1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài Liệu Thực Hành Tin Học Chuyên Ngành

201 674 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 10,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thay đổi thuộc tính đối tượng- Chọn công cụ Change Element Attribute Change Element Attribute - Đánh check box vào thuộc tính mốn thay đổi - Nhập giá trị mới cần thay đổi - Double click

Trang 1

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

TÀI LIỆU THỰC HÀNH

ThS Lª Ngäc L m ·m

ThS Lª Ngäc L m ·m

Trang 2

6 Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất

7 Đăng ký tờ ảnh , Tạo lớp dữ liệu mới , Tạo lớp dữ liệu mới , Số hoá , Số hoá

8 Cập nhật thuộc tính , Hotlink , Hotlink

9 Thống kê, truy vấn dữ liệu không gian

10 Phân tích không gian

11 Bản đồ chuyên đề

Trang 3

Các đối tượng bản đồ

Trang 4

Đối tượng dạng điểm

Đặc điểm đồ hoạ:

• Type: Kiểu điểm:

Points, hoặc Cell

Trang 5

Đối tượng dạng đường

• Length: Chiều dài

• Line Segment: Số đoạn

Trang 7

Giíi thiÖu mét sè phÇn mÒm GIS-RS

• MicroStation & Mapping Office

• Famis & Caddb

Trang 8

MicroStation SE

MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH

- Thu thập, tạo dữ liệu Vector

- Thiết kế bảng vẽ kỹ thuật (CAD)

- Phân lớp dữ liệu (levels)

- Quản lý thuộc tính đồ hoạ cho đối tượng

Trang 9

MicroStation & Famis

Trang 10

MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH

- Số hoá tạo dữ liệu

Vector

- Quản lý đối tượng

không gian theo mô hình

Topology

- Thành lập bản đồ

chuyên đề

- Thống kê, truy vấn dữ

liệu không gian

- Phân tích không gian

Trang 11

Arcview - GIS

MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH

- Số hoá tạo dữ liệu Vector

- Quản lý đối tượng không gian

theo mô hình Topology

Trang 13

ENVI – 3D IMAGE

Trang 14

FME – UNIVERSAL TRANSLATOR

MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH

- Mở một số định dạng Vector và Raster

- Chuyển đổi các định dạng Vector

- Chuyển đổi hệ toạ độ

Trang 16

CÔNG CỤ

ĐIỀU KHIỂN MÀN HÌNH

NHÓM CÔNG

CỤ CHÍNH (Main)

QUẢN LÝ THUỘC TÍNH

ĐỐI TƯỢNG

Trang 17

Công cụ điều khiển màn hình

Trang 19

Xem thông tin đối tượng: Elelement / Information

-Double click vào đối tượng cần xem

-Ví dụ: chọn đối tượng Ranh nhà

Thuộc tính của đối tượng

Trang 20

Một số thông tin (thuộc tính) đối tượng

Trang 21

Thay đổi thuộc tính đối tượng

- Chọn công cụ Change Element Attribute Change Element Attribute

- Đánh (check box) vào thuộc tính mốn thay đổi

- Nhập giá trị mới cần thay đổi

- Double click vào đối tượng muốn thay đổi thuộc tính

Trang 22

Chọn đối tượng theo thuộc tính

- Cú pháp: Edit / Select by Attributes Edit / Select by Attributes

- Yêu cầu: Phải xác định thuộc tính của đối tượng cần chọn

- Các thuộc tính để chọn bao gồm:

+ Color: màu sắc

+ Style: Kiểu đường

+ Weight: Lực nét

Trang 23

Chọn đối tượng theo thuộc tính

Ví dụ: Chọn các đối tượng với các thuộc tính sau:

- Level: 14

- Color: 5

Kết quả: đây là lớp ranh nhà trong tờ bản đồ địa chính

Việc chọn các đối tượng theo thuộc tính thường gắn với mục đích thay đổi thuộc tính đối tượng

Trang 24

Bài tập 1

Xác định thuộc tính của các đối tượng:

+ Ranh thửa, level 10, color 6, line

+ Nhãn thửa, level 4, color 2, text

+ Ranh nhà, level 14, color 5, line

+ Thuỷ hệ, level 30, color 2, line

Các thuộc tính cần xác định là:

