1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cd7 bài 1 tiết 1,2,3,4

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyện của thước kẻ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài dạy môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức, kĩ năng: - Giới thiệu với bạn về một đồ dùng học tập mà em thích; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.. - Đọc trôi chảy bài đọc, ng

Trang 1

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 2

CHỦ ĐỀ 7: BẠN THÂN Ở TRƯỜNG Bài 1: CHUYỆN CỦA CHIẾC THƯỚC KẺ Tiết 1-2: Đọc Chuyện của thước kẻ Sách học sinh tập 1, trang 114- 115

I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Giới thiệu với bạn về một đồ dùng học tập mà em thích; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ

- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;

phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài

đọc: Mỗi đồ vật đều có ích, không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến ích lợi của bản

thân, coi thường người khác.

- Biết đọc phân vai cùng với bạn

- Biết liên hệ bản thân: không kiêu căng, tự phụ, biết quan tâm người khác Biết đọc phân vai cùng với bạn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Sách, tranh ảnh.

2 Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt, bút chì màu.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KHỞI ĐỘNG (8 phút):

* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm tên chủ đề bài học,

biết kể các đặc điểm của đồ dùng học tập

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,

trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- Giáo viên giới thiệu tên chủ điểm

- HS hoạt động nhóm đôi, giới thiệu với bạn về

một đồ dùng học tập mình thích: tên đồ dùng,

hình dáng, công dụng,…

- HS kể: Cây thước màu hồng, dài, dùng

để kẻ đường thẳng,…

- Gv giới thiệu nội dung tranh liên quan đến bài - HS suy nghĩ về nội dung tranh: trong

Trang 2

- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài: Chuyện của

thước kẻ

B KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (ĐỌC):

* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu

biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu,

đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các

nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung

bài đọc

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,

trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

1 Luyện đọc thành tiếng (20 phút)

- GV đọc mẫu

- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu

- Yêu cầu HS đọc từ khó phát âm

- GV hướng dẫn chia đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến cả ba.

+ Đoạn 2: Từng Nhưng ít lâu sau đến ven

đường.

+ Đoạn 3: Còn lại

- Mời 3 Hs đọc từng đoạn

- Hướng dẫn đọc câu dài:

+ Mỗi hình vẽ đẹp,/mỗi đường kẻ thẳng tắp/là

niềm vui chung của cả ba,//

+ Nhưng ít lâu sau,/thước kẻ nghĩ/bút mực và bút

chì/phải nhờ đến mình mới làm được việc.//

- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đua đọc trước lớp

tranh có sách vở, bút mực, bút chì, thước, cây thước đang soi gương…

- HS lắng nghe

- HS đọc từ khó: cặp sách, ưỡn, uốn…

- HS đọc trong nhóm và thi đọc trước lớp

Trang 3

- GV nhận xét - HS các nhóm theo dõi và nhận xét.

2 Luyện đọc hiểu (12 phút)

- GV giải nghĩa một số từ khó:

+ ưỡn: làm cho ngực hay bụng nhô ra phía trước

bằng cách hơi ngửa người về đằng sau

+ uốn: làm cho một vật từ thằng thành cong hoặc

ngược lại

+ thẳng tắp: thẳng thành một được dài

+ …

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đọc thầm lại bài

và trả lời câu hỏi trong SGK trang 115

- Yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc

- Yêu cầu HS liên hệ bản thân

- HS lắng nghe

- Câu 1: Ban đầu, thước kẻ chung sống với các bạn rất vui vẻ

- Câu 2: Vì thước kẻ cứ ưỡn ngực mãi

- Câu 3: Thước kẻ quay về xin lỗi bút mực và bút chì Vì thước kẻ biết bản thân bị sai

- Câu 4: Khuyên chúng ta không được kiêu căng

- Mỗi đồ vật đều có ích, không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến ích lợi của bản thân, coi thường người khác

- Không kiêu căng, phải biết quan tâm người khác

TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3 Luyện đọc lại (18 phút)

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài Từ đó, bước

đầu xác định được giọng đọc của từng nhân vật

và một số từ ngữ cần nhấn giọng

- GV đọc lại đoạn 2

- GV hướng dẫn HS đọc câu nói cao ngạo của

- HS nhắc lại nội dung bài và xác định câu nói của nhân vật

- HS lắng nghe

Trang 4

thước kẻ.

- GV hướng dẫn HS đọc câu nói của bút chì, bút

mực

- Mời 3-4 HS đọc câu nói của thước kẻ

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 2 theo nhóm

- Mời 1, 2 nhóm đọc đoạn trước lớp

- Mời HS nhận xét

- 1 HS đọc lại cả bài

- HS đọc

- HS đọc trong nhóm

- Các nhóm đọc trước lớp

- Các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét

- 1 HS đọc lại cả bài

4 Luyện tập mở rộng (18 phút)

- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của hoạt động

Cùng sáng tạo – Gọi ải giọng ai.

- Cho HS đọc phân vai theo nhóm nhỏ (HS luân

phiên đổi vai đọc)

- Cho một vài nhóm đọc phân vai trước lớp

- GV nhận xét

C ĐÁNH GIÁ TIẾT HỌC (4 phút)

- Yêu cầu HS tự đánh giá tiết học

- GV nhận xét, khích lệ, khuyến khích HS hòa

đồng đoàn kết với bạn bè

- HS đọc trong nhóm

- Các nhóm đọc phân vai trước lớp

- HS theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay

- HS đánh giá tiết học

Trang 5

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 2

CHỦ ĐỀ 7: BẠN THÂN Ở TRƯỜNG Bài 1: CHUYỆN CỦA CHIẾC THƯỚC KẺ

Tiết 3-4: Viết chữ hoa N

Từ chỉ sự vật Câu kiểu Ai thế nào?

