều điều kiện khống
chế, móng thường phải đặt tại một cao trình thiết kế nhất định
.Bảo đảm được cao trình đặt móng thiết kế (tức là bảo đảm cao trình của các bộ
phận công trình) là một vấn đề rất quan trọng và khó khăn, nhất là đối với nền đất yếu
.Để giảm bớt độ chênh lệch giữa cao trình đặt móng thiết kế với cao trình đáyg ộ ệ g ặ g y
móng sau khi lún ổn định thì thường phải nâng cao trình đặt móng thiết kế lên một trị
.Đối với các công trình dân dụng công
nghiệp xây trên nền đất loại sét có thể lấy:
Sdp
TK
Trang 20*Nếu công trình có nguy cơ bị nghiêng, bị lún không đều thì có thể dùng biện
pháp thay đổi chiều sâu chôn móng để xử lý khi thiết kế thi công (Hình 1)
*Gặp trường hợp tầng đất yếu có chiều dày thay đổi nhiều, để giảm chênh lệch
lún, có thể đặt móng ở nhiều cao trình khác nhau (Hình 2)
e
P
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG 11
- Hiệu quả:
+ Thay đổi trực tiếp áp lực tác dụng lên mặt nền, do đó cải thiện được điều kiện
chịu tải cũng như biến dạng của nền
+ Nếu công trình có nguy cơ bị nghiêng, bị lún không đều thì cũng có thể dùng
biện pháp thay đổi chiều rộng móng để xử lý khi thiết kế thi công (Hình 1)
+ Nếu tầng đất có chiều dày chịu nén khác nhau, dùng biện pháp thay đổi chiều
II Thay đổi kích thước và hình dáng móng
rộng móng để cân bằng lún cho toàn bộ công trình (Hình 2)
eP
Trang 21+ Trường hợp đất nền có tính nén lún tăng theo chiều sâu thì việc mở rộng đáy
móng thường không có tác dụng (Hình 3)
III Thay đổi loại móng và độ cứng của móng
+ Tuỳ tình hình phân bố tải trọng tác dụng lên móng và điều kiện địa chất mà chọn
móng cho thích hợp (móng đơn, móng băng, móng băng giao nhau, móng bản, móng
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
móng cho thích hợp (móng đơn, móng băng, móng băng giao nhau, móng bản, móng
hộp (có độ cứng lớn, nhẹ)
+ Khi độ võng móngΔS quá lớn thì phải tăng độ cứng móng
+ Để tăng cường độ cứng của móng có thể dùng các biện pháp: tăng chiều dày
móng, tăng cốt thép dọc, kết hợp với kết cấu phần trên; dùng loại móng hộp, độ cứng
lớn và nhẹ
13
§4.4 Các biện pháp xử lý nền
I Khái niệm
¾Trường hợp cần XLN: sau khi đã thay đổi kết cấu phần
trên, đã mở rộng hợp lý diện tích đáy móng mà những
điều kiện cần đảm bảo khi thiết kế (về cường độ, về
biến dạng) không được thoả mãn thì mới phải xử lý nền,ạ g) g ợ p ý , p max
nền phải xử lý gọi là nền đất yếu
¾Phạm vi nền phải xử lý: là bộ phận đất yếu nằm ở lớp
đất mặt, thông thường lớp đất này có những đặc điểm
sau:
* Chịu ứng suất do tải trọng truyền xuống lớn
* Trong điều kiện tồn tại tự nhiên có hệ số rỗng (ε)
lớn hơn nhiều so với lớp đất nằm phía dưới
* Chịu ảnh hưởng nhiều các tác động từ bên ngoài
¾Mục đích XLN: Các phương pháp xử lý hiện nay đều
ục đ c Các p ươ g p áp ử ý ệ ay đều
nhằm cải thiện điều kiện của đất nền: -làm tăng độ bền
của đất, -giảm độ lún tổng và chênh lệch lún Cụ thể là:
* Giảm tính rỗng
* Tăng cường độ liên kết giữa các hạt
* Giảm tính thấm nước của nền (đặc biệt đ/với công
trình thuỷ lợi)
Trang 22¾ Phân loại các phương pháp XLN:
Hiện nay có nhiều phương pháp, vấn đề quan trọng là làm sao chọn được phương
pháp xử lý thích hợp cho các loại đất riêng biệt, thỏa mãn được yêu cầu thiết kế đối