+ Lớp (level)

+ Màu (color)

+ Kiểu đối tượng (object type)

Chuyển ranh thửa sang lớp 22 (level 22)

Trang 25

Tạo file Design mới

Cú pháp:

- Khởi động MicroStation SE

- File / New

- Chọn Seed file (hệ toạ độ cho tờ bản đồ) trong mục Select Select

- Chọn Seed file theo đường dẫn dưới đây: c:\famis\system\ Chọn Seed file theo đường dẫn dưới đây: c:\famis\system\

seed_bd.dgn

- Chọn đường dẫn và tên file cho file design mới

Trang 26

- Định nghĩa seed file: Seed file là một file design trắng trong đó chứa các thông số qui định cơ sở toán học

cho bản đồ và chế độ làm việc với Microstation như:

- Hệ tọa độ chính(Primary coordinate system) bao gồm kinh tuyến gốc(Longtitue of origin), vĩ tuyến

gốc(Latitute of origin), hệ số dịch chuyển dốc tọa độ(False easting), ellipsoid

- Hệ đơn vị đo(Working unit) bao gồm đơn vị đo chính(Master unit), đơn vị đo phụ(sub unit), độ phân

giải(Resolution)

- Chọn Seed file là chọn cơ sở toán học cho bản đồ, do đó những bản đồ có cơ sở toán học giống nhau thì phải chọn cùng Seed file Seed file được tạo trong modul Nucleus của MGE hoac Iras C

Seed file

Trang 27

Tạo file Design mới

Ví dụ:

- Đặt file mới trong đường dẫn: d:\tinhoc_ud\dgn\

- Tên file là: diachinh

- Phần mở rộng dgn sẽ được tự gắn vào

Trang 28

CỬA SỔ LỆNH (COMMAND WINDOW)

- Nhập câu lệnh để chạy một modul

- Nhập toạ độ

Trang 29

Sử dụng chuột

Phím trái: Data: bắt đầu 01 lệnh

Phím phải: Reset: kết thúc 01 lệnh

Phím trái+phải: Snap: bắt điểm

Cách bắt điểm: tại vị trí cần bắt điểm:

Bấm đồng thời phím trái và phải chuột,

click data, click reset.

Ta có thể vào menu: Workspace/Button

Assignments

Trang 30

Sử dụng công cụ Place active point – công cụ tạo điểm

Nhập toạ độ

Ccụ Pace active point Độ lớn của point

Kết quả

Trang 31

Sử dụng cơng cụ

Line:

• + Chọn công cụ Place line

• + Đặt các thông số trong: Length: chiều dài và Angle: Góc hợp với phương ngang.

• + Click Data(trái chuột)vào vị trí đặt line

• + Click Reset(Phải chuột)

• Ví dụ: Vẽ đường thẳng với chiều dài 100m, góc hợp với

Trang 32

Sử dụng cơng cụ

Smart line:

+ Chọn công cụ Place Smart line

+ Click data vào điểm khởi đầu

+ Click data vào các điểm tiếp theo, các đoạn thẳng gọi

là các Segment

+ Click reset để kết thúc

Trang 33

Sử dụng công cụ

Trang 34

Sử dụng công cụ

Trang 35

Sử dụng công cụ

Trang 36

Sử dụng công cụ

Trang 37

Sử dụng công cụ

TEXT:

Trang 38

Sử dụng công cụ

Trang 39

Sử dụng công cụ

Trang 40

Sử dụng công cụ

Trang 41

Sử dụng công cụ

Trang 42

Sử dụng công cụ

Trang 43

Sử dụng công cụ

Trang 44

Sử dụng công cụ

Trang 45

NẮN ẢNH (WARPING)

Bằng IrasB

Các bước thực hiện:

• 1 Tạo (hoặc mở) file designs với Seed file phù hợp với hệ toạ độ của tờ ảnh nắn

• 2 Load (khởi động) IrasB

• 3 Mở tờ ảnh

• 4 Chọn các điểm khống chế (>=4 điểm)

• 5 Đọc và ghi lại sơ đồ vị trí và giá trị toạ độ các điểm khống chế vừa chọn

• 6 Nhập toạ độ các điểm khống chế vào File design

• 7 Chọn Fit view để đưa các điểm khống chế vào màn hình và so sánh với sơ đồ đã ghi

