Phaân tích Stock Market
Trang 1
Chỉ số chứng khoán
Chỉ số chứng khoán là gì?
“ Là những thống kê giá hay giá trị của các chứng khoán
niêm yết trên thị tường
“ Mục đích: dùng để đo những thay đổi của giá chứng
khoán
= Mỗi thị trường chứng khoán đều có chỉ số riêng của mình,
bên cạnh đó người fa tạo ra chỉ số để đo lường những thay
đổi của những đối tượng chọn lọc cần theo đối Ví dụ:
DJIA: (chỉ số DJ công nghiệp): chỉ số về giá của 30 CP công
nghiệp lớn cua US
SP 100: chỉ số giá trị của 100 Công ty lớn (Blue Chip) của Hoa kỳ
như IBM, General Motor
Wilshire 5,000 Equity Index: chi s6 gid tri cua 5000 céng ty chgg
loc niém yét tai NYSE, AMEX va OTC
Chỉ số trái phiếu
Knowledge from the heart of Vietnam
" Các phương pháp thống kê cơ bản (các loại chỉ số cơ
= Trung bình gia (price-weighted) cơ bản)
Chỉ số tính theo phương pháp trung bình giá thể hiện mức giá trung bình của = Chỉ số tổng hợp (value weighted, capitalization based
các cổ phiểu trên thị tường ¬ ‘n> - indices, composite indices)
Mỗi khi có thêm cổ phiếu, tách cổ phiếu, phát hành quyển chỉ số được
điêu chỉnh bởi số chia (divisor) IndexValue=—CarenthotalMarkeValue Ba seindexWilue
Các chỉ số CK nổi tiếng tính theo phương pháp này: DJIA, Nikkei 225 Base periodtotalMarketVahe
IN
>—F
IndexValue= ——
IN
Phương pháp Laspeyer
T — > ` 2; C2 >< T
© DU Pa: Qe: a
Knowledge from the heart of Vietnam Knowledge from the heart of Vietnam
Trang 2
186 chiing khoaén
" Các phương pháp thống kê cơ bản (các loại chỉ số
cơ bản)
“Chỉ số tổng hợp (value weighted, capitalization based
indices, composite indices)
CurrentTotal MarketValue
—————— x BaseIndexVilue
Base periodtotalMarketVale
IndexValue= Phương pháp Paasche
+, QO:
Knowledge from the heart of Vietnam
Chỉ số chứng khoán
= Trung bình gia tri (value weighted, composite indices)
Chỉ số trung bình giá trị thể hiện mức giá trị tương đối của
thị trường so với giá trị thị trường ở một thời điểm gốc nào
đó
Khi có thêm CP, tách nhập dùng số chia để điều chỉnh
Các chỉ số dùng phương pháp:
—Laspeyer: DAX của TTCK Đức
— Paasche: NYSE Composite, S&P500, TOPIX (Nhật
bản), FT-SE 100 (London stock exchange), CAC -40
(Paris Stock Exchange)
— VNIndex của VSE dùng
Knowledge from the heart of Vietnam
Các phương pháp thống kê cơ bản (các loại chỉ số cơ
bản)
" Chỉ số giá bình quân F isher là chỉ số giá bình quân nhân giữa chỉ sö giá Passcher và chỉ so giá Laspayres: Phương pháp này trung hoà được yêu diém cua hai phương pháp trên, tức là giả tri chỉ số tính toán ra phụ thuộc vào quyên sô của cả 2 thời kỳ: Kỳ gôc
và kỳ tính toán
IF = VIPx IL
IF: Lachi s6 giá Fisher
IP : Là chỉ số giá Passche
Trong đó:
IL: Là chỉ số giá bình quân Laspeyres
Knowledge from the heart of Vietnam
Chi số chứng khoán
“ Ưu và nhược điểm của từng phương pháp
= Price weighted:
Sẽ không phản ánh chính xác mức giá trung bình nếu
như sự khác biệt giá của các cổ phiếu dùng để tính chỉ số
tương đối lớn
Cổ phiếu có mức giá cao sẽ ảnh hưởng lên chỉ số cổ
phiếu nhiêu hơn với cùng mức % biến động giá
