1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng KHDN nhỏ và vừa tại NHTMCP á châu khóa luận tốt nghiệp 037

78 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 198,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM CỦA NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...15 1.2.1.. Tính cấp thiết của đề tài Tính chất rủi ro

Trang 2

-^^ɑ^^ -KHOA LUAN TOT NGHIEP

ĐỀ TÀI CẢI THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ

TÍN DỤNG KHDN NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN Á CHÂU

Sinh viên thực hiện Lớp

Khóa học

Mã sinh viên Giảng viên hướng dẫn

: Cao Thu Trang : K19NHA

: 2016 - 2020 : 19A4000631 : TS Nguyễn Hồng Yến

Hà Nội, tháng 6 năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP

Á Châu - ACB, đặc biệt là các anh chị làm việc tại Phòng Kinh doanh đã tạo điềukiện cũng như hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá trình thực tập tại ngânhàng Đây là thời gian thực sự quý giá, khi đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc vớinhững trải nghiệm thực tế và có thể áp dụng những kiến thức được học ở giảngđường từ đó tích lũy được những kinh nghiệm thiết thực cho bản thân

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến giảng viên

TS Nguyễn Hồng Yến Em thật sự may mắn khi được học và sau đó được cô hướngdẫn khóa luận tốt nghiệp này Cô đã tâm huyết hướng dẫn cũng như sát sao với emtrong suốt quá trình thực hiện đề tài để em có thể hoàn thành và bảo vệ khóa luậntốt nghiệp thành công

Qua đây, em xin kính chúc quý thầy cô, quý anh chị dồi dào sức khỏe, kínhchúc Ngân hàng TMCP Á Châu ngày càng thành công và phát triển

Trân trọng

Hà Nội, tháng 6 năm 2020

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhântôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nộidung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ cácquy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình

Tác giả

Cao Thu Trang

SV: Cao Thu Trang iii Lớp K19NHA

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

DANH MỤC CÁCCHỮVIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNGBIỂU, SƠ ĐỒ viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 5

1.1.1 Bản chất và vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ 5

1.1.2 Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ 7

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15

1.2.1 Khái quát về các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 15

1.2.2 Khái quát về nghiệp vụ tíndụngtrong Ngân hàngthương mại 18

1.2.3 Quy trình cấp tín dụng 22

1.3 HỆ THỐNG KSNB ĐỐI VỚI QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 25

1.3.1 Vai trò, mục tiêu của Hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng thương mại 25

1.3.2 Các thành phần cấu thành Hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng thương mại 26

1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến Hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG KHDN NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 34

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 34

Trang 6

KSNB Kiểm soát nội bộ

BCTC Báo cáo tài chính

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

ĨSÃ International Standards on Ãuditing (chuẩn mực kiểm toán quốc tế)

2.1.1 Lịch sử hình thành 34

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 37 2.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KSNB NGHIỆP VỤ TD KHDN NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 41

2.2.1 Môi trường kiểm soát 41

2.2.2 Nhận diện và đánh giá rủi ro 44

2.2.3 Hoạt động kiểm soát 49

2.2.4 Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin 52

2.2.5 Cơ chế giám sát hoạt động kiểm soát 53

2.3 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG KHDN NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 55

2.3.1 Kết quả đạt được 55

2.3.2 Hạn chế 56

2.3.3 Nguyên nhân 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG KHDN NHỎ VÀ VỪA TẠI 62

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG KHDN NHỎ VÀ VỪA TẠI 62

3.2 GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN HTKSNB ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ TD KHDN TẠI NHTMCP Á CHÂU - ACB 62

3.2.1 Môi trường kiểm soát 62

3.2.2 Nhận diện và đánh giá rủi ro 63

3.2.3 Hoạt động kiểm soát 64

3.2.4 Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin 65

3.2.5 Cơ chế giám sát hoạt động kiểm soát 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

HĐTV Hội đồng thành viên

BKS Ban kiểm soát

NHTM Ngân hàng thương mại

ÃCB Ãsia Cormercial Bank - NHTMCP Á Châu

CÃSÃ Current Ãccount Savings Ãccount - Tài khoản tiền gửi không kỳ hạnKHDN KHDN nhỏ và vừa

GTGT Giá trị gia tăng

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Tổng dư nợ tín dụng Ngân hàng TMCP Á Châu (2016-2019) 40Bảng 2.1: Dư nợ tín dụng KHDN nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Á Châu 41

Sơ đồ 2.2: Quy trình cấp tín dụng KHDN nhỏ và vừa 44

SV: Cao Thu Trang viii Lớp K19NHA

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tính chất rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng (NH) luôn là mối quan tâm hàng đầucủa tất cả các quốc gia và Việt Nam là một trong số đó, khi mà nền kinh tế đang phụthuộc nhiều vào sự luân chuyển dòng tiền của các ngân hàng thương mại (NHTM).Điển hình như những vụ đại án có tính chất nghiêm trọng liên quan đến các tậpđoàn tài chính - ngân hàng diễn ra vài năm trở lại đây và đó chính là hồi chuôngcảnh tỉnh cho chính các ngân hàng và nhà nước phải quan tâm nhiều hơn đến xâydựng các hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) nhất là ở mảng tín dụng ngân hàng(TDNH)

Rất nhiều những văn bản pháp luật cũng như các hiệp định quốc tế đã đượcban hành nhằm cải thiện hệ thống KSNB của NHTM Ở Việt Nam, hệ thống cácngân hàng hiện tại phải tuân theo đúng với thông tư 13/2018/TT-NHNN quy định

về hệ thống KSNB của NHTM, chi nhánh NH nước ngoài cũng như tới đây là việchoàn thiện quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II thí điểm với 10 NHTM và hạnchót là trước năm 2020 tới đây

Tuy vậy, việc thực hiện các văn bản pháp luật hay các tiêu chuẩn quốc tế diễn

ra còn chậm và còn nhiều hạn chế khi mà các NH không có sự đồng bộ trong hệthống nội bộ đặc biệt là trong quy trình thực hiện nghiệp vụ TD đối với do khẩu vịrủi ro của từng NH cũng như mục tiêu khách hàng có sự khác biệt

Xuất phát từ thực tế trên và những kiến thức đã được học, đề tài “Cải thiện hệthống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng KHDN nhỏ và vừa tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Á Châu - ACB” sẽ đưa ra những giải pháp mang tính thiết thực đối với

NH Á Châu nói riêng cũng như toàn hệ thống NHTM nói chung

2 Tổng quan nghiên cứu

- Nước ngoài

+ Nghiên cứu ‘Importance of internal control system in banking sector :Evidence from Turkey’ (Tầm quan trọng của hệ thống KSNB trong NH: Minhchứng từ Thổ Nhĩ Kỳ) của Ayse Hayali và công sự (2015) đã tìm hiểu về tầm quantrọng của hệ thống KSNB cũng như tác động của nó đến ngành NH tại Thổ Nhĩ Kỳ

và đo lường sự tác động đó Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp đo lường và so

Trang 12

sánh của 15 NH Thổ Nhĩ Kỳ và 3 NH Quốc tế Từ nghiên cứu trên, nhóm tác giảcho thấy hoạt động KSNB của các NH tại Thổ Nhĩ Kỳ đạt tiêu chuẩn quốc tế và nó

đã tác động mạnh mẽ đến ngành NH tại quốc gia này đồng thời chứng minh rằngmột hệ thống KSNB hiệu quả sẽ giúp cho ngành NH vô cùng vững mạnh

+ Nghiên cứu ‘Effective internal controls system as antidote for distress in theBanking industry in Nigeria’ (Hệ thống KSNB hiệu quả như một thuốc giải cho cănbệnh của ngành NH tại Nigeria) của tác giả Siyanbola Trimisiu Tunji (2015) đã tìmhiểu vai trò của hệ thống KSNB hiệu quả đã góp phần giảm bớt hoặc xóa sổ “cănbệnh” trong ngành NH tại Nigeria Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát

65 nhân viên NH sau đó sử dụng mô hình thống kê để chứng minh giả thuyết hệthống KSNB hiệu quả ảnh hưởng tích cực trong việc xóa bỏ gian lận trong NH Từ

đó, bài nghiên cứu kiến nghị NH nên cải thiện thêm hệ thống KSNB để ngăn chặnnhững ‘căn bệnh’ trong ngành NH

- Trong nước

+ Nghiên cứu ‘KSNB hoạt động TD tại các NHTM cổ phần Việt Nam’ của tácgiả Trương Nguyễn Tường Vy đã tìm hiểu về các nhân tố cấu thành KSNB hoạtđộng TD và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến hiệu quả hoạtđộng TD Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính (nghiên cứu lịch sử, thống

kê, mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp, quy nạp và phỏng vấn các chuyên gia) vàđịnh lượng (kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tốc khám phá, hệ

số tương quan và phương pháp quy hồi tuyến tính bội để có thể gợi ý chính sáchhoàn thiện việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng nhằm cungcấp sự hợp lý cho hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tác động tích cựcđến các hoạt động tín dụng tại các ngân hàng TMCP tại Việt Nam