• 8 Đóng tờ ảnh đã mở

• 9 Mở tờ ảnh chồng lên các điểm khống chế trên màn hình

• 10 Nắn sơ bộ

Trang 46

Mở file đã có

File: diachinh.dgn

Ghi chú: File diachinh.dgn đã được tạo ở bài trước

Trang 47

Load IrasB

CỬA SỔ MÀN HÌNH

IRASB

Trang 48

Mở tờ ảnh

Click data

Trang 49

Mở tờ ảnh(kết quả)

Trang 50

Chọn điểm khống chế

4 điểm khống chế

Trang 51

Lần lượt phóng to

4 điểm khống chế

Ghi lại toạ độ: P1 (592800,1200400) Thực hiện tương tự cho

3 điểm khống chế còn lại

Trang 52

Đóng tờ ảnh

Chọn OK trên cửa sổ thông báo

Trang 53

Nhập toạ độ các điểm khống chế Chọn màu sắc, lớp (level) và lực nét cho các điểm KC

Chọn công cụ Place active point

Nhập toạ độ

Trang 54

Nhập toạ độ các điểm khống chế (kết quả)

Các ĐKC Vừa nhập

Trang 55

Mở tờ ảnh (chồng lên điểm khống chế)

Trang 56

Mở tờ ảnh (kết quả)

Điển KC trên ảnh

Điểm KC vừa nhập

Trang 57

Phóng to một cặp điểm

Điểm KC vừa nhập

Điển KC trên ảnh

Trang 58

Nắn sơ bộ

Chọn Fit View để đưa các ĐKC và tờ ảnh vào trong màn hình

Trang 59

Nắn sơ bộ

Chọn công cụ nắn sơ bộ theo menu sau:

Trang 60

Nắn sơ bộ

Nhập điểm khống chế tham chiếu thứ nhất trên tờ ảnh

(Click trái chuột)

Trang 61

Nắn sơ bộ

Nhập điểm khống chế tham chiếu thứ 2 trên tờ ảnh

(Click trái chuột)

Trang 62

Nắn sơ bộ

Nhập điểm khống chế tham chiếu thứ 1 trên file design

(Click trái chuột)

Trang 63

Nắn sơ bộ

Nhập điểm khống chế tham chiếu thứ 2 trên file design

(Click trái chuột)

Trang 64

Nắn sơ bộ (kết quả) ĐKC trên ảnh và ĐKC trên file design tiến gần nhau

Trang 65

Điểm KC vừa nhập Điểm KC trên ảnh

Nắn sơ bộ (kết quả)

ví dụ

Trang 66

Nắn chính xác

Phóng to từng cặp điểm khống chế

Destination point

Source point

Trang 67

Nắn chính xác

Chọn công cụ IRASB

Trang 68

Nắn chính xác

Click vào điểm KC thứ nhất trên ảnh (Source point #1 )

Source point

Trang 69

Nắn chính xác

Click vào điểm KC thứ nhất trên file design (Destination point #1 )

Destination point

Trang 70

Nắn chính xác

Thực hiện tương tự cho 3 cặp điểm còn lại

Trang 71

Nắn chính xác

Bấm phải chuột để đánh giá sai số và chọn phương pháp nắn

Nếu Giá trị

Nếu Giá trị SSE < Mẫu số Tlệ Bđồ * Sai số cho phép SSE < Mẫu số Tlệ Bđồ * Sai số cho phép

Thì tiến hành nắn – chọn Perform Warp

Trang 72

Lưu tờ ảnh

Lúc này tờ ảnh đã được nắn theo toạ độ các điểm khống chế trên

Do đó khi mở tờ ảnh phải chọn chế độ mở ảnh sau:

Trang 73

Tờ ảnh sau khi nắn

Lưu ý:

Tờ ảnh này phải được mở Cùng với file design diachinh.dgn

Trang 74

Số hoá (Với MicroStation)

Các bước thực hiện:

• - Mở file diachinh.dgn

• - Load IrasB

• - Mở file ảnh: dc10.tif (đã nắn) – chú ý phải mở theo chế độ: “Use raster file header transformation”

• - Chọn công cụ số hoá (điểm, đường, vùng và text)

