1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI 3 CO GIAO LOP EM TIET 3 4

10 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 27,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,… 2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: P Hoạ

Trang 1

Ngày soạn: …/…/20… Ngày dạy: …./…/20….

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 2 tuần 17

CHỦ ĐIỂM 1: NGHỀ NÀO CŨNG QUÝ BÀI 3: CÔ GIÁO LỚP EM (TIẾT 3, 4)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:

- Viết đúng kiểu chữ hoa P và câu ứng dụng.

- Nhận biết từ chỉ người và hoạt động của người;Câu chỉ hoạt động;Đặt và trả lời

câu hỏi Ở đâu?

- Hát bài hát về thầy cô giáo và nói về bài hát

2 Năng lực

- Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

- Năng lực riêng:

+ Lắng nghe và nhận xét bạn

+ Liên hệ đến bản thân điều thú vị và học được trong bài

+ Chia sẻ với bạn những gì em biết qua bài học

3 Phẩm chất

+ Bồi dưỡng tình yêu trường trường lớp, bạn bè

+ Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện

+Trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá

Trang 2

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1.Giáo viên : Mẫu chữ P hoa Bảng phụ, tranh, clip bài hát

2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…

2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp

IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: P

Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa P

Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng

chữ P hoa

Phương pháp, hình thức tổ chức:

Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm

thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận

Cách tiến hành:

-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

chữ mẫu:

– HS quan sát mẫu chữ P hoa, xác

định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét

chữ của con chữ P hoa.

Trang 3

+ Nêu cấu tạo chữ hoa P .

- GV HD cách viết:

+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét

móc ngược trái Dừng bút trên đường kẻ

2

+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia

bút lên đường kẻ 5, viết nét cong trên có 2

đầu uốn vào trong, dừng bút ở đường kẻ 4

và đường kẻ 5

- GV cho HS tập viết trên không

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

-Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết

-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết

học sinh

Cấu tạo:

Gồm 2 nét: nét 1 giống nét 1 chữ hoa B, nét 2 là nét cong trên có hai đầu uốn vào trong không đều nhau

Cách viết:

- HS tập viết trên không

- HS nêu lại quy trình viết chữ P hoa.

- HS viết chữ P hoa vào bảng con.

Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng

Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng

chữ P hoa, câu ứng dụng “ Phố xá

nhộn nhịp”

Phương pháp, hình thức tổ chức:

Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm

thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận

Cách tiến hành:

Trang 4

- GV giới thiệu câu ứng dụng: Phố xá

nhộn nhịp

- Yêu cầu HS nêu độ cao các con chữ,

cách đặt dấu thanh, các chữ viết cách nhau

khoảng bao nhiêu?

- GV viết mẫu chữ “ Phố” lưu ý HS cách

nối nét

Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học

sinh

-Học sinh quan sát chữ mẫu P: 5 ô li

h: 2,5 ô li p: 2 ô li o,n,a: 1 ô li Dấu nặng đặt dưới chữ ô, i Dấu sắc trên chữ a

Khoảng cách các chữ cách nhau con chữ o

- HS viết bảng con chữ Phố

Hoạt động 3: Luyện viết thêm

Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng

chữ P hoa, đọc, viết và hiểu câu ca

dao :

Trang 5

“ Quảng Bình có động Phong Nha

Có đèo Mụ Giạ có phà sông Gianh”

Phương pháp, hình thức tổ chức:

Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm

thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận

Cách tiến hành:

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi

viết

Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học

sinh

Giáo viên hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu

nghĩa của câu ca dao

HS viết chữ P hoa, chữ Phố và câu ca

dao vào VTV:

“ Quảng Bình có động Phong Nha

Có đèo Mụ Giạ có phà sông Gianh”

- HS nêu ý nghĩa câu ca dao

Hoạt động 4: Đánh giá bài viết

giá bài viết của bản thân và của bạn

Phương pháp, hình thức tổ chức:

Quan sát, trực quan, vấn đáp

Cách tiến hành:

HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn

HS nghe GV nhận xét một số bài viết

Trang 6

-Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét

bài viết của bạn bên cạnh

-Giáo viên nhận xét,tuyên dương bài viết

của học sinh

Tiết 4

Hoạt động 1: Luyện từ

Mục tiêu: GiúpHS xác định yêu cầu của

BT 3; Nhận biết từ chỉ người và hoạt động

của người

Phương pháp, hình thức tổ chức:

Quan sát, trực quan, vấn đáp, thảo

luận nhóm 2, trò chơi

Cách tiến hành:

-Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách,

đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS đọc bài thơ

Bài tập 3:

-Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định yêu cầu bài

Trang 7

từ chỉ hoạt động của người.

- GV HD HS quan sát khai thác thông tin

từ 2 bức tranh và cho HS TLN 2 tìm các

từ

- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” ,

lớp chia thành 2 đội lần lượt các bạn nối

tiếp nhau lên gạch dưới từ cần tìm, đội

nào tìm đúng, nhanh hơn là đội chiến

thắng

- GV nhận xét

- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa các từ

vừa tìm

- HS nêu từ mẫu: thợ nề, xây

- HS TLN đôi

- HS tham gia trò chơi

Từ chỉ người: bé, thợ nề, thợ hàn, thợ

mỏ, thầy thuốc

Từ chỉ hoạt động của người: chơi, xây , đào, nối, chữa bệnh

- HS nêu lại các từ vừa tìm

- HS giải thích nghĩa các từ

Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)

Mục tiêu: HS biết đặt câu chỉ hoạt động

Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?

Phương pháp, hình thức tổ chức:

Quan sát, trực quan, vấn đáp, thảo

luận nhóm đôi

Cách tiến hành:

Câu a

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

-HS xác định yêu cầu của BT 4

Trang 8

- GV yêu cầu HS nêu lại từ người ở BT3

- GV HD HS chọn 1 - 2 từ chỉ người và

đặt câu nói về hoạt động của người đó,

trao đổi với bạn theo nhóm đôi

- GV tổ chức cho HS chơi Truyền điện

- GV Nhận xét

Câu b:

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

- GV hỏi:

+ Những từ in đậm hỏi về điều gì?

+ Từ nào dùng để hỏi về nơi chốn?

- GV HD HS đặt câu hỏi và yêu cầu HS

làm vào VBT

- GV nhận xét, kết luận: Khi nào chúng ta

sẽ sử dụng cụm từ “Ở đâu” đặt trong câu

- HS nêu: bé, thợ nề, thợ hàn, thợ mỏ, thầy thuốc

- HS trao đổi qua nhóm đôi

-HS chơi trò chơi Truyền điện để nói

câu vừa đặt

- HS đọc

- HS nêu các từ in đậm: trên sân trường,

ở phòng khám, trên sân bóng

- HS TL: nơi chốn

- Ở đâu?

- HS lần lượt nêu 3 câu hỏi đã đặt

- Lớp nhận xét

- HS TL: Khi hỏi về nơi chốn sẽ sử dụng cụm từ “Ở đâu”

- HS viết vào VBT

Trang 9

Hoạt động 3:Vận dụng

Mục tiêu: Chia sẻ với bạn về bài

hát

Phương pháp, hình thức tổ chức:

Thảo luận nhóm đôi

Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho cả lớp hát bài hát về

thầy cô giáo

-Giáo viên hướng dẫn học sinh chia sẻ

với bạn về bài hát theo nhóm đôi

- GV nhận xét

Hoạt động nối tiếp

- GV yêu cầu HS chuẩn bị một đồ chơi mà

mình thích để giới thiệu cho các bạn trong

lớp

- Hát

- HS TLN đôi nói về bài hát

- Vài nhóm trình bày trước lớp

- HS lắng nghe

V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:

………

………

Trang 10

………

Ngày đăng: 24/10/2022, 16:26

w