+ Nghiên cứu ‘Hoàn thiện hệ thống KSNB hoạt động TD tại NHTMCP Côngthương Việt Nam CN Hoàng Mai’ của tác giả Trần Thị Huyền Trang được thựchiện vào năm 2017 đã tìm hiểu thực trạng hệ thống KSNB tại Viettinbank CNHoàng Mai bằng phương pháp thu nhập và xử lý dữ liệu để từ đó tổng hợp so sánh,đánh giá, phân tích Từ đó, tác giả đưa ra giải pháp để hoàn thiện HTKSNB tại CNHoàng Mai

Trang 13

3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu tổng quan

Đánh giá được thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụngKHDN nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu - , từ đó đưa ra khuyến nghị chongân hàng nhằm cải thiện hệ thống kiếm soát nội bộ một cách hiệu quả và tối ưunhất

Mục đích nghiên cứu chi tiết

Một là, Xem xét nghiên cứu cơ sở lý luận hệ thống KSNB NHTM, nghiệp vụ

TD và KSNB nghiệp vụ TD

Hai là, Làm rõ thực trạng hệ thống KSNB nghiệp vụ TD tại NH Á Châu từ đó

đưa ra nhận xét và đánh giá

Ba là, Từ lý luận và thực tiễn, đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện công tác

KSNB nghiệp vụ TD KHDN nhỏ và vừa tại NH Á Châu nói riêng và các NHTMnói chung

4 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu HTKSNB nghiệp vụtín dụng KHDN về mặt hiệu quả hoạt động chứ không nghiên cứu về mặt tuân thủ

và kiểm toán

Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu HTKSNB của Ngân hàng TMCP

Á Châu - ACB

Thời gian nghiên cứu:

Dữ liệu thứ cấp: từ đầu năm 2015 đến đầu năm 2019

Dữ liệu sơ cấp: từ cuối năm 2018 đến cuối năm 2019

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu có sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp lý luận thực tiễn: tác giả đưa ra các lý luận về hệ thống kiểm

soát nội bộ trong nước và trên thế giới đã từng được nghiên cứu để áp dụng vàothực tiễn nhằm nghiên cứu thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàngTMCP Á Châu

- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: từ các số liệu được cung cấp bởi

Ngân hàng cũng như các nguồn thông tin đáng tin cậy khác, tác giả đã tổng hợp số

Trang 14

liệu cụ thể và phân tích để thấy được tổng quan thực trạng hệ thống kiểm soát nội

bộ của Ngân hàng TMCP Á Châu

- Phương pháp so sánh, tổng hợp và đáng giá, nhận xét: từ lý luận và các số

liệu được cung cấp, tác giả đưa ra những so sánh, tổng hợp rồi từ đó đánh giá, nhậnxét về thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng TMCP Á Châu

6 Ket cấu khóa luận

Đề tài gồm có 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng

trong ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng KHDN nhỏ và

vừa tại NHTMCP Á Châu

- Chương 3: Giải pháp nhằm cải thiện hệ thống KSNB nghiệp vụ Tín dụng

KHDN nhỏ và vừa tại NHTM Á Châu

Trang 15

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ

TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1.1 Bản chất và vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1.1.1 Bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ

Theo Liên đoàn Ke toán Quốc tế (2009), KSNB được hiểu là “một quá trìnhđược thiết kế và chịu sự chi phối của các nhà quản lý và các nhân viên trong một tổchức nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý về việc đạt được các mục tiêu liên quan đến

độ tin cậy của BCTC; hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý; tuân thủ các quyđịnh, luật lệ”

Cũng theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 315 (ISA 315), KSNB bao gồm:Môi trường kiểm soát, quá trình đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, các hoạtđộng kiểm soát và giám sát ISA 315 đã có những thay đổi tích cực nhằm nâng caochất lượng kiểm toán thông qua thay đổi quan điểm cũng như cách thức tiếp cậnHTKSNB, mở rộng quan điểm về môi trường kinh doanh và nhấn mạnh đến tầmquan trọng của thủ tục phân tích trong quá trình thu thập thông tin, để sớm phát hiện

ra những rủi ro có khả năng tồn tại trong BCTC

Theo văn bản hướng dẫn kiểm toán quốc tế số 6 của Hội đồng liên hiệp cácnhà kế toán Malaysia (MACPA), HTKSNB là cơ cấu tổ chức cộng với những biệnpháp, thủ tục do Ban quản trị của một tổ chức thực thể chấp nhận, nhằm hỗ trợ thựcthi mục tiêu của Ban quản trị đảm bảo tăng khả năng thực tiễn tiến hành kinh doanhtrong trật tự và có hiệu quả, bao gồm tuyệt đối tuân thủ đường lối của Ban quản trị,bảo vệ tài sản, ngăn chặn và phát hiện gian lận, sai lầm, đảm bảo tính chính xác,toàn diện số liệu hạch toán xử lý kịp thời và đáng tin cậy số liệu thông tin tài chính.Theo COSO (2016), KSNB là một quá trình do con người quản lý, HĐQT vàcác nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảohợp lý, nhằm cho BCTC đáng tin cậy, các luật lệ và quy định được tuân thủ, hoạtđộng hữu hiệu và hiệu quả

Qua các quan điểm về KSNB nêu trên thì KSNB quả là rất cần thiết trong bấtcứ

thực thể kinh tế nào, trong đó bao gồm cả NH KSNB có những nội dung chính sau:

Trang 16

- Một là, KSNB là một quá trình, KSNB không phải là một tình huống hay

một sự kiện Nó là cả một chuỗi các hoạt động được thực hiện ở toàn DN Kiểmsoát luôn tồn tại và được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình hoạt động,quá trình quản lý Kiểm soát tồn tại trong suốt quá trình quản lý Kiểm soát đượcthực hiện trước, trong và sau mỗi hoạt động định hướng hoặc tổ chức để thực hiệnhoặc điều chỉnh mỗi hoạt động đó

- Hai là, KSNB bị chi phối bởi con người trong đơn vị Những người có khả

năng chi phối KSNB đó là Ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên Các mụctiêu cùng với những cơ chế kiểm soát đều do chính con người đặt ra Bên cạnh đóthì KSNB có thể tác động lại vào hành vi của con người Khi bắt tay vào công việcmỗi cá nhân có khả năng, cách thức, lối suy nghĩ và hành động khác nhau, KSNB sẽtạo ra ý thức kiểm soát ở mỗi cá nhân, từ đó hướng các hoạt động của mọi ngườiđến mục tiêu chung của đơn vị

- Ba là, KSNB đảm bảo hợp lý KSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý

cho các nhà quản lý để hướng đến việc đạt được mục tiêu của đơn vị

Như vậy, trên các phương diện tiếp cận thì KSNB được diễn đạt khác nhau,xong bản chất của HTKSNB là hệ thống những quy định tài chính và quy định phitài chính do các nhà quản lý lập ra để điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động củatoàn DN theo một cách có trình tự và hiệu quả, đảm bảo tuân thủ pháp luật

1.1.1.2 Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ

Có thể nói một hệ thống KSNB vững mạnh có thể mang lại cho đơn vị rấtnhiều lợi ích như:

- Hạn chế và ngăn ngừa những rủi ro không cần thiết hoặc những thiệt hại

không đáng có Đảm bảo tính liên hoàn, chính xác của các số liệu tài chính, kế toán,thống kê cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hay đầu tư

- Ngăn chặn sớm các gian lận, trộm cắp, tham nhũng, lợi dụng sử dụng nguồn

lực của DN

- Tạo ra cơ chế vận hành trơn tru, minh bạch và hiệu quả trong công tác quản

lý điều hành

- Đảm bảo cơ chế và tác nghiệp tuân thủ theo quan điểm quản trị điều hành, hệ

thống quy trình quy chuẩn hoạt động cũng như quản lý tài chính

Trang 17

- Là nền tảng cho việc vận hành, cải tiến hệ thống quản lý và tác nghiệp khi

DN tăng trưởng về quy mô hoặc mở rộng ngành nghề

Tóm lại có thể nói vai trò của KSNB tại một đơn vị kinh doanh là:

- Bảo vệ tài sản của đơn vị: Tài sản của đơn vị bao gồm cả tài sản cố định hữu

hình và tài sản cố định vô hình, chúng có thể bị mất mát hư hại hoặc được sử dụngkhông hợp lý Vì thế KSNB được lập ra để các nhà quản lý sử dụng hiệu quả tài sảncủa mình

- Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin: Thông tin kinh tế tài chính là căn cứ

quan trọng cho việc hình thành các quyết định của nhà quản lý, từ đó ảnh hưởng tolớn đến hoạt động của đơn vị kinh doanh Do đó, các thông tin cung cấp phải đảmbảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về hoạt động kinh doanh vàphản ánh đầy đủ khách quan và nội dung hoạt động kinh tế và tài chính

- Đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý: Bất kỳ một đơn vị nào, ngoài

điều lệ của công ty cũng phải tuân thủ các nguyên tắc, chính sách Nhà nước đề ra.Các chế độ pháp lý thường xuyên được sửa đổi, bổ sung và có ảnh hưởng vĩ mô đếnhành động của đơn vị kinh doanh

- Bảo đảm hiệu quả hoạt động và năng lực quản lý: Hiệu quả hoạt động và

năng lực quản lý quyết định đến sự tồn tại của một đơn vị kinh doanh

Tuy KSNB trong đơn vị kinh doanh có nhiều lợi ích và quan trọng với hoạtđộng của đơn vị Nhưng nếu thiết lập và vận hành một HTKSNB không “hữu hiệu”(phù hợp và hiệu quả) thì sẽ dẫn đến một số hậu quả sau:

- Có thể hành chính hoá và rườm rà hóa hoạt động kinh doanh

- Hao tốn nguồn lực một cách vô ích mà hiệu quả không đạt được

- Xa vời với hoạt động thực tại, đặc thù chính của DN

- Không thể đo lường và kìm hãm sự phát triển tự nhiên của DN

1.1.2 Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ

KSNB được nghiên cứu và thiết kế trên 5 yếu tố: Môi trường kiểm soát; Đánhgiá rủi ro; Các hoạt động kiểm soát; Hệ thống thông tin và truyền thông; giám sát

1.1.2.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát được thiết lập trong nội bộ tổ chức và có ảnh hưởng đếnnhận thức kiểm soát của tất cả các nhân viên trong NH Cũng có thể hiểu, môi

Trang 18

trường kiểm soát là những nhân tố của đơn vị ảnh hưởng đến hoạt động củaHTKSNB và là các yếu tố tạo môi trường trong đó toàn bộ thành viên của NH nhậnthức được tầm quan trọng của KSNB.