• - Chọn lớp dữ liệu lưu các đối tượng sẽ số hoá (level)

• - Chọn các thuộc tính đồ hoạ cho đối tượng (color,

line style, weight, fonts, size…)

• - Số hoá: sử dụng chuột vẽ lại các đối tượng trên nền ảnh

Trang 75

Số hoá

• - Kiểu đối tượng: Line: chọn

công cụ Smart line

• - Màu (Color): 1

• - Lớp (level): 10

• - Kiểu đường (Style): 0

• - Lực nét (Weight): 1

Ví dụ: Số hoá lớp ranh thửa của tờ bản đồ số 10

•Đặt các thuộc tính đồ hoạ của đối tượng ranh thửa được đặt như sau:

Color, level, style, weight

Trang 76

Số hoá

Phóng to đối tượng cần số hóa

Trang 77

Số hoá

Click chuột vẽ lại ranh của từng thửa đất Chú ý: Bấm phải chuột để kết thúc lệnh

Trang 78

Số hoá

Thực hiện tương tự cho các thửa đất còn lại

Trang 79

Bài tập 2

• Số hoá tất cả các đối tượng trên tờ ảnh

vừa nắn.

• Phân lớp các đối tượng như sau:

+ Ranh thửa: level 10

+ Nhãn thửa: level 13

+ Khung: level 63

Trang 80

Biên tập bản đồ số

• 1 Sửa lỗi

• 2 Tạo vùng

• 3 Gán thuộc tính

Trang 81

Các dạng lỗi

Bắt chưa tới

Under shoot

Bắt quá Over shoot

Trùng nhau Doublicate

Chưa tạo điểm giao Intersection

Trang 82

Sửa lỗi tự động Load Famis

Trang 83

Sửa lỗi tự động

MRF Clean

Trang 84

Sửa lỗi tự động MRF Clean

Trang 85

Sửa lỗi bằng tay

MRF Flag

Trang 86

Sửa lỗi bằng tay

MRF Flag

Số lỗi

Đi tới lỗi tiếp theo/trước Phóng to, thu nhỏ lỗi Xoá cờ báo lỗi

Trang 87

Các công cụ sửa lỗi

Trang 88

Tạo vùng - Topology

Điều kiện: Các đối tượng (thửa đất) phải khép kín

Tạo vùng (topology) là tạo CSDL thuộc tính cho đối tượng dạng vùng

Sử dụng chức năng “Tạo vùng” của Famis để thực hiện như sau:

Trang 89

Tạo vùng – Topology

(Kết quả)

Các điểm Tâm thửa vừa tạo

Trang 90

Cấu trúc Nhãn thửa đất trên bản đồ địa chính:

SH Thửa Loại đất

Trang 91

Gán thuộc tính

Double Click vào tâm thửa

Trang 92

TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT

Trang 94

GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Trang 97

TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT

Ví dụ: Mở tờ bản đồ dc10.dgn

Phóng to thửa đất số 1 (góc trên bên trái tờ bản đồ)

Trang 98

TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT

Click chuột vào đây

Trang 99

TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT

Đưa chuột ra màn hình douple click vào tâm thửa đất cần tạo HSKT

Trang 100

TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT

(kết quả)

Trang 101

TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT

Thực hiện tương tự cho các loại HSKT khác và các thửa đất khác

Chọn loại HSKT khác

Tạo HSKT cho thửa khác

Nhập thuộc tính cho giấy chứng nhận

In ra giấy (phải có máy in)

Trang 102

Bài tập 3

1 Xác định lớp (level) của các đối tượng

2 Sửa lỗi cho lớp ranh thửa

3 Tạo vùng cho lớp ranh thửa

4 Gán thuộc tính cho các thửa đất Thông

tin về thửa đất lấy từ nhãn của mỗi thửa

5 Tạo hồ sơ kỹ thuật cho tất cả các thửa

đất

Mở file theo đường dẫn: D:\tinhoc_ud\baitap\dc4.dgn

Trang 103

Tách thửa

Ví dụ: muốn chia thửa đất 155 theo sơ đồ như sau:

Trang 104

Tách thửa

Các bước thực hiện:

+ Xác định các điểm chia (theo cạnh)