= Value weighted
Khi số lượng cổ phiếu còn ít, biến động giá của những công ty có “mức vốn hoá” lớn sẽ tác động lớn hơn đến chỉ số
Knowledge from the heart of Vietnam
Trang 3
Chỉ số VNIndex
" Đây là chỉ số đại diện cho tất cả các cổ phiếu được
niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán TPHCM
Giá trị gốc là 100 vào ngày 28/07/2000
CMV XD Pe xXQe
VNIndax = —— x 100 = — X 100
BMV = Pin x Qi,
Trong đó: Pigi Giá trị thị trường hiện tại cha cổ phiếu ¡ Q¡¿: Số lượng cổ phiếu niêm yết của cổ phiếu ¡
Địa: Giá trị thị trường của cổ phiếu ¡ vào ngày cơ sở
Q¡., Số lượng cổ phiếu niêm yết của cổ phiếu ¡ vào ngày cơ sở
1 Ay eee
Knowledge from the heart of Vietnam
Ví dụ: Trường hợp có thêm cổ phiếu mới
i(d) =
Knowledge from the heart of Vietnam
Knowledge from the heart of Vietnam
VnIndex =
Số chia mới (d)
Ví dụ: Trường hợp có thêm cổ phiếu mới
x100
Knowledge from the heart of Vietnam
Trang 4
Ví dụ: Trường hợp có thêm cổ phiếu mới
ng 7 năm 2000
n
thông
n
12.000.000
Knowledge from the heart of Vietnam
Phân tích kinh tế
" Chu kỳ của nên kinh tế
Knowledge from the heart of Vietnam
Tén cong ty
nh Transimex
“ Các dấu hiệu của giai đoạn đi lên của nền KT
= Chu ky kinh tế (tiếp)
“ Các dấu hiệu của giai đoạn đi lên của nên KT:
Ví dụ: Trường hợp có thêm cổ phiếu mới
ng 8 năm 2000
n
15.000.000 12.000.000 1.008.000 2.200.000
ng 8 nam 2000?
Phân tích kinh tế
Sản lượng công nghiệp tăng
Thị trường CK tăng giá (bullish)
Giá bất động sản tăng
Nhu cầu hàng hoá và dịch vụ tăng
Số lượng công ty phá sản tăng lên
Nợ tiêu dùng cao
TTCK giảm giá (bearish)
Tên kho trong nên kinh tế tăng (dấu hiệu của tiêu dùng gi xuống)
GDP giảm
Knowledge from the heart of Vietnam
Trang 5
Phân tích kinh tế
Các chỉ số báo hiéu (economic indicators)
Phân tích kinh tế
“ Mặc dù nền kinh tế mang tính chu kỳ, nhưng để biết
nền kinh tế đang ở trong giai đoạn nào (đi lên hay đi
xuống) không phải là việc dễ dàng do các dấu hiện
thường lẫn lộn:
"Dấu hiệu báo trước (leading indicators) Những dấu hiệu này thường đi trước chu kỳ nền KT nên là dấu hiệu cho biết trước nên kinh tế sẽ đi về đâu
— Số lượng giờ thuê nhân công
Chu kỳ đi xuống đài hạn đôi khi bị “chen ngang” bởi — Đơn đặt hàng (hằng tiêu dùng, hàng công nghiệp)
những dấu hiệu đi lên tạm thời nhưng không phải là — Số lượng đơn xin xây nhà
dấu hiệu rõ ràng của sự đi lên (nền KT có thể đi lên — Tén kho hang durable
hoặc có thể đi xuống) — Vay tiêu dùng
Có những công ty phát triển mạnh cùng lúc với nhiều — Giá CK
— Cung tiền (M2)
Tăng > nên kinh tế sẽ vào chu kỳ đi lên; giảm > nén K
công ty phá sản
Knowledge from the heart of Vietnam Knowledge from the heart of Vietnam
" Các chỉ số báo hiệu (economic indicators) " Các chỉ số báo hiệu (economic indicators)
= Cac chi s6 di cing (coincident indicators) = Cdc dau hiéu di sau (lagging indicators)
Các dấu hiệu này thường đi cùng với nên kinh tế Những dấu hiệu thay đối sau khi nền KT
— Số lượng việc làm khu vực phi nông nghiệp — Tỷ lệ hàng tổn kho / sản lượng sản xuất, thương
— Thu nhập cá nhân mại