Môi trường kiểm soát tạo ra sắc thái chung trong NH, nơi mỗi người thực hiệnnghĩa vụ kiểm soát của mình

Môi trường kiểm soát gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài NH,

có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động, xây dựng và tổ chức kiểmsoát thực hiện các chính sách, chế độ, quy định của NH Các nhân tố của môitrường kiểm soát thể hiện thái độ, quan điểm, nhận thức cũng như hành động củacác nhà quản lý trong NH Tại đơn vị, hoạt động kiểm tra kiểm soát có hiệu quả haykhông chủ yếu phụ thuộc vào quan điểm quản lý của NH đó Khi có quan điểm coitrọng hay không coi trọng công tác kiểm tra, KSNB của nhà quản lý thì sẽ kéo theoviệc nhận thức và thực hiện của các thành viên trong NH tuân thủ mọi nội quy, quyđịnh, chế độ được đề ra Trái lại, nếu công tác KSNB không được các nhà quản lýcoi trọng thì các cơ chế của KSNB sẽ hoạt động không được hiệu quả bởi thànhviên của NH

Các nhân tố của môi trường kiểm soát bao gồm:

- Đặc thù về quản lý là các quan điểm khác nhau của các nhà quản lý đơn vị

đối với BCTC cũng như đối với rủi ro kinh doanh, với việc điều hành hoạt độngđơn vị Nếu nhà quản lý có quan điểm kinh doanh trung thực cộng với sự cạnh tranhlành mạnh thì các nhà quản lý này sẽ có xu hướng coi trọng tính trung thực củaBCTC, đồng thời có những biện pháp để hạn chế tối đa rủi ro kinh doanh Môitrường quản lý sẽ mạnh do ý muốn thiết lập các thủ tục kiểm soát chặt chẽ để thựchiện các mục tiêu đã đề ra của các nhà quản lý Ngược lại, nếu nhà quản lý có suynghĩ, hành vi hoạt động gian lận, không lành mạnh thì BCTC sẽ có sai phạm, từ đómôi trường kiểm soát sẽ không mạnh và yếu kém

- Cơ cấu tổ chức là một hệ thống chính thức về mối quan hệ vừa độc lập, vừa

phụ thuộc trong tổ chức, thể hiện những nhiệm vụ rõ ràng, do ai làm và làm cái gì,liên kết với các nhiệm vụ khác trong tổ chức như thế nào, nhằm tạo ra một sự phốihợp trong công việc một cách linh hoạt để đáp ứng mục tiêu của tổ chức Cơ cấu tổchức cung cấp khuôn khổ về cách hoạt động của đơn vị được lên kế hoạch, thực

Trang 19

hiện, kiểm soát và xem xét Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia quyền hạn,trách nhiệm giữa các thành viên trong một đơn vị sao cho không bị chồng chéo, bỏtrống, tạo khả năng kiểm tra chéo lẫn nhau Tại một đơn vị, cơ cấu tổ chức được xâydựng hợp lý sẽ góp phần vào việc tạo ra môi trường kiểm soát tốt Cơ cấu tổ chứchợp lý đảm bảo một hệ thống xuyên suốt từ trên xuống dưới, bắt đầu từ việc banhành các quyết định, thực hiện triển khai theo các quyết định đó, đến việc giám sátthực hiện các quyết định đó, góp phần ngăn ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận

và sai sót trong hoạt động tài chính kế toán của đơn vị, tạo lên một môi trường nội

bộ thuận lợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng lực, sở trường, sựnhiệt huyết của mình, đóng góp tốt nhất vào việc hoàn thành mục tiêu

- Chính sách nhân sự và cam kết về năng lực, thường đề cập đến việc tuyển

dụng, định hướng, đào tạo, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng, bồi thường và cáchành động khắc phục hậu quả Một tổ chức để tuyển dụng cá nhân dựa trên nền tảngcủa họ đó là sự giáo dục, kinh nghiệm làm việc trước đây, và các thuộc tính khác cóliên quan như sở trường, năng khiếu Tiếp theo, lớp học và đào tạo trong công việccần được cung cấp cho các nhân viên mới được tuyển dụng Đảm bảo khả năng cácnhân viên luôn làm được việc Đào tạo phù hợp cũng có sẵn cho các nhân viên hiện

có để giữ cho mình luôn được cập nhật kịp thời công nghệ, trình độ và chuyên mônnghiệp vụ Đánh giá hiệu quả nên được tiến hành định kỳ để xem xét việc thực hiệncủa nhân viên thông qua kết quả thực hiện công việc, hiệu suất làm việc, thái độtrong công việc Đóng góp ý kiến và phản hồi cho nhân viên về cách cải thiện bảnthân và phát triển hơn nữa tiềm năng của họ Đưa ra chế độ thi đua, khen thường rõràng đối với những thành viên có công, có cống hiến cho sự phát triển của đơn vị

- Ủy BKS bao gồm Chủ tịch HĐQT và các thành viên HĐQT, HĐTV, BKS

không kiêm nhiệm chức vụ quản lý là những người am hiểu về lĩnh vực chuyênmôn, kiểm soát, có nhiệm vụ giám sát sự chấp hành pháp luật, giám sát tiến trìnhlập BCTC, giám sát tình hình sử dụng vốn của đơn vị

- Công tác kế hoạch có những sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban giám đốc về hệ

thống kế hoạch bao gồm kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển sản phẩm dịchvụ,

kế hoạch mua sắm tài sản, kế hoạch tài chính, kế hoạch nguồn vốn Công tác kếhoạch

được đưa ra phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và được thực hiện một cáchkhoa

Trang 20

học và nghiêm túc bởi trách nhiệm của từng thành viên thì công tác kế hoạch này sẽtrở

thành một công cụ kiểm soát hữu hiệu Trong quá trình triển khai và thực hiện, cácnhà

quản lý luôn theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch, đánh giá, phân tích các yếu tố cóảnh

hưởng đến kế hoạch Từ đó có thể kịp thời phát hiện những điểm, những mặt bấtthường, không phù hợp, đề ra cách xử lý, điều chỉnh kế hoạch

- Môi trường bên ngoài gồm môi trường chính trị, luật pháp, kinh tế, văn hóa

xã hội và công nghệ Các nhân tố này không thuộc hệ thống kiểm soát của các nhàquản lý Nhưng nó có ảnh hưởng đến thái độ, phong cách điều hành của các nhàquản lý Chính trị là yếu tố đầu tiên nhà quản trị quan tâm để dự báo mức độ an toàntrong hoạt động Ban hành hệ thống pháp luật chất lượng đảm bảo môi trường kinhdoanh lành mạnh, bình đẳng, buộc đơn vị kinh doanh chân chính, lập hệ thống kiểmsoát có trách nhiệm, tuân thủ Diễn biến kinh tế sẽ cho đơn vị cơ hội và thách thức,ảnh hưởng chiến lược kinh doanh bởi lãi suất, tỷ giá hối đoái buộc đơn vị phải kiểmsoát linh hoạt Môi trường văn hoá sẽ xác định cách sống, quan hệ đạo đức, lối làmviệc Công nghệ phát triển giúp quá trình làm việc nhanh, chính xác hơn, trợ giúpcho quá trình kiểm soát dễ dàng

Như vậy, môi trường kiểm soát có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của cácthủ tục kiểm soát Môi trường kiểm soát tốt, thuận lợi sẽ là nền tảng cho hoạt độngcủa HTKSNB hữu hiệu Song không vì thế mà có thể hiểu môi trường kiểm soát tốtthì HTKSNB cũng tốt, môi trường kiểm soát tốt chỉ là một yếu tố cho HTKSNB tốt,đồng thời chi phối đến các nhân tố khác cấu thành nên HTKSNB

1.1.2.2 Nhận biết và đánh giá rủi ro

Trong mỗi đơn vị, với bất kỳ quy mô, loại hình nào đều phải đối mặt với rủi

ro Vì vậy, đơn vị phải ý thức được với việc đối phó rủi ro mà mình gặp phải Đánhgiá rủi ro chính là việc nhận dạng, phân tích các rủi ro tác động đến mục tiêu, đánhgiá khả năng của những rủi ro xảy ra trên cơ sở đó nhà quản lý xác định biện pháp

để xử lý rủi ro, quyết định hành động để giải quyết các rủi ro Có trường hợp xảy raviệc cần thiết phải đánh giá những lý do tại sao quá trình đánh giá rủi ro thất bạitrong việc xác định các rủi ro, xác định xem có thiếu hụt quan trọng trong KSNBtrong việc xác định các rủi ro, đưa ra thảo luận với nhà quản lý để lên phươnghướng giải quyết Những rủi ro xảy ra có thể là do chính bản thân NH hay do ảnh

SV: Cao Thu Trang 10 Lớp: K19NHA

Trang 21

hưởng từ môi trường kinh tế, chính trị, xã hội bên ngoài tác động tới.