(S ách học sinh tập 1, trang 115- 116)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Viết đúng chữ N và câu ứng dụng

- Giải được câu đố, tìm được từ ngữ chỉ đồ vật và màu sắc của nó; đặt và trả lời được câu hỏi Ai thế nào? theo mẫu

- Vẽ được đồ dùng học tập, đặt được tên bức vẽ và giới thiệu về bức vẽ với người thân

2 Thái độ: Yêu thích môn học; biết giữ gìn những đồ dùng học tập quen

thuộc; biết tôn trọng, quan tâm, chia sẻ với bạn bè

3 Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng

lực giải quyết vấn đề

4 Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: nhận ra được ích lợi, yêu quým

biết giữ gìn những đồ dùng học tập quen thuộc; biết tôn trọng, quan tâm, chia sẻ với bạn bè

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Sách, tranh ảnh.

2 Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt, bút chì màu.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KHỞI ĐỘNG (5 phút):

* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm tên chủ đề bài học

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,

trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- HS nhắc lại chủ điểm đang học.

B KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (VIẾT):

- Hs nhắc lại

Trang 6

* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cấu tạo chữ N,

viết được chữ N và câu ứng dụng

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,

trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

1 Luyện viết chữ N hoa (10 phút)

- GV cho HS quan sát chữ N, yêu cầu HS thảo

luận nhóm đôi về: chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét

chữ của N

- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ N:

+ Đặt bút giữa đường kẻ (ĐK) ngang 1 và 2 viết

một nét móc ngược trái, hơi lượn vòng khi đến

điểm dừng trên ĐK dọc 2 và 3

+ Không nhấc bút, viết tiếp nét thẳng đứng kéo

xuống đụng ĐK 1

Không nhấc bút, viết tiếp nét móc ngược phải và

dừng bút dưới đường kẻ ngang 2 và trước ĐK

dọc 4

- Yêu cầu HS viết chữ N hoa vào bảng con.

- GV nhận xét, sửa lỗi

- Cho HS tô và viết chữ N hoa vào vở tập viết.

- HS thảo luận và nêu:

+ Chiều cao: 2,5 ô li

+ Độ rộng: 3 ô li

+ Cấu tạo: Chữ N hoa gồm nét móc ngược trái, nét thẳng đứng và nét móc ngược phải

- HS quan sát

- HS viết bảng con

- HS viết vào vở

2 Luyện viết câu ứng dụng (10 phút)

- Mời 2 HS đọc câu ứng dụng “Nói hay làm

tốt”.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của câu

- GV nhắc lại quy trình viết chữ N hoa và hướng

- 2 HS đọc

- HS tìm hiểu

- HS quan sát cách GV viết chữ Nói

Trang 7

dẫn cách nối từ chữa N hoa sang chữ o.

- Yêu cầu HS viết vào VTV

3 Luyện viết thêm (10 phút)

- Mời 2 HS đọc câu ca dao:

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng

Ca dao

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của câu ca

dao

- Yêu cầu HS viết vào VTV.

4 Đánh giá bài viết (5phút)

- HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn

- HS nghe GV nhận xét một số bài viết

- HS viết vào VTV.

- 2 HS đọc

- HS tìm hiểu.

- HS viết vào VTV.

- HS tự đánh giá.

- HS lắng nghe

TIẾT 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KHỞI ĐỘNG (5 phút):

* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm tên chủ đề bài học

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,

trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- HS nhắc lại chủ điểm đang học.

B KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Giải được câu đố, tìm được từ ngữ chỉ

đồ vật và màu sắc của nó; đặt và trả lời được câu

hỏi Ai thế nào? theo mẫu; Vẽ được đồ dùng học

tập, đặt được tên bức vẽ và giới thiệu về bức vẽ

với người thân

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,

trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi

* Cách tiến hành:

1 Luyện từ (15 phút)

Trang 8

- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- Mời 1,2 hs trả lời

- Cho các nhóm thi tìm từ: tên và chất liệu đồ vật

-Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét kết quả.

- Giải câu đố và tìm 3 - 4 từ ngữ chỉ đồ

vật và màu sắc của đồ vật đó

- Bảng - đen/ xanh/ trắng

- Viên phấn - trắng/ xanh/ đỏ/ vàng

- Bút - xanh/ đen, giá sách - hồng/ xám/ nâu,

- HS thi đua theo nhóm.

- HS lắng nghe.

2 Luyện câu (10 phút)

- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu BT4a: Đặt 2 – 3 câu

có từ ngữ tìm được ở bài tập 3

- HS hoạt động nhóm đôi

- Gv theo dõi, hướng dẫn HS

- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu BT4b

- Hướng dẫn câu mẫu

- Yêu cầu HS viết câu của mình vào vở

- GV nhận xét

C VẬN DỤNG (5 phút)

- Tổ chức trò chơi: “Hoạ sĩ nhí”

- Yêu cầu HS vẽ tên đồ vật mà em yêu thích theo

nhóm đôi và đặt tên đồ vật

- Mời 2-3 HS chia sẻ trước lớp

- GV khen ngợi, khích lệ HS

D ĐÁNH GIÁ TIẾT HỌC (5 phút)

- Yêu cầu HS tự đánh giá tiết học

- GV nhận xét, khen thưởng những HS đã học tốt

- Dặn học sinh về nhà chia sẻ bức vẽ với gia

đình

- HS đọc

- Vỏ cây bút chì màu cam./ Hộp bút xanh tươi…

- HS đọc.

- Hs đặt câu: Cái bàn học màu nâu

- HS hoạt động nhóm và vẽ

- HS chia sẻ

- HS đánh giá

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 24/10/2022, 16:13

w