— Sản lượng công nghiệp — Tỷ lệ tiền công/đơn vị sản lượng
— Doanh số sản xuất và hàng thương mại — Vay thương mại, công nghiệp
Các dấu hiệu tăng nên KT đi lên, các dấu hiệu — Lợi nhuận của doanh nghiệp
này giảm > nén KT dang di xu6ng - Tỷ lệ vay tiêu dùng/thu nhập cá nhân
— Thời gian thất nghiệp bình quân
Knowledge from the heart of Vietnam Knowledge from the heart of Vietnam
Trang 6
“ Hoạt động ổn định hoá nên kinh tế của Chính phủ
"Giảm tiêu dùng của cá nhân và doanh nghiệp
Tăng thuế
Giảm cung tiền (tight money, tiền tệ thắt chặt)
Giảm chỉ tiêu chính phủ
= Tăng tiêu dùng cá nhân và doanh nghiệp
Giảm thuế
Tăng cung tiền (easy money, tiền tệ nới lỏng)
Tăng chỉ tiêu chính phủ
Knowledge from the heart of Vietnam
Phân tích cơ bản
" Defensive
Là những nghành ít bị ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế
Cổ phiếu của những công ty thuộc những ngành này là
một lựa chọn tốt để tránh tác động đi xuống của nền kinh
tế (giảm ít hơn, tăng ít hơn)
Là những ngành sản xuất những loại hàng tiêu dùng
nhanh (nondurable consumer goods):
Thực phẩm, thuốc lá
Bảo hiểm
Dược
Năng lượng
Rủi ro ít, lợi nhuận ít
Knowledge from the heart of Vietnam
Phân tích cơ bản
= Phan tich nganh (industry analysis)
= Phan tich mot nghanh cong nghiép cu thé nao do để xem nghành công nghiệp nào có tiềm năng nhất khi
nên kinh tế ở chu kỳ đi lên hoặc đi xuống
* Trong mối liên hệ với nền Kinh tế, có 4 loại nghành
công ngiỆệp
Phong vé (defensive)
Chu ky (Cyclical) Tăng trưởng (Growth)
Su kién (Special situation stocks)
Knowledge from the heart of Vietnam
Phân tích cơ bản
=" Cyclical
“Bị ảnh hưởng mạnh bởi chu kỳ của nên kinh tế
“ Là những nghành sản xuất ra hàng “bển” (durable):
Vốn (banking) Nguyên vật liệu (raw material): sắt thép, xi măng,
Máy móc công nghiệp
Hàng tiêu dùng bên: xe hơi, appliance (máy giặt, tủ
lạnh, máy lạnh )
Xây dựng
= Ruiro cao hơn, lợi nhuận cao hơn
Knowledge from the heart of Vietnam
Trang 7
=" Growth industry
= Nghành công nghiệp, sản phẩm trải qua bốn giai đoạn:
ra đời, tăng trưởng, ổn định, suy thoái (introdcution,
growth, maturity, decline)
" Ngành tăng trưởng có giai đoạn tăng trưởng nhanh hơn
của nền kinh tế do các tác động của công nghệ mới Ví
dụ:
Máy tính
Soft drink, dược
Những công ty này thường chia cổ tức ít do tăng trưởng nhanh
= Special situation stocks
= Cac cong ty nay có tiểm năng lợi nhuận lớn do các sự
kiện bất thường: ban lãnh đạo mới, sản phẩm mới,
tìm được nguồn tài nguyên thiên nhiên mới
Knowledge from the heart of Vietnam
Phân tích kỹ thuật
" Khái niệm:
= là sự dự báo xu hướng của thị trường và giá của chứng
khoán Việc ra quyết định mua hay bán chứng khoán hoàn
toàn dựa trên hoạt động của thị trường và xu hướng chung
của thị trường (market trend)
" So sánh với phân tích cơ bản
* Cơ sở: cả 2 phương pháp đều cho rằng thị trường là có
thể dự đoán được
= Khoảng thời gian dự báo:
Cơ bản: dự báo động thái của sự đầu tư vào cổ phiếu cty và
nghành công nghiệp trong thời gian tương đối dài trong tương