Rủi ro bên trong đơn vị thường là do các nguyên nhân như mâu thuẫn về mụcđích, các chiến lược hoạt động kinh doanh, dẫn đến sự không thuận lợi trong thựchiện các mục tiêu Từ sự quản lý thiếu minh bạch, không coi trọng đạo đức nghềnghiệp, chất lượng cán bộ thấp, trình độ yếu kém, cơ sở hạ tầng thấp không đượcđầu tư mở rộng; mất cân đối trong chi phí đến việc không có sự kiểm tra, kiểm soátthích hợp đều có thể làm đơn vị có rủi ro

Nguyên nhân bên ngoài gây ra rủi ro: Do thay đổi công nghệ làm thay đổi quytrình vận hành Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi làm các sản phẩm, dịch vụhiện thời không đáp ứng đầy đủ nhu cầu mong muốn Xuất hiện yếu tố cạnh tranhlàm ảnh hưởng đến giá cả, thị phần Việc ban hành chính sách, luật mới cũng ảnhhưởng đến hoạt động của đơn vị

Các bước đánh giá rủi ro: Xác định mục tiêu bao gồm các mục tiêu cơ bản,mục tiêu hoạt động kinh doanh, mục tiêu BCTC, mục tiêu tuân thủ, nhận diện cácrủi ro, phân tích và đánh giá rủi ro bằng việc đánh giá khả năng có thể xảy ra rủi rohoặc tần xuất xuất hiện rủi ro, xem xét cách thức quản trị rủi ro, đánh giá hoạt độngcần thiết để đối phó với rủi ro

Mục đích của việc thực hiện quá trình đánh giá rủi ro nhằm nhận diện và ứngphó với rủi ro kinh doanh của đơn vị Tóm lại, để tránh bị thiệt hại do các tác độngnêu trên; đơn vị cần thường xuyên xác định rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn, cần phải xácđịnh phạm vi của rủi ro để kiểm soát được rủi ro, phân tích ảnh hưởng của chúng kể

cả về tần suất xuất hiện, kịp thời xác định các biện pháp để kiểm soát giảm thiểu táchại không mong muốn

1.1.2.3 Các hoạt động kiểm soát

Các hoạt động kiểm soát là các biện pháp, quy trình, thủ tục đảm bảo chỉ thịcủa

Ban lãnh đạo trong giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện cho các mục tiêu đặt ra đượcthực

thi nghiêm túc trong toàn tổ chức Bản chất là những chính sách, thủ tục do NH pháttriển để bảo vệ tài sản Hoạt động kiểm soát gồm nhiều hoạt động bao quát toàn thể

NH Việc xét duyệt, chuẩn y các hoạt động điều tra là hoạt động trong kiểm soát.Thông qua các hoạt động kiểm soát mà nhà quản lý sẽ yên tâm tài sản đơn vị đượcbảo

đảm và BCTC là đáng tin cậy Hoạt động kiểm soát bao gồm hai nhóm: Kiểm soát

SV: Cao Thu Trang 11 Lớp: K19NHA

Trang 22

phòng ngừa, kiểm soát phát hiện Kiểm soát phòng ngừa là thiết lập chính sách, thủtục

mang tính chất chuẩn mực, phân công trách nhiệm hợp lý, ủy quyền, phê duyệt đúngchức trách Kiểm soát phát hiện được thể hiện dưới dạng báo cáo

Hoạt động kiểm soát sẽ có chất lượng tốt nếu các nội dung sau được đảm bảo:

NH có bảng định mức xác định về tài chính và các chỉ số căn bản đánh giá hiệu quảhoạt động Thường xuyên tổng hợp và thông báo kết quả kinh doanh đều đặn, đốichiếu các kết quả thu được với các định mức, chỉ số định trước để điều chỉnh, bổsung kịp thời Quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ trong các lĩnh vực cấp phép, phêduyệt các vấn đề tài chính, kế toán ngân quỹ được phân định độc lập, rõ ràng Hệthống văn bản ban hành quy định rõ ràng những ai có quyền hoặc được uỷ quyềnphê duyệt toàn bộ hay một loại vấn đề tài chính nào đó Lưu trữ các chứng cứ dướihình thức văn bản để phân định rõ ràng phần thực hiện công việc với phần giám sáttại bất kỳ thời điểm nào, kể cả việc xác định phần trách nhiệm về các sai phạm xảy

ra Luôn giám sát, bảo vệ và bảo dưỡng tài sản, công cụ dụng cụ, trang thiết bị khỏi

bị mất mát, hỏng hóc hoặc bị sử dụng không đúng mục đích Nghiêm cấm hoặc cóbiện pháp ngăn ngừa các lãnh đạo cao cấp có hành vi sử dụng kinh phí, tài sản củađơn vị vào phục vụ cho mục đích cá nhân

Xây dựng một hệ thống các thủ tục kiểm soát rõ ràng, đầy đủ, phù hợp vớithực tế, dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:

Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Đưa ra sự độc lập và có trách nhiệm trong các

nghiệp vụ nhằm ngăn ngừa các sai phạm, hành vi lạm dụng quyền hạn tư lợi cánhân Đảm bảo cán bộ không đảm nhiệm một lúc nhiều cương vị Ví dụ như trong

NH không nên để một người vừa làm cán bộ kế toán đồng thời làm thủ quỹ, vừalàm giao dịch viên vừa kiểm soát

Nguyên tắc phân công phân nhiệm: Trách nhiệm và công việc cần được

phân chia cho nhiều bộ phận, cho nhiều người trong cùng bộ phận để không có cánhân nào thực hiện nhiều mặt của một nghiệp vụ, điều này đồng nghĩa với việc có

sự chuyên môn hoá trong công việc, gắn được trách nhiệm trong công việc, kiểmsoát chéo nên hạn chế được sai sót, khi có sai phạm xảy ra sẽ phát hiện dễ hơn

Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: ủy quyền là việc cấp trên giao lại cho

cấp dưới một phần hay toàn bộ trách nhiệm, quyền hạn giải quyết công việc trong

SV: Cao Thu Trang 12 Lớp: K19NHA

Trang 23

phạm vi nhất định, nhằm giảm tải việc quyền hạn và trách nhiệm tập trung hết vàomột người ở cấp cao, giải quyết công việc sẽ được tập trung sát sao hơn do khốilượng công việc hợp lý Phê chuẩn quy định việc bất kỳ một nghiệp vụ kinh tế nàocũng phải được phê chuẩn đúng đắn, đúng mục đích, đúng trách nhiệm và đúng luậtpháp trước khi thực hiện.

1.1.2.4 Hệ thống thông tin và truyền thông

Đơn vị có thể thu thập thông tin từ bên ngoài hoặc bên trong, đảm bảo nguồnthông tin đầy đủ, chi tiết, kịp thời thích hợp với yêu cầu đề ra, kiểm tra và phát triển

hệ thống thông tin trên cơ sở chiến lược, sau đó lập thành các bản báo cáo thích hợptrình lên các nhà quản lý để nhà quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động

Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống thông tin kế toán của đơn vị bao gồm

hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và hệthống bảng tổng hợp cân đối kế toán

Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo các mục tiêu kiểm soát sau:

- Tính có thực: Việc ghi chép những nghiệp vụ kế toán vào sổ sách phải đảm

bảo nghiệp vụ này có phát sinh thực trong thực tế

- Phê chuẩn: Mọi nghiệp vụ xảy ra phải được phê chuẩn đầy đủ, hợp lý.