+ Nối cạnh để tạo thành thửa đất mới

+ Kiểm tra đóng vùng

+ Tạo vùng (topology)

+ Gán thuộc tính cho thửa đất mới

+ Cập nhật thuộc tính cho thửa đất bị chia

Trang 105

Tách thửa

Load modul Modi.ma

Trang 106

Tách thửa

Trang 107

Tách thửa

Các bước xác định điểm:

+ Chọn điểm (điểm khởi đầu)

+ Chọn cạnh

+ Nhập giá trị chiều dài cạnh (tính từ điểm chọn)

+ Double click vào cạnh cần chọn

+ Chọn “Tính toán” trên cửa sổ

Trang 108

Tách thửa

Thực hiện tương tự đối với cạnh dưới

2 điểm mới tạo

15m 15m

Trang 109

Tách thửa

Nối 2 điểm mới để tạo cạnh chia thửa

Trang 110

Tách thửa

• Sửa lỗi (MRF Clean) – xem bài trước

• Tạo vùng cho thửa đất vừa tách – chú ý lớp dữ liệu chứa ranh thửa là level 10

• Nhập thuộc tính cho thửa đất mới

• Gán số hiệu thửa mới cho thửa đất

• Ghi lại thông tin vừa nhập

Trang 111

Tách thửa (kết quả)

Trang 112

Đăng ký tờ ảnh (Mở tờ ảnh - to10.tif)

Phần mềm: Mapinfo Mapinfo

Định dạng ảnh: tif, gif, jpg, bmp tif, gif, jpg, bmp

Trang 113

Đăng ký tờ ảnh (Chọn chế độ mở ảnh)

Trang 114

Chế độ Display - để xem

Phóng to Thu nhỏ

Di chuyển

TỜ ẢNH

Trang 115

Chế độ Register – Đăng ký toạ độ

Trang 116

Chọn hệ qui chiếu - Projection

Phóng to Thu nhỏ

Trang 117

Xác định điểm khống chế

Control point

Cần xác định số lượng và vị trí các điểm khống chế trước khi nhập toạ độ

Điểm khống chế thứ 1

Trang 118

Phóng to, thu nhỏ, dịch chuyển tờ ảnh

Phóng to Thu nhỏ Dịch chuyển ngang Dịch chuyển dọc

Trang 119

Nhập toạ độ

Đưa trỏ chuột click vào điểm khống chế và nhập toạ độ vào bảng sau

Trang 120

Nhập toạ độ

Thực hiện tương tự cho các điểm khống chế còn lại

(kết quả)

Chọn OK để kết thúc

Lúc này Mapinfo tự tạo ra một

file với tên là To10.tab

Do đó để mở tờ ảnh đã nắn chỉ

cần mở ở dạng Table

(chọn File/Open a Table)

Trang 121

Tạo lớp dữ liệu mới Tạo lớp dữ liệu mới chồng lên tờ ảnh vừa đăng ký toạ độ

File\New Table

Tờ ảnh vừa đăng ký

Trang 122

Tạo lớp dữ liệu mới

Trang 123

Tạo lớp dữ liệu mới

Tên thuộc tính

Kiểu dữ liệu

Khai báo cấu trúc lớp dữ liệu

Trang 124

Tạo lớp dữ liệu mới

Chọn Create và lưu lớp dữ liệu mới theo đường dẫn D:\tinhoc_ud\tab\dc10.tab

Trang 125

Số hoá

Đối tượng dạng vùng - Polygon

- Click chọn công cụ Polygon

Trang 126

Số hoá (nhập thuộc tính)

Trang 127

Chỉnh sửa hình dáng đối tượng

Reshape

Trang 128

Bài tập 4

• Số hoá tất cả các thửa đất trong tờ ảnh

dc10.tif vừa nắn lưu trong table vừa tạo

• Nhập thuộc tính loại đất từ nhãn thửa (các thuộc tính khác bỏ trống)

Trang 129

Điều khiển các lớp dữ liệu

(Layer control)

• Khi số lượng các Table (layer) của một tờ bản đồ nhiều thì việc sắp xếp thứ tự

(order) các table sẽ ảnh hưởng đến các

đối tượng trong mỗi Table (có thể bị che hoặc chồng lên nhau).

• Có thể tắt hoặc mở một lớp dữ liệu.