với công trình, đồng thời rút ngắn được thời gian thi công, giảm chi phí xây dựng,
nâng cao tính hiệu quả của công trình
Nói chung có thể phân thành ba loại chủ yếu sau:
3) Thuộc loại biện pháp hoá học có: p.pháp keo kết bằng xi măng, p.pháp si li cát
hoá, p.pháp điện hoá v v
1) Thuộc loại biện pháp cơ học có: p.pháp làm chặt bằng đầm, p.pháp làm chặt bằng
chấn động, p.pháp làm chặt bằng các loại cọc, p.pháp thay đất, p.pháp nén trước,
p.pháp phản áp, v v…
2) Thuộc loại biện pháp vật lý có: p.pháp hạ mực nước ngầm, p.pháp giếng cát,
p.pháp điện thấm, p.p bấc thấm, vải địa kỹ thuật, v v
Trong chương trình chỉ giới thiệu một số biện pháp xử lý nền sau:
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
- Trong chương trình chỉ giới thiệu một số biện pháp xử lý nền sau:
Thay lớp đất yếu nằm ngay dưới đáy móng chịu ứng suất lớn bằng một đệm cát để đủ
sức chịu tải trọng mà vẫn tận dụng được khả năng của lớp đất yếu nằm dưới
- Áp dụng: thường trong các điều kiện sau
* Đất yếu là đất sét chảy (Đất yếu là đất sét chảy (nếu dùng biện pháp đầm thì không lợinếu dùng biện pháp đầm thì không lợi).)
* Chiều dày lớp đất yếu tương đối mỏng ( 3 - 6 m ).
* Vật liệu cát dễ kiếm.
* Đối với công trình thuỷ lợi, do có độ chênh cột nước, cần có biện pháp
chống xói ngầm (dùng tường, bản cừ ) và phải chú ý đến hiện tượng hoá lỏng dưới
tác dụng của tải trọng động
2- Hiệu quả:
- Tăng sức chịu tải của nền
Giảm độ lún của móng công trình (vì đất cát có môđun biến dạng E lớn hơn của đất sét)
- Giảm độ lún của móng công trình (vì đất cát có môđun biến dạng Eolớn hơn của đất sét)
- Giảm độ chênh lệch lún của móng (vì có sự phân bố lại ứng suất do tải trọng ngoài gây ra
trong đất nền nằm dưới tầng đệm cát)
- Giảm chiều sâu chôn móng, do đó giảm được khối lượng vật liệu làm móng
- Tăng nhanh tốc độ cố kết của nền, do đó làm tăng nhanh sức chịu tải của nền và rút
ngắn quá trình lún
Trang 233- Tính toán, thiết kế tầng đệm cát:
+ Nguyên tắc tính toán:
Xác định kích thước của tầng đệm cát bao gồm chiều dày (h c) và chiều rộng đáy
tầng đệm cát (b c), đảm bảo hai điều kiện kỹ thuật cơ bản là:
- Đảm bảo nền (sau khi có đệm cát) ổn định về mặt cường độ
- Đảm bảo độ lún của nền (sau khi có đệm cát) nhỏ hơn độ lún cho phép của
công trình
Để làm được điều trên ta phải tính thử dần; thông thường các bước tính toán
được tiến hành như dưới đây:
a) Sơ bộ chọn kích thước đệm cát:
* Chọn h c: theo kinh nghiệm có thể lấy
vào khoảng 0,5 - 3 m có khi là 5 - 6 m
* Chọn b c: hiện nay người ta xác định
kích thước chiều rộng đáy đệm cát theo
góc mở α Căn cứ vào hiện tượng
khuyếch tán ứng suất trong nền người ta
ấ
h
m
b
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
lấyα như sau:
¾Sau khi chọn kích thước đệm cát (hc , b c) thì tuỳ từng loại công trình và tình hình
tác dụng của tải trọng để kiểm tra theo các nội dung dưới đây :
- Tính toán kiểm tra theo trạng thái giới hạn 1 (về cường độ, ổn định trượt)
- Tính toán kiểm tra theo trạng thái giới hạn 2 (về biến dạng)
¾Đệm cát được xem như một bộ phận của đất nền nhiều lớp: lớp cát nằm trên, lớp
đất yếu nằm dưới
b) Trường hợp công trình chịu tác dụng của lực đẩy ngang:
Cần tính toán ổn định của nền đã xử lý bằng đệm cát.