- Tính đầy đủ: Mọi nghiệp vụ phát sinh phải đảm bảo được phản ánh đầy đủ

trong sổ sách, không ghi thtra, không được bỏ sót

- Đánh giá: Phải đảm bảo không có sai phạm trong việc tính toán các khoản

giá và phí theo đúng nguyên tắc

- Phân loại: Đảm bảo việc ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh phải đúng tài khoản

và sổ sách theo chế độ kế toán đã ban hành

- Tính đúng kỳ: Bảo đảm việc ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải kịp

thời theo quy định

Trong phạm vi NH, hệ thống thông tin tốt khi làm được các công việc như sau:

NH thường xuyên cập nhật các thông tin quan trọng cho ban lãnh đạo vànhững người có thẩm quyền Qua hệ thống truyền thông của đơn vị cập nhật, mọithành viên hiểu rõ được công việc của mình, tiếp nhận đầy đủ và chính xác các chỉthị từ cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ và phối hợp công việc với các thành viên khác,

sử dụng được những phương tiện truyền thông trong đơn vị Tất cả nhân viên cũng

SV: Cao Thu Trang 13 Lớp: K19NHA

Trang 24

như lãnh đạo đều có thể hiểu, nắm rõ các nội quy, chuẩn mực của đơn vị đề ra, đảmbảo thông tin được cung cấp kịp thời, chính xác đến các cấp có thẩm quyền theoquy định Đơn vị thiết lập các kênh thông tin nóng như thành lập đường dây nóngqua số điện thoại, lắp đặt hòm thư góp ý, cho phép khách hàng, nhân viên báo cáo

về các hành vi, sự kiện bất thường có khả năng gây thiệt hại cho đơn vị Ban lãnhđạo xem xét và tiếp nhận thông tin kịp thời Có chế độ bảo mật truy cập dữ liệubằng việc đặt mật khẩu Xây dựng các chương trình, kế hoạch phòng chống thiêntai, hiểm họa và ứng cứu khi có sự cố mất thông tin số liệu

Truyền thông là một phần của hệ thống thông tin Truyền thông được nói đến

để nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin Truyền thông được xem là hữuhiệu khi việc cung cấp thông tin về hoạt động của đơn vị từ các cấp: như cấp trênvới cấp dưới, cấp dưới với cấp trên hay các bộ phận và các nhân viên với nhau.xuyên suốt, đầy đủ, chính xác Các thành viên hiểu trách nhiệm công việc của mìnhtiếp nhận chỉ đạo của lãnh đạo đầy đủ, chính xác, tuân thủ pháp luật, sử dụng đượccác phương tiện truyền thông tại đơn vị Bên cạnh đó truyền thông từ bên ngoài nhưthông tin từ phía khách hàng, từ các cơ quan nhà nước đóng vai trò quan trọng cầnđược quan tâm và phải được tiếp nhận đầy đủ, chính xác Qua đó việc kiểm soátmới gắn với thực tế

1.1.2.5 Cơ chế giám sát hoạt động kiểm soát

Hoạt động giám sát là quá trình theo đuổi và đánh giá chất lượng việc thựchiện

kiểm soát để đảm bảo nó được triển khai, được điều chỉnh khi môi trường thay đổiđược cải thiện khi có khiếm khuyết Công việc giám sát ví dụ như thường xuyên ràsoát, báo cáo chất lượng và hiệu quả của hoạt động kiểm soát, hoặc là theo dõi Banlãnh đạo cũng như nhân viên có tuân thủ các chuẩn mực không Thực hiện giám sátthì

có giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ Giám sát thường xuyên được hiểu làgiám sát, quản lý thường xuyên các công việc diễn ra hàng ngày tại đơn vị Giám sátđịnh kỳ được thực hiện tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro được kiểm soát

HĐQT và BKS chịu trách nhiệm cuối cùng về mức độ đầy đủ, tính hiệu lực vàhiệu quả của hệ thống KSNB thông qua một Bộ phận chuyên trách độc lập Bộ phậnnày chính là Bộ phận kiểm toán nội bộ của NH Chức năng cơ bản của Bộ phậnkiểm toán nội bộ là thực hiện đánh giá độc lập về mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và

SV: Cao Thu Trang 14 Lớp: K19NHA

Trang 25

hiệu quả của hệ thống KSNB của NH, đồng thời đưa ra những khuyến nghịnhằmhoàn thiện hệthống KSNB.Bên cạnh đó, hệ thống KSNB còn được thường xuyên tựđánh giá Công việc này do Tổng giám đốc NH chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Tự đánh giá hệ thống KSNB có tác dụng phòng ngừa rủi ro và hỗ trợ đắc lực chocông tác QLRR của NH

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái quát về các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Thứ nhất, đặc tính ngành nghề

Đặc thù hoạt động tại các NHTM là có số lượng các nghiệp vụ lớn, giao dịchnhiều GDV trực tiếp tiếp xúc với tiền mặt và giấy tờ có giá Điều này dễ phát sinhrủi ro về thất thoát tài sản và gian lận trong việc bảo quản tài sản khi thực hiện giaodịch Đặc điểm này đòi hỏi NH cần thiết lập quy trình hoạt động và kiểm soát chặtchẽ; hạn chế quyền hạn cá nhân nhằm tránh hiện tượng lạm dụng quyền để giúpviệc kiểm soát thông suốt, dễ dàng hơn, duy trì HTKSNB hữu hiệu

Các NHTM là những DN kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, TD và dịch vụ

NH Hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng luồng tiền này để cấp TD vàcung ứng các dịch vụ thanh toán Với vai trò điều hoà và cung cấp vốn cho kinh tế,phục vụ cho các tổ chức kinh tế và cá nhân Các chức năng đặc thù của hoạt động

NH là chức năng tạo tiền, chức năng trung gian TD, chức năng trung gian thanhtoán Hoạt động của NHTM vừa phải tuân thủ theo cơ chế tài chính của DN theoLuật DN, vừa tuân theo cơ chế tài chính của NH theo quy định của Luật các TCTD.Ngoài việc hoạt động của các NHTM có ảnh hưởng đến bản thân NH đó, nó cònảnh hưởng đến hầu hết hoạt động của các ngành kinh doanh khác Tạo ra môitrường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của NHNN, phục vụ cho công tác đốingoại của các quốc gia thông qua nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, quan hệ thanhtoán giữa các NH với DN, các đơn vị tổ chức kinh tế và dân cư trong xã hội, giúpcho việc thanh toán mua bán nhanh chóng Do đó, nhà hoạch định chính sách cầnthu thập những thông tin kế toán mà NH cung cấp Đó cũng là những chỉ tiêu thôngtin tài chính quan trọng cần xem xét để đưa ra những biện pháp, chính sách tốt có

SV: Cao Thu Trang 15 Lớp: K19NHA

Trang 26

thể tác động vào nền kinh tế để nền kinh tế nước nhà phát triển bền vững Từ đặcđiểm này, đòi hỏi các NHTM cần xây dựng HTKSNB hữu hiệu để đảm bảo luôn cómột chế độ kế toán chính xác, phản ánh đầy đủ Mà muốn có hệ thống kế toán chínhxác thì phải có HTKSNB tốt.

Hoạt động của NH hết sức đa dạng, phong phú, phạm vi rộng nên chứng từ kếtoán có khối lượng lớn, loại hình đa dạng khiến khâu tổ chức luân chuyển chứng từcũng trở lên phức tạp, khó khăn hơn Vì vậy, trong mọi hoạt động của NH từ khâu

tổ chức hạch toán kế toán đến luân chuyển bảo quản chứng từ đều cần có công táckiểm soát đảm bảo, tuân thủ quy định

Hoạt động của NH là kinh doanh tiền tệ nhưng chủ yếu không phải bằngnguồn vốn tự có mà tập trung từ vốn lớn của xã hội, số vốn này luôn biến động theogiờ, theo ngày Vì vậy, tổ chức hạch toán kế toán NH phải được cập nhật ngay, đảmbảo chính xác, để thực hiện vào sổ kế toán ngay, kịp thời cho cả khách hàng và NH.Như vậy, công tác tổ chức hạch toán kế toán được thực hiện đồng thời với việckiểm soát chứng từ và ghi sổ kế toán ngay khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinhNHTM hoạt động dựa trên cơ sở đi vay và cho vay NH đi huy động vốn từ kháchhàng, tổ chức, với trách nhiệm hoàn trả lại đầy đủ số tiền gốc và lãi, sau sử dụng sốtiền này để cho vay, đầu tư Điều này đòi hỏi hoạt động TD chất lượng để đảm bảokhả năng chi trả nguồn vốn đi vay, khoản thu từ TD cao, tăng thu nhập cho NH.Nếu như chất lượng TD kém, NHTM không thu hồi được số nợ mà đã cho vay hoặcđầu tư gặp phải rủi ro thì ảnh hưởng đến tài chính của NH, có nguy cơ không thểhoàn trả được số tiền đã huy động của khách hàng, dẫn đến mất thanh khoản Chonên quy trình huy động và cho vay đều phải được kiểm soát

Thứ hai, Hệ thống pháp lý

Chế độ kế toán: Hệ thống TK gồm các TK nội bảng và TK ngoại bảng vàđược phân thành TK tổng hợp và TK chi tiết Hệ thống TK cung cấp đầy đủ thôngtin tổng hợp, thông tin chi tiết một cách nhanh chóng, chính xác, phục vụ cho việchoạt động, thông tin của HTKSNB

Chế độ chứng từ kế toán là khâu quan trọng trong nội dung công tác KSNB.Trên chứng từ có đầy đủ các nội dung thông tin, đảm bảo hợp pháp, hợp lệ, sử dụngđúng hệ thống TK, xác nhận người chịu trách nhiệm trong ghi nhận, liên quan đến

SV: Cao Thu Trang 16 Lớp: K19NHA

Trang 27

việc ghi nhận nội dung thông tin phản ánh trong chứng từ kế toán để phản ánh đượcthông tin cần thiết về nghiệp vụ, đảm bảo việc kiểm soát nội dung tính chất của giaodịch, giảm được nguy cơ gian lận.