• Có thể cập nhật các đối tượng (thêm, sửa hoặc xoá) cho một lớp dữ liệu

Trang 130

Layer control

- Mở các Table có liên quan

- Chọn menu Map\Layer Control Map\Layer Control

Hoặc có thể bấm phải chuột trên màn hình và chọn Layer Control

Tắt/mở table

Biên tập Trên table

Hiễn thị Thuộc tính

sắp xếp thứ tự

(reorder) các table

Chọn thuộc Tính hthị

Trang 131

Xem thuộc tính đối tượng

• Chọn công cụ Info

• Click vào đối tượng cần xem thuộc tính

Trang 132

Cập nhật thuộc tính (Update columns)

• Cập nhật trên cùng Table (Area – diện

tích, perimeter – chu vi, distance - khoảng cách…)

• Cập nhật từ một Table khác (*.xls; *.dbf;

*.tab…) - cần xác định các thông tin sau: cần xác định các thông tin sau:

+ Tên lớp dữ liệu (Table)

+ Tên thuộc tính (Updated column)

+ Thuộc tính liên kết (Join columm)

Trang 133

Cấu trúc một lớp dữ liệu

(*.tab)

Tên thuộc tính

Trang 134

Cập nhật thuộc tính

Mở lớp dữ liệu theo đường dẫn: D:\tinhoc_ud\tab\ dc15.tab

Và chu_sd.tab

Chọn menu Table\Update Colunms\

Thuộc tính loại đất của table chu_sd.tab sẽ được cập nhật sang loai_dat Của table dc15.tab thông qua trường liên kết (Join colunm) là sh_thua

Trang 135

Cập nhật thuộc tính

(ví dụ)

Cập nhật thuộc tính kyhieu cho table dc_15 lấy giá trị từ thuộc tính

ki_hieu trong table loai_dat.tab

Trang 136

Cập nhật thuộc tính

(ví dụ)

Trang 138

Kết quả tính diện tích

Trang 139

Tạo siêu liên kết(hotlink)

(ví dụ)

Hình ảnh minh hoạ cho cây xanh trên đường 51B của Tp Vũng Tàu

Trang 140

Tạo siêu liên kết(hotlink)

(các bước thực hiện)

1 Cần xác định Table chứa các đối tượng

muốn mô tả

2 Tạo một trường (field) thuộc tính trên table

đó với kiểu dữ liệu Character

3 Tạo đường dẫn chứa tờ ảnh (hoặc một dạng

dữ liệu nào đó)

4 Nhập vào đường dẫn và tên file (cả phần

mở rộng) vào thuộc tính vừa tạo ở trên

5 Vào cửa sổ Layer Control, chọn Table trên

và chọn mục Hotlink và khai báo như sau:

Trang 141

Tạo siêu liên kết(hotlink)

Trường (Field) thuộc tính chứa đường dẫn đến file ảnh

Trang 142

Gtrị lớn nhất

Khoảng Tổng Gtrị trung bình

Phương sai

Độ lệch chuẫn

Trang 143

đất này.

- Phương pháp truy vấn có cấu trúc sau đây sẽ giải quyết được yêu cầu trên.

Trang 144

Thống kê dữ liệu

Chọn menu Query\SQL Select Query\SQL Select

Trang 145

Chọn đối tượng

Menu: Query\Select

- Lớp dữ liệu chứa đối tượng cần chọn: DC_15

- Điều kiện chọn: loai_dat = “lm”

Ví dụ sau:

Trang 146

Chọn đối tượng

(kết quả)

Trang 147

Bài tập 5

• Mở table D:\tinhoc_ud\tab\badiem_dc

• Cập nhật thuộc tính DIENTICH theo đơn vị là mét

vuông (sq m)

• Thống kê diện tích các loại đất (LOAIDAT)

• Thống kê diện tích các tờ bản đồ (SHBANDO)

• Cập nhật thuộc tính TENLOAIDAT lấy từ table LOAIDAT trong đường dẫn D:\tinhoc_ud\tab\dc15\

• Chọn các thửa đất có loại đất là ONT và diện tích

• Chọn các thửa đất là đất nông nghiệp - tính tổng

diện tích đất nông nghiệp

Ngày đăng: 25/08/2017, 08:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w