- Cát có ma sát lớn nên móng không có khả năng trượt phẳng
- Khi tính toán nền theo ổn định (TTGH-1) cần phải tiến hành kiểm tra trượt sâu
theo phương pháp cung trượt tròn và trượt sâu theo mặt tiếp xúc giữa đáy đệm cát và
đỉnh lớp đất yếu (Khi tính toán, cần kể đến sự thay đổi các chỉ tiêu cường độ chống
cắt của đất nền do cố kết nhờ có tầng đệm cát thoát nước)
M K
gt
ct
≥
= ∑ ∑
Trang 24q= γ.hm
hm
T
- Khi cần phải kiểm tra theo TTGH-2: Độ lún của nền vẫn tính bình thường đối với
nền nhiều lớp Nếu được thi công đầm chặt tốt thì cát của tầng đệm sẽ có môđun biến
dạng khá lớn vào khoảng 12.000 – 20.000 kN/m2 Trong trường hợp đó có thể bỏ qua
εnc =εmax- D(εmax -εmin )
Từεnccủa cát tìm ra E0cát, có thể lấy theo bảng
IV-1/tr.68
min max ε
* Kiểm tra ứng suất đáy đệm cát:
Đệm cát truyền áp lực đáy móng xuống tầng
đất thiên nhiên phía dưới trong một phạm vi lớn
hơn diện tích đáy móng Để đảm bảo tầng đất
thiê hiê d ới lớ đệ át ẫ ò là iệ
hc
hmb
thiên nhiên dưới lớp đệm cát vẫn còn làm việc
trong giai đoạn biến dạng tuyến tính thì ứng suất
thẳng đứng tác dụng lên lớp đất yếu không được
vượt quá áp lực tiêu chuẩn R tc:
tc c zđ c
Trang 25Bảng IV-1/tr.68: Các giá trị tiêu chuẩn của lực dính c tc, MPa, góc
ma sát trong ϕtc , độ, và môđun biến dạng Eo, Mpa của đất cát
0,001 40 40
43 50 -
0,002 38 40
0,001 35 30
- -
0,004 36 38
0,002 32 28
28 18
-NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
0,006 34 28
0,004 30 18
0,002 26 11
S S
không được vượt quá độ lún giới hạn:
- Nếu các tiêu chuẩn kiểm tra theo công thức
(4.6) hoặc (4.10) không đảm bảo thì ta phải
chọn lại kích thước đệm cát, và các bước tính
toán được lặp lại
gh
S
Trang 26d) Thi công tầng đệm cát
Hiệu quả của tầng đệm cát phụ thuộc phần lớn vào độ chặt của nó Khi thi
công đệm cát phải đảm bảo độ chặt lớn nhất đồng thời không làm phá hoại kết
cấu đất thiên nhiên dưới tầng đệm cát Thường gặp 2 trường hợp sau:
- Khi hố đào khô: cát được đổ từng lớp dày 20 cm và đầm chặt (bằng đầm
lăn, xung kích, chấn động)
- Trừơng hợp mực nước ngầm cao (mà không dùng biện pháp hạ mực
nước ngầm): thì nên dùng biện pháp thi công trong nước (xỉa lắc cát, đầm dùi cho
D = 0,7)
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG 23
III Phương pháp lèn chặt đất bằng cọc cát
1- Nội dung và điều kiện áp dụng:
* Nội dung phương pháp: Hạ cọc vào trong đất yếu, nhờ thể tích cọc chiếm chỗ mà
đất được lèn chặt lại (nén chặt sâu) Đây cũng là cơ sở để tính cọc sau này
Trong khuôn khổ môn học ta chỉ nghiên cứu tính toán đối với cọc cát
* Thi công cọc cát: Các phương pháp thi công khác nhau chủ yếu ở cách tạo lỗ:
Tạo lỗ dùng ống thép: đường kính vào khoảng 30÷ 50 cm Mũi cọc nhọn bằng
thép gồm 4 cánh mắc bản lề Khi đang đóng ống thép xuống thì mũi cọc khép lại, khi
rút lên thì mũi cọc mở ra (xem Hình 1) Mũi cọc có thể làm bằng nút gỗ hoặc bê tông,
sau khi hạ ống tạo lỗ có thể để lại trong đất (xem Hình 2)
Trang 27Ống rỗng thường được hạ xuống nền đất bằng búa đóng cọc hoặc bằng
phương pháp chấn động tùy theo loại đất Việc thi công cọc cát theo hai cách hạ
ống thép như sau:
- Đóng ống thép xuống tới cao trình thiết kế, sau đó rút lên rồi nhồi cát vào lỗ,
đồng thời đầm từng lớp một bằng búa treo, chiều dày mỗi lớp khoảng 1,0 m →
Thường dùng với đất sét dẻo, dẻo cứng (Hình 1).