Công tác tổ chức hạch toán kế toán khoa học tạo ra mối liên hệ chặt chẽ trongcác khâu từ lập chứng từ, vào sổ sách, lập BCTC, báo cáo quản trị và các thông tinphục vụ nhà quản lý Mỗi bước, mỗi khâu trong nội dung công tác kế toán đượcthực hiện tốt có nghĩa là KSNB tại các khâu đó đã được thực hiện, rủi ro thiệt hại vềtài sản của đơn vị được ngăn ngừa

Tóm lại, đặc điểm về hoạt động của NHTM luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro đòi hỏiNHTM luôn quan tâm và xây dựng HTKSNB đầy đủ, vững mạnh để ngăn chặn cáchành vi gian lận, sai sót, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Ngoài chế độ kế toán đặc thù, hoạt động NH còn có cơ sở pháp lý khác Đó làmột hệ thống diễn giải và thực thi luật pháp Hệ thống pháp luật gồm các bộ luật,các quy tắc, quy định, điều lệ tạo nên khung pháp chế thi hành phục vụ hoạt động

NH Hoạt động kiểm soát trong NHTM chỉ có thể thực hiện tốt và đạt hiệu quả caotrong khuôn khổ pháp lý đầy đủ, đồng bộ Hệ thống pháp lý cần thiết cho hoạt độngkiểm soát trong NHTM bao gồm: Các luật lệ, cơ chế chính sách liên quan đến hoạtđộng của các đối tượng kiểm soát và các luật lệ, cơ chế chính sách của bản thânhoạt động kiểm soát Khuôn khổ pháp lý của bản thân hoạt động kiểm soát trongNHTM gồm:

- Những quy định mang tính pháp lý: Là những quy định bắt buộc được quy

khổ pháp lý để nhà quản lý thống nhất việc thực hiện công tác kiểm soát

- Tính độc lập, nguyên tắc cơ bản nhất của kiểm soát tại NH chỉ được đảm bảo

khi cơ chế luật pháp được đảm bảo

- Những quy định mang tính chuẩn mực Đó là các nguyên tắc căn bản của

kiểm

soát, quy trình kiểm soát nghiệp vụ tại NH, hệ thống phương pháp chuyên môn kiểmsoát nghiệp vụ NH Các chuẩn mực là cơ sở cho hoạt động kiểm soát nghiệp vụ tạiNH

Các chuẩn mực đảm bảo độ tin cậy cho những người sử dụng thông tin tài chính vàlà

cơ sở thực hiện công việc kiểm soát trong NH được tuân thủ

SV: Cao Thu Trang 17 Lớp: K19NHA

Trang 28

Trong hoạt động NH hiện nay được điều chỉnh bởi Luật NH, Luật các TCTD,quy chế NH kèm theo quyết định và văn bản pháp luật có liên quan khác Hệ thốngpháp luật, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được thực thi chặt chẽ, rõ ràng, hợp

lý sẽ tạo cho công việc kiểm soát có cơ sở pháp lý thống nhất từ đó việc kiểm soát

sẽ đúng quy định, hạn chế được những rủi ro phát sinh

Các cơ sở pháp lý này đều tạo ra quy định, quy chế rõ ràng để phục vụ cho quátrình hoạt động trong các mảng nghiệp vụ của NH được thực hiện đảm bảo theo quytrình, tuân thủ pháp luật, giúp cho HTKSNB được thực hiện một cách tuân thủ,đúng quy định hướng dẫn, ngăn ngừa sai sót trong quá trình hoạt động

1.2.2 Khái quát về nghiệp vụ tín dụng trong Ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Khái niệm tín dụng

Hoạt động tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của NH Hầu hết các NH lâmvào tình trạng tài chính khó khăn nghiêm trọng hoặc phá sản thì nguyên nhânthường phát sinh từ hoạt động tín dụng Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức,

cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiềntheo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác Nếu xét ở một góc độ hẹphơn, “Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài chính (tiền hoặc hàng hóa) giữa

NH và bên đi vay (cá nhân, DN và các chủ thể khác), trong đó, NH chuyển giao tàisản cho bên đi vay và sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đivay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho NH khi đến hạn thanhtoán”

Như vậy, từ khái niệm trên có thể rút ra được bản chất của TD NH:

- Điều tiên quyết để hình thành quan hệ TD là sự tin tưởng giữa bên cho vay

và người đi vay Chỉ khi nào hai bên thực sự tin tưởng nhau thì quan hệ TD mớiđược thiết lập

- TD là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng tài sản của NH cho người đi

vay trong một thời gian nhất định với cam kết trả cả gốc và lãi Phần chênh lệchgiữa giá trịmà người đi vay phải hoàn trả cho NH khi đáo hạn so với giá trị mà NHcho vay ban đầu chính là giá của việc sử dụng quyền sử dụng vốn của người khác

- Hoạt động TD luôn chứa đựng những rủi ro Đó là sự mất cân xứng thông tin

SV: Cao Thu Trang 18 Lớp: K19NHA

Trang 29

của khách hàng có quan hệ TD với NH Rủi ro đó ngoài những nguyên nhân từ phía

NH và khách hàng còn có những nguyên nhân khách quan khác như sự biến độngcủa thị trường, chu kì kinh tế, thiên tai, dịch họa

- Tín dụng không chỉ có vai trò quan trọng đối với bản thân các NHTM mà nócòn có vai trò hết sức đặc biệt đối với sự phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia

1.2.2.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại

Khái niệm rủi ro tín dụng

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng như sau:

• Theo Thomas P Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi ngqời vaykhông thanh tóan được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụtrả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếutrong họat động cho vay của ngân hàng

• Theo Hennie van Greuning -Sonja B rajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụngđược định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trảvốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Điều này gây ra sự cốđối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản củangân hàng

Từ các định nghĩa chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín dụngnhư sau:

• Rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi vay trễ hẹn hoặc tồi tệ hơn là khôngthanh

tóan trong nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi phát sinh

• Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng vàgiảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến phásản Hệ thống kiểm soát nội bộ giúp cho ngân hàng giảm thiểu các rủi ro có thể xảy

ra cụ thể như sau:

Rủi ro hệ thống: là rủi ro tác động đến toàn bộ hoặc hầu hết các khoản vay của

NH Sự bấp bênh của môi trường kinh tế nói chung như sự sụt giảm GDP, biếnđộng lãi suất, tốc độ lạm phát thay đổi là những minh chứng cho rủi ro hệ thống,những biến đổi này tác động đến khả năng trả nợ của các khách hàng

Trong rủi ro hệ thống trước hết phải kể đến rủi ro thị trường Rủi ro thị trườngxuất hiện do phản ứng của các nhà kinh doanh đối với các hiện tượng trên thị

SV: Cao Thu Trang 19 Lớp: K19NHA

Trang 30

trường Ke đến là rủi ro về lãi suất TD: Rủi ro này xảy ra khi biến đổi của lãi suấtthay đổi không theo như dự tính của NH.

Rủi ro không hệ thống: là rủi ro chỉ tác động đến một loại tài sản hoặc một

nhóm tài sản, nghĩa là rủi ro này chỉ liên quan đến một loại khoản vay cụ thể nào

đó Rủi ro không hệ thống bao gồm rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính Rủi rokhông hệ thống bao gồm các lọai rủi ro sau:

- Rủi ro TD do đọng vốn: Đây là rủi ro mà NH huy động vốn nh ưng không có

kênh cho vay hoặc đầu tư Để huy động được vốn, NH phải trả lãi hay nói cáchkhác là chi phí vốn Nếu không cho vay ra được, NH vẫn phải trả chi phí cho nguồnvốn huy động đầu vào Nếu tình trạng này kéo dài, NH sẽ gặp thiệt hại đáng kể

- Rủi ro trong hoạt động thu hồi vốn và lãi: Rủi ro này gắn liền với hoạt động

quan trọng nhất và có quy mô lớn nhất của NHTM đó là hoạt động TD Rủi ro tronghoạt động thu hồi vốn và lãi là khả năng tốn thất xảy ra khi khách hàng không hoàntrả hoặc hoàn trả không đúng hạn gốc và lãi

Nguyên nhân của rủi ro TD

• Nguyên nhân khách quan

- Môi trường kinh tế:

Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới lànguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người đivay Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn phụ thuộc rất lớn vào sản xuất nông nghiệp vàcông nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu)dầu thô, may gia công vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới nên dễ

bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu Những khó khăn do bị khốngchế hạn ngạch trong ngành dệt may, hay những vụ kiện bán phá giá trong ngànhthủy sản làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các DN nói riêng

và của các NH cho vay nói chung Không chỉ xuất khẩu, những mặt hàng nhập khẩucũng dễ bị tổn thương không kém Mặt hàng sắt thép bị ảnh hưởng rất lớn bởi giáthép thế giới, việc tăng giá phôi thép làm cho một số DN sản xuất thép trong nướcphải ngưng sản xuất do chi phí giá thành rất lớn trong khi không tiêu thụ được sảnphẩm Quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế cũng dẫn đến những hệ quảtất yếu làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến

SV: Cao Thu Trang 20 Lớp: K19NHA

Trang 31

hầu hết các DN, những khách hàng thường xuyên của NH phải đối mặt với nguy cơthua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bản thân sựcạnh tranh giữa các NHTM trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tếcũng khiến cho các NH trong nước gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên dokhách hàng có tiềm lực tài chính lớn đã bị các NH nước ngòai thu hút bằng các sảnphẩm, dịch vụ mới với nhiều tiện ích hơn.