lai 6-12 tháng dựa trên sự phân tích chất lượng của công ty
Kỹ thuật: quan tâm đến biến động của xu thế thị trường
và giá chứng khoán trong khoảng thời gian ngắn
Knowledge from the heart of Vietnam
Phan tich co ban
" Phân tích công ty
“ Nếu còn đủ thời gian sẽ giới thiệu
=_ Sẽ học ở trong môn Tài chính Công ty
Knowledge from the heart of Vietnam
Phân tích kỹ thuật
= Phối hợp phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản
Cơ bản: được sử dụng để quyết định nên mua hay bán
Kỹ thuật: để ra quyết định khi nào nên thực hiện quyết định mua bán
Knowledge from the heart of Vietnam
Trang 8
Phân tích kỹ thuật
" Lý thuyết Dow (Dow theory)
“ Dùng để xác nhận sự kết thúc của những xu hướng chính
của thị trường (major market trend)
= C6 ba xu hướng biến động giá chính: xu hướng biến động
chính — primary trend (có thể từ l năm trở lên), xu hướng
biến động cấp hai — secondary trend (thường từ 3 đến 12
tuần) và xu hướng biến động ngan han — short-term
fluctuation (khoảng vài giờ đến vài ngày)
= Phương pháp này thường không chính xác và thường “xá
nhận” chậm
Knowledge from the heart of Vietnam
Phân tích kỹ thuật
" Dow theory cho rằng chỉ xác định được xu hướng
chung của toàn thị trường, nhưng hiện nay nhiều
nhà phân tích cho răng có thể dự báo được xu
hướng chung của từng cổ phiếu
" Char(Is(
“ Là những nhà phân tích kỹ thuật dùng đồ thị, biểu đổ
theo dõi biến động giá hàng ngày để tìm ra những đường
xu hướng (irendline) chính của thị trường Họ cho rằng
thị trường luôn biến động theo những dạng thức (pattern)
nhất định
“ Chartist phá vỡ nguyên tắc thị trường hiệu quả
= Ai đúng? AI sai?
* Mỗi nhà phân tích có thể diễn giải đồ thị theo
cách riêng của mình
Knowledge from the heart of Vietnam
Phân tích kỹ thuật
" Xu hướng biến động giá
NI [IÍ
II
Knowledge from the heart of Vietnam
Phân tích kỹ thuật
" Một số khái niệm thường gặp trong charting
= Đường xu hướng
Đường nối các điểm thấp Đường nối các điểm cao 8
đi xuống
đi lên
Knowledge from the heart of Vietnam
Trang 9
Phan tich ky thuat Phan tich ky thuat
= Bao chiéu (reversal)
" Trang thai cting c6 (consolidation level) - Đó là khi đường thị trường đi lên hay đi xuống bị
vết ăn, tỉ de ng bid ere nging lai và iá cổ phiếu biến động ngược chiêu
xu hướng nằm ngang và được gọi là biến động ngang không lên Giữa 2 xu hướng thường có gal doan cung cổ
Rất khó biết được đâu là sự đổi chiều thực sự do [pesssz | có nhiều sự lên xuống đan xen trong mỗi xu
hướng
Một pattern nổi tiếng của sự đảo chiểu là
“head-and-shoulders ”
ily ty I My! Consolidation
Knowledge from the heart of Vietnam Knowledge from the heart of Vietnam
= Mức hỗ trợ (support) va mifc chiu dung (ressistance level)
Khi gia cổ phiếu, giám đến mức hỗ trợ, người mua bị hấp | dẫn bởi giá cả thấp sẽ đổ xô vào mua chứng khoán, nhờ đó giá cả sẽ không tiếp tục rớt xuống hơn nữa
Khi giá cổ phiếu tăng đến mức duy trì, người bán sẽ nghi I ngại về việc giá cổ phiếu có thể vẫn tiếp tục tăng lên nên sẽ đổ xô bán
ra chứng khoán, nhờ đó giá cả sẽ được duy trì ở mức này