- Dùng chấn động hạ ống thép xuống tới độ sâu thiết kế, nhồi cát vào từng
lớp dầy khoảng 1 0 m sau đó dùng chấn động để làm chặt lớp cát rút ống lên
khoảng 0,5 m cho cát tụt xuống Cứ tiến hành như thế đối với các lớp tiếp theo →
Thường dùng với đất sét dẻo chảy, đất cát hạt nhỏ, mịn bão hòa nước (Hình 2).
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG 25
Tạo lỗ bằng mìn nổ ép đất (theo chiều sâu cọc): sau đó đổ cát vào đầm từng
lớp Với cách thi công này có thể tạo được cọc cát dài khoảng 18÷ 20 m Lưu ý rằng,
do chấn động khi nổ làm cho lớp đất trên dày khoảng 2 m bị tơi ra, cần có biện pháp
xử lý trượt khi làm móng
* Áp dụng:
Trong xây dựng, phương pháp cọc cát thường dùng để nén chặt các lớp đất yếu
khá dầy (>2,0 m), chịu tải trọng tương đối lớn Như các loại đất cát nhỏ, cát bụi ở
trạng thái bão hoà nước, đất cát xen kẽ những lớp bùn mỏng, đất dính yếu, đất bùn
và than bùn
Trang 282- Hiệu quả:
- Đất nền được lèn chặt do thể tích cọc cát chiếm chỗ trong đất trong phạm vi
chiều dài cọc, độ ẩm giảm; môđun biến dạng, lực dính và góc ma sát trong tăng lên Vì
thế biến dạng của nền giảm và cường độ tăng rõ rệt
- Cọc cát có tính nén lún không khác nhiều so với tính nén lún của đất xung quanh
nó, cho nên có thể coi cọc cát cùng chịu tải trọng với đất nền xung quanh, và khi tính
toán thì lớp đất có cọc cát được coi là một lớp nền có các chỉ tiêu cường độ chống cắt
tương ứng với độ chặt thiết kế (εtk,γtk)
- Cọc cát có tác dụng tăng nhanh tốc độ cố kết của đất nền Phần lớn độ lún của
nền đất có cọc cát thường kết thúc trong quá trình thi công, làm cho công trình mau
chóng đạt đến giá trị ổn định
- Về mặt kinh tế, cát dùng trong cọc là loại vật liệu rẻ hơn so với cọc làm bằng vật
liệu cứng và không bị ăn mòn nếu nước ngầm có tính xâm thực Biện pháp thi công
cọc cát tương đối đơn giản không đòi hỏi những thiết bị phức tạp Vì những lý do trên
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
cọc cát tương đối đơn giản, không đòi hỏi những thiết bị phức tạp Vì những lý do trên
mà giá thành xây dựng khi dùng cọc cát thường rẻ hơn so với một số phương án xử lý
Đất nền không bị trồi lên khi có cọc.
Đất được lèn chặt đều giữa các cọc.