- Môi trường pháp lý:

Môi trường pháp lý của Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, các chính sách quản

lý kinh tế thường thay đổi đột ngột dẫn đến việc ra đời các văn bản pháp lý chưaphù hợp làm ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh tại Việt Nam, khiến nhiều tổchức kinh tế không điều chỉnh kịp thời phương án kinh doanh Điều này ảnh hưởngrất lớn đến khả năng kinh doanh của các DN, kéo theo DN gặp khó khăn trong việctrả nợ vay NH

- Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh: Đây là những rủi ro mà cả khách

hàng lẫn NH đều không lường trước đối với khoản TD của mình, khách hàng gặpkhó khăn ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay NH Đối với khách hàng có tiềm lựctài chính mạnh thì cũng phải có thời gian để ổn định lại quá trình kinh doanh thìmới có khả năng trả nợ NH, còn với các khách hàng có tiềm lực yếu thì khoản TD

có khả năng rất cao lâm vào tình trạng nợ xấu Mặc dù lọai rủi ro này có thể đượchạn chế bằng cách mua bảo hiểm, tuy nhiên khi lọai rủi ro này xảy ra, khách hàng

và cả NH cũng phải mất nhiều thời gian để lấy được khỏan tiền bảo hiểm từ cáccông ty bảo hiểm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay NH

• Nguyên nhân chủ quan

Sử dụng vốn vay sai mục đích: Khách hàng cố tình lập các chứng từ rút vốnvay giả mạo mà do nhiều lí do NH không phát hiện được, để lấy vốn vay sử dụng

SV: Cao Thu Trang 21 Lớp: K19NHA

Trang 32

khác với mục đích đã trình bày trong phương án vay vốn Việc sử dụng vốn vay saimục đích trong nhiều trường hợp là do người vay sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm với

kỳ vọng sẽ mang lại lợi nhuận cao, tuy nhiên kết quả lại không như ý muốn.Cũng

có trường hợp khách hàng đã không có khả năng trả nợ vay tại NH khác, và cố tìnhtìm mọi cách vay vốn tại NH này và mang đi đảo nợ là nguyên nhân dẫn đến kháchhàng không có nguồn trả nợ để thanh toán nợ đúng hạn và đầy đủ cho NH

- Từ phía ngân hàng

Chính sách và quy trình cho vay lỏng lẻo: Định hướng TD chưa đạt được tầmchiến lược, chưa triệt để nguyên tắc của thị trường là lợi nhuận và mức rủi ro có thểchấp nhận đươc, bị cuốn theo hội chứng kinh tế, theo phong trào, theo khẩu hiệuphát triển kinh tế, tìm mọi cách cạnh tranh, giành giật thị trường ở các ngành hàng,các nhóm khách hàng mà không hề nhận thấy rằng NH mình không có sở trườngtrong lĩnh vực này hoặc chưa chuẩn bị đủ tiềm lực đối với ngành hàng này Kỹ thuậtcấp TD còn nghèo nàn, chưa hiện đại và đa dạng như việc xác định HMTD chokhách hàng còn quá đơn giản, thời hạn chưa phù hợp Công tác QLRR TD và kiểmsoát sau cho vay chưa được chú trọng, chỉ mang tính hình thức

Thiếu thông tin: NH chưa xây dựng được hệ thống dữ liệu về khách hàng mộtcách đầy đủ, chưa có các kênh kiểm tra chéo thông tin Việc phân tích TD và quyếtđịnh cho vay hầu như chỉ dựa trên các thông tin từ phía khách hàng cung cấp, cácmối quan hệ cá nhân

Chất lượng đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác TD chưa cao: Đội ngũ cán

bộ thiếu trình độ chuyên môn, không đủ khả năng thẩm định phương án vay vốncủa khách hàng cũng như thiếu kinh nghiệm phát hiện các những điều bất thườngtrong phương án của khách hàng và không đủ khả năng nhận biết tình hình kinh tế

xã hội tác động như thế nào đến lĩnh vực kinh doanh của khách hàng Điều này dẫnđến việc đưa ra các quyết định cho vay không đúng Ngoài ra, có những cán bộ TDđứng trước cám dỗ của đồng tiền, đã thông đồng với khách hàng để chiếm đoạt tiềncủa NH

Trang 33

từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp TD đến khi chấm dứt quan hệ TD Đó là quá trìnhđồng bộ, có tính chất liên hoàn theo trình tự nhất định và có quan hệ chặt chẽ vớinhau Quy trình TD thường gồm những bước sau:

Cán bộ TD tiến hành thu thập các thông tin và hồ sơ của KH bao gồm:

- Những tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của khách hàng và các giấy tờ

này phải phù hợp với quy định hiện hành (CMT, sổ hộ khẩu, giấy phép thành lập,đăng ký kinh doanh, điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm giám đốc hoặc ngườiđại diện trước pháp luật, )

- Giấy đề nghị vay vốn.

- Tài liệu thuyết minh vay vốn.

- BCTC; hợp đồng cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh cùng các giấy tờ chứng

nhận quyến sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất

- Các giấy tờ khác có liên quan.

Nội dung phân tích TD bao gồm: phân tích tài chính và phân tích phi tài chính:

- Phân tích phi tài chính: phân tích các yếu tố ít hoặc không liên quan đến vấn

đề tài chính của khách hàng một cách trực tiếp Đó là phân tích uy tín, tính cáchkhách hàng, phân tích năng lực pháp lý

- Phân tích tài chính là phân tích hiện trạng tài chính và các dự cáo về tài

chính

SV: Cao Thu Trang 23 Lớp: K19NHA

Trang 34

trong tương lai của khách hàng nhằm tìm kiếm và dự đoán những trường hợp xấu cóthể xảy ra, làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng Phân tích tài chính gồm phântích

năng lực tài chính, phương án sản xuất kinh doanh, môi trường kinh doanh, phântích

hệ số tài chính, phân tích lưu chuyển tiền tệ, phân tích các dự báo tài chính

Quyết định TD

Cơ sở ra quyết định TD: ngoài các thông tin được chuyển giao từ giai đoạntrước sang, người ra quyết định TD còn phải dựa vào những cơ sở sau:

- Thông tin cập nhật từ thị trường và các cơ quan có liên quan.

- Chính sách TD của NH, những quy định của nhà nước liên quan đến hoạt

Theo tính chất nghiệm vụ, giải ngân được chia thành 2 hình thức:

- Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền thuần túy (cấp tiền cho khách hàng trong

phạm vi TD đã ký kết mà không đòi hỏi thêm điều kiện đặc biệt nào)

- Giải ngân là quyết định cho vay phụ kèm theo với việc cấp tiền.

Các phương pháp giải ngân:

- Giải ngân bằng tiền mặt.

- Giải ngân bằng chuyển khoản.

Giám sát và thu nợ

Giám sát TD: mục tiêu của giám sát là ngăn ngừa những hành vi vi phạm củakhách hàng, hạn chế xu hướng rủi ro đạo đức nhằm đảm bảo an toàn TD, và pháthiện kịp thời những biểu hiện vi phạm, qua đó có biện pháp xử lý thích hợp nhằmbảo vệ quyền lợi của NH Nội dung của giám sát bao gồm: theo dõi khoản vay,kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, theo dõi phân tích tình hình hoạt động kinhdoanh, hoạt động tài chính và bảo đảm TD của khách hàng, xếp hạng TD theo mức

độ rủi ro

SV: Cao Thu Trang 24 Lớp: K19NHA

Trang 35

Thanh lý TD

Khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho NH đúng hạn và đầy đủnhư trong cam kết thep hợp đồng Thường NH sẽ theo dõi lịch trả nợ theo các nộidung đã thỏa thuận trong hợp đồng Trước ngày đáo hạn trả nợ (3-5 ngày) NHthường thông báo cho khách hàng số tiền phải thanh toán và ngày thanh toán Thanh

lý TD bao gồm:

- Thanh lý TD mặc nhiên: việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng TD khi khoản

nợ đã được hoàn trả đầy đủ

- Thanh lý TD bắt buộc: NH dựa vào các cơ sở pháp lý để tìm kiếm nguồn bù

đắp nhằm xử lý nợ do khách hàng không tự giác thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NH

1.3 HỆ THỐNG KSNB ĐỐI VỚI QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Vai trò, mục tiêu của Hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại

ngân hàng thương mại

Theo thông tư số 13/2018/TT -NHNN Quy định về hệ thống kiểm soát nội

bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì

“Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ là một phần không thể tách rời các hoạtđộng hàng ngày của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Kiểm soátnội bộ được thiết kế, cài đặt, tổ chức thực hiện ngay trong mọi quy trình nghiệp vụtại tất cả các đơn vị, bộ phận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàidưới nhiều hình thức”

- Vai trò của hệ thống KSNB nghiệp vụ tín dụng tại NHTM

Nếu ví hệ thống ngân hàng như huyết mạch của nền kinh tế thì cơ chế KSNB

là “thần kinh trung ương” của một ngân hàng thương mại Xuất phát từ vai trò củatín dụng đối với ngân hàng và những rủi ro tiềm ẩn trong nghiệp vụ tín dụng như đãphân tích ở trên, thì việc thiết kế một hệ thống KSNB hiệu quả của ngân hàng đốivới nghiệp vụ tín dụng là hết sức cần thiết KSNB đóng vai trò quan trọng đối với

sự an toàn và khả năng phát triển lành mạnh, bền vững trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng thương mại Việc xây dựng và thực hiện một cơ chế KSNB phù hợp

và hiệu quả là tấm đệm chống đỡ tốt nhất với rủi ro

SV: Cao Thu Trang 25 Lớp: K19NHA

Trang 36

- Mục tiêu của hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng

Mục tiêu hoạt động: đảm bảo chu trình xét duyệt tín dụng đqợc thực hiệnđầy đủ, kịp thời, có hiệu quả, ngăn ngừa kịp thời những thiếu xót trong hệ thống xử

lý, rủi ro tín dụng được quản lý chặt chẽ nhằm ngăn ngừa thất thoát tài sản và có dựphòng hợp lý; đồng thời tài sản, hồ sơ, các tài sản liên quan đến nghiệp vụ đượcđảm bảo an toàn