Giá cổ phiếu có thể tiếp tục dao động trong nhiều tháng, giữa
mức duy trì và mức hồ trợ Nếu giá cả một loại chứng khoán nào đó vượt khỏi mức hỗ trợ và mức duy trì, sự biển động đó được coi là nghiêm trọng VỀ mặt
kỹ thuật, sự vượt rào như vậy được gọi là sự phá vỡ (breakout
có nghĩa là giá thị trường giảm dưới mức hỗ trợ và tăng trên mức duy trì Sự phá vỡ này thường là dấu hiệu bắt đầu một xu hướng tăng hoặc giảm mới
=" Head and Shoulders
Head-and-Shoulders Top Head-and-Shoulders Bottom
Knowledge from the heart of Vietnam Knowledge from the heart of Vietnam
Trang 10
Phân tích kỹ thuật
" Mội số chỉ tiêu phân tích kỹ thuật chính khác
“ Khối lượng giao dich
Khối lượng giao dịch được cho là điểu kiện tiên quyết cho bất
cứ thay đổi về giá cả thị trường
Nói chung, trong thị trường giá lên, khối lượng giao dịch thị
trường thường lớn và ngược lại trong thị trường giá giảm, khối
lượng giao dịch thị trường thường nhỏ
Khối lượng giao dịch thị trường rất thấp cho thấy sự thiếu vắng
người mua trên thị trường, người bán thường nhiều hơn người
mua Do vậy khối lượng giao dịch thị tường khi giá lên thườn
lớn hơn khối lượng giao dịch thị trường khi giá xuống
Knowledge from the heart of Vietnam
Phân tích kỹ thuật
" “Hơi thơ” của thị trường (market's breadth)
"Do chỉ số CK bị ảnh hưởng của cách tính, các nhà phân
tích còn xem xét đến tình trạng của thị trường (Breadth of
the market) - có nghĩa là số loại chứng khoán tăng hoặc
giảm giá (advances/declines) được giao dịch trong một
ngày giao dịch cụ thể
“ Nếu số chứng khoán giảm giá nhiều hơn số chứng khoán
lên giá, thị trường được coi là đi xuống
“Khi thị trường đi lên, số chứng khoán tăng giá
Knowledge from the heart of Vietnam
Phân tích kỹ thuật
= Khối lượng giao dịch (tiếp) Dựa vào thống kê biến động giá cả và khối lượng giao dịch trên thị
trường, các nhà phân tích kỹ thuật thường có nhận định chung như
sau:
Giá thị trường tăng nhanh đồng thời khối lượng giao dịch cũng tăng nhanh: dấu hiệu thị trường đi lên, nên giá cổ phiếu có thể tăng nữa
Giá thị trường tăng cao nhưng khối lượng giao dịch giảm đi nhiều:
dấu hiệu thị trường đi xuống nên giá cổ phiếu có thể đứng yên và
giảm
Giá thị tường giảm mạnh nhưng, khối lượng giao di dich lai tang nhanh: dau hiéu thi trường rất xấu, nên giá cổ phiếu có thể không lên lại được và sẽ tụt xuống nhanh
Giá thị trường giám nhanh đồng thời khối lượng giao di dich cũng giảm nhiều: đấu hiệu thị trường đi lên, nên giá cổ phiếu có thể đứng yên và không thể rớt nữa
Knowledge from the heart of Vietnam
Phân tích kỹ thuật
" Cac điểm giá cao nhất và thấp nhất mới (new highs,
new lows)
= Một công cụ đo lường hé trd phudng pháp phân tích tình
trạng của thị trường (breadth of the market) la quan sát các điểm giá cao nhất và thấp nhất mới của thị trường (New highs & new lows)
“Thị trường đi lên > tang cdc c6 phiéu dat dude diém mdi
có giá cả cao nhất và số lượng các cổ phiếu chuyển sang điểm mới có giá cả thấp nhất giảm đi
“ Ngược lại cho thị tường đi xuống
Knowledge from the heart of Vietnam