* Chứng minh:
Bố trí cọc cát trên mặt bằng (xem Hình)
- Xét một lăng thể đất có đáy là tam giác đều, chiều
cao là L (mang tính đại biểu)
- Áp dụng công thức (4.13):
c
23
ε0– hệ số rỗng tự nhiên của đất nền (khi chưa có cọc cát):
εtk– hệ số rỗng thiết kế của đất nền (sau khi có cọc cát):
Trang 29Thể tích rỗng giảm:
23
c
L c V
lt tk
lt
2
3 2
1 1
0 0
+
−
= +
−
=
Δ
ε ε ε ε
ε
ε
L c
tk
4
3 1
2 c
4 2
−
+
=
0 0
1.32
Giả sử rằng: trong quá trình lèn chặt, độ ẩm ωcủa đất không đổi thì từ (4.16) ta có:
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
0
.3
2 γ γγπ
−
=
tk tk
d
d - đường kính cọc cát, d = 30 - 40 cm tuỳ theo đường kính tạo lỗ
Cần phải chọn độ chặt thiết kế của nền đất sau khi xử lý cọc cát ( εtk):
29
- Đối với nền đất cát:
εtk = εmax- D(εmax-εmin) (4.18) , Với D = 0,7 ÷ 0,8
- Đối với nền đất cát bụi:
εtk= 0,6 - 0,8 (ở trạng thái chặt vừa) (4.19)
- Đối với nền đất sét bão hoà nước:
)5
FL +
1
= V
o tk o
ε
ε ε
+
−
= Δ
F v V
Trang 30c) Xác định L :
Có thể dựa trên hai cơ sở:
- Khống chế về mặt biến dạng: lấy L ≥ H a với H alà chiều sâu vùng nền ảnh hưởng lún
- Khống chế về mặt cường độ, ổn định: lấy L > độ sâu lớn nhất của vùng nền trượt Trị
số L còn phụ thuộc vào khả năng của phương tiện đóng nhổ ống thép Hiện nay chưa
có phương pháp chính xác tìm chiều dài cọc L
b
hm
TII gh
1- Nội dung và trường hợp áp dụng:
a) Nội dung phương pháp:
- Trước khi xây dựng công trình dùng các loại vật liệu (cát, sỏi, gạch, đá v.v ) chất
đống lên mặt đất trong phạm vi xây dựng móng để gây ra một áp lực nén (gọi là áp lực
IV Phương pháp nén trước
nén trước) tác dụng lên mặt nền, làm cho đất nền bị lún do đó đất được chặt lại Khi
đất nền đạt được độ chặt yêu cầu, người ta dỡ áp lực nén trước rồi tiến hành xây dựng
p nt b) Áp dụng:
- Phương pháp thường được
dùng đối với đất sét và sét pha
- Trong thực tế xây dựng, các lớp đất loại sét có tính nén lún lớn, cố kết bình thường
nằm ở một độ sâu giới hạn và lún cố kết lớn có thể xảy ra do việc xây dựng các tòa
nhà lớn, đường hay đập đất thì phương pháp nén trước có thể được sử dụng để giảm
thiểu lún sau khi xây dựng
cát ở trạng thái chẩy; phạm vi
nền không lớn
Trang 31Đường nén
e
e o
c) Cơ sở lý thuyết:
Phương pháp nén trước dựa trên quy luật giảm tính nén lún của đất dưới tác dụng
của tải trọng (quan hệ e ∼p).
2- Hiệu quả:
Đất sau khi nén trước có tính nén lún nhỏ; hệ
số rỗng (e) và hệ số nén (a s << a c) giảm và cường
độ tăng lên
Hiệu quả của phương pháp nén trước thường
được đánh giá bằng giá trị độ lún (S t) sau một thời
gian t nào đó.
3- Tính toán thiết kế:
Cần xác định 2 đại lượng:
- Độ lớn của áp lực nén trước (p nt)
- Thời gian nén trước (t nt)
9Chọn (p ) : cần đảm bảo hai yêu cầu:
Đường nén lại
NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH NỀN MÓNG
9Chọn (p nt) : cần đảm bảo hai yêu cầu:
Hiệu quả nén trước cao, muốn vậy p nt ≥ tải trọng thiết kế; thường p nt > p tk
Đảm bảo không phá hoại nền, bằng cách tăng tải trọng từng cấp, khống
chế tốc độ tăng tải nén trước sao cho nền không bị phá hoại
9Chọn (t nt) : Liên quan tới quá trình cố kết của đất và tiến độ xây dựng công
trình Cả hai đại lượng cần tìm lại có quan hệ mật thiết với nhau
33
Áp dụng lời giải của bài toán cố kết một hướng để tìm thời gian t nt, và tải trọng nén
trước p nt (Xem Chương 6, Cơ Học Đất)
Trong thực tế, nếu đất nền là sét bão hòa nước và có tính nén lớn diễn ra trong thời
gian dài, dùng biện pháp nén trước vẫn không đảm bảo yêu cầu thiết kế thì có thể áp
dụng kết hợp biện pháp giếng cát
S S