Mục tiêu thông tin: các thông tin dữ liệu cần thiết được thu thập, chuyển giao

và xử lý một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp cho việc ra quyết định tín dụng

có chất lượng cao Thông tin cần đảm bảo chất lượng và tính trung thực để người sửdụng có thể dựa trên những thông tin này ra quyết định

Mục tiêu tuân thủ: theo đó đảm bảo hoạt động tín dụng của ngân hàng tuânthủ đúng các quy định về nghiệp vụ do NHNN ban hành để đảm bảo an toàn hoạtđộng cũng như quy định nội bộ của ngân hàng

1.3.2 Các thành phần cấu thành Hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng

tại Ngân hàng thương mại

Trong thông tư 13/2018/TT-NHNN, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã quyđịnh cụ thể các yêu cầu, nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các

tổ chức tín dụng như sau:

+ Các rủi ro có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả và mục tiêu hoạt độngcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh nước ngoài phải được nhận dạng, đo lường, đánhgiá thường xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và có biện pháp quản lýrủi ro thích hợp Khi có sự thay đổi mục tiêu kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ và hoạtđộng kinh doanh mới, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ràsoát, nhận dạng rủi ro liên quan để xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy trình, quyđịnh kiểm soát nội bộ phù hợp

+ Kiểm soát nội bộ phải được cài đặt trong các hoạt động của đơn vị dướinhiều hình thức như: phân cấp ủy quyền rõ ràng minh bạch, quy định về hạn mứcrủi ro cụ thể đối với từng cá nhân, bộ phận trong thực hiện giao dịch, quy trình thẩmđịnh chấp thuận và phê duyệt cho phép thực hiện giao dịch, bảo đảm một quy trình

SV: Cao Thu Trang 26 Lớp: K19NHA

Trang 37

nghiệp vụ phải có ít nhất 02 cán bộ tham gia 1 người thực hiện giao dịch và 1 ngườigiám sát

+ Bảo đảm chấp hành chế độ hạch toán, kế toán theo quy định và phải có hệthống thông tin nội bộ về tài chính, về hoạt động, về tình hình tuân thủ trong tổchức tín dụng

+ Bảo đảm mọi cán bộ nhân viên trong đơn vị đều phải hiểu được tầm quantrọng và vai trò của mình trong hệ thống kiểm soát nội bộ

+ Người điều hành bộ phận, đơn vị, nghiệp vụ và cá nhân có liên quan phảithường xuyên xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soátnội bộ và báo cáo cho cấp trên

+ Các cá nhân trong đơn vị cũng phải thường xuyên, liên tục kiểm tra và tựkiểm tra việc thực hiện các quy trình, quy định nội bộ có liên quan và chịu tráchnhiệm về kết quả thực hiện hoạt động nghiệp vụ được giao

+ Lãnh đạo đơn vị, bộ phận phải báo cáo về kết quả tự đánh giá về hệ thốngKSNB tại đơn vị mình; đề xuất biện pháp xử lý đối với những tồn tại, bất cập (nếucó) gửi lãnh đạo cấp quản lý trựctiếp

Và cũng như các doanh nghiệp thông thường hệ thống kiểm soát nội bộnghiệp vụ tín dụng ngân hàng cũng bao gồm 5 cấu phần, cụ thể là môi trường kiểmsoát, quy trình đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin và trao đổi thông tin, các hoạtđộng kiểm soát và giám sát các kiểm soát

Môi trường kiểm soát là nền tảng cho toàn bộ các cấu phần của hệ thốngkiểm soát nội bộ, bao gồm cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng, cơ chế phân cấp phânquyền, các chính sách thông lệ về nguồn nhân lực, đạo đức nghề nghiệp, năng lực,cách thức quản trị, điều hành của các lãnh đạo trong bộ phận tín dụng

Quy trình đánh giá rủi ro cũng là quy tình định dạng và phân tích các rủi roliên quan đến việc hoàn thành các mục tiêu hoạt động tín dụng và cũng gồm 4 bước:

+ Xác định rủi ro kinh doanh có thể ảnh hưởng đến khả năng đạt được mụctiêu của đơn vị

SV: Cao Thu Trang 27 Lớp: K19NHA

Trang 38

+ Ước tính mức độ của rủi ro.

+ Đánh giá rủi ro

+ Quyết định các hành động thích hợp đối với các rủi ro đó

• Các hoạt động kiểm soát là các chính sách, quy trình, thông lệ được xâydựng nhằm đảm bảo thực hiện các kế hoạch, các yêu cầu do các cấp quản lý điềuhành bộ phận tín dụng đặt ra và các quy trình giảm thiểu rủi ro tín dụng

• Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin là hệ thống hỗ trợ toàn bộ các cấuphần của hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua việc đảm bảo các thông tin được nắmbắt đầy đủ và kịp thời trong toàn ngân hàng

• Cơ chế giám sát hoạt động kiểm soát là quá trình đánh giá chất lượng của hệthống kiểm soát nội bộ do Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng tổ chức thực hiện

và do Bộ phận kiểm toán nội bộ của ngân hàng và/hoặc tổ chức kiểm toán độc lậpbên ngoài thực hiện.Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát chịu trách nhiệm cuối cùng

về mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ thôngqua một Bộ phận chuyên trách độc lập Bộ phận này chính là Bộ phận kiểm toán nội

bộ của ngân hàng Chức năng cơ bản của Bộ phận kiểm toán nội bộ là thực hiệnđánh giá độc lập về mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểmsoát nội bộ của ngân hàng, đồng thời đưa ra những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hệthống kiểm soát nội bộ Bên cạnh đó, hệ thống kiểm soát nội bộ còn được thườngxuyên tự đánh giá Công việc này do Tổng giám đốc ngân hàng chịu trách nhiệm tổchức thực hiện Tự đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ có tác dụng phòng ngừa rủi

ro và hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý rủi ro của ngân hàng

1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến Hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín

Trang 39

Khách hàng: Đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ đòi hỏi cácngân hàng phải cho ra đời những sản phẩm dịch vụ mới nhằm thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng, nhưng đôi khi chính những thay đổi, cải tiến nhằm tạo ra thuận tiện caohơn về phía khách hàng lại dẫn tới những rủi ro mới cho ngân hàng Do đó, đòi hỏi

hệ thống KSNB phải có những thay đổi phù hợp để lấp đầy những khe hở trong quytrình nghiệp vụ

Pháp lý: Với mục tiêu đảm bảo tính tuân thủ mà trước hết là tuân thủ các quyđịnh của pháp luật, KSNB nghiệp vụ tín dụng chịu ảnh hưởng từ những thay đổitrong chính sách tín dụng, lãi suất và tỷ giá, cơ chế quản lý và quy định an toàn hoạtđộng của NHNN Sự đồng bộ, thống nhất và ổn định của các văn bản pháp lý là cơchế để ngân hàng nghiên cứu và thiết lập các chốt kiểm soát cần thiết trong quytrình một cách hiệu quả Nếu để ngỏ không quy định về vấn đề này, ngân hàng cóthể sẽ cân nhắc về chi phí, lợi nhuận trong ngắn hạn mà bỏ qua vấn đề an toàn vàbền vững trong dài hạn

Sự thanh tra, giám sát của các cơ quan chức năng: Hệ thống KSNB của cácngân hàng sẽ được đánh giá một cách khách quan hơn nếu được kiểm tra giám sátbởi các cơ quan chức năng khác Sự giám sát này khi kết hợp với sự sẵn sàng chủđộng của các ngân hàng thương mại sẽ thúc đẩy hệ thống KSNB hoạt động hiệuquả

Công nghệ: Kết quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý nghiệp

vụ là các ngân hàng thương mại có thể thực hiện tập trung được cơ sở dữ liệu tạiHội sở chính nhưng hạch toán phân tán tại các chi nhánh và đơn vị thành viên.Chính vì vậy, hệ thống KSNB của các ngân hàngthương mại sẽ phải được thay đổimột cách căn bản để có thể đáp ứng sự thay đổi của công nghệ nhằm mục đíchphòng ngừa rủi ro và an toàn hệ thống Mặt khác, sự phát triển về công nghệ phầnmềm mới áp dụng trong các hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụngnói riêng cũng đòi hỏi sự đổi mới không ngừng trong công tác kiểm soát Bên cạnh

đó, công nghệ thông tin cung cấp bảo mật dữ liệu, hạn chế quyền truy cập của người

sử dụng theo thời gian, ngành nghề kinh doanh, hoạt động kinh doanh và rủi ro cá

SV: Cao Thu Trang 29 Lớp: K19NHA

Ngày đăng: 27/03/2022, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w