Sự khan hiếm tài nguyên, nghèo đói và các thách thức -Thuật ngữ “Phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên năm 1980 trong ấn phẩm “Chiến lược bảo tồn thế giới” của tổ chức bảo tồn th
Trang 1KINH TẾ TÀI NGUYÊN
GV: Trần Thị Thu Trang
BM: Kinh tế Tài nguyên & MT
CHƯƠNG I
KINH TẾ HỌC PHÚC LỢI VÀ NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KTTN
CHƯƠNG I1.1 Vai trò và lịch sử hình thành khoa học KTTN
1.1.1 Phân biệt KTH, KT vi mô, KT vĩ mô và KTTN
-Kinh tế học
-Kinh tế học vi mô
-Kinh tế học vĩ mô
-Kinh tế tài nguyên
1.1.2 Vai trò và MQH của kinh tế và tài nguyên
-Phát triển KT sử dụng TN là yếu tố đầu vào
-Hệ thống TN chịu sự tác động tích cực và tiêu cực từ việc phát triển kinh tế
Trang 2-Môn KTTN ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu của việc sử dụng nguồn TNTN một cách hiệu quả cho phát triển KT hiện tại và tương lai.
CHƯƠNG I (tiếp)
1.2 Đối tượng, nhiệm vụ và PP cơ bản tiếp cận
môn học
1.2.1 Đối tượng và nhiệm vụ của KTTN
-Đối tượng: Nghiên cứu các mô hình khai thác, sử dụng, quản
lý và phát triển các nguồn TNTN
-Nhiệm vụ:
+ Trang bị cơ sở khoa học KT cho việc nghiên cứu MQH giữa
PTKT và khai thác, sử dụng, quản lý, bảo vệ và PT nguồn TN
+ Đánh giá tác động tiêu cực, tích cực của quá trình tăng
trưởng KT, các dự án đầu tư, dự án PT đến các nguồn TNTN
1.2.2 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu KTTN
-PP tiếp cận cận biên: MC, MR, MU, …
-PP toán học và mô hình hoá
-PP phân tích lợi ích – chi phí (BCA)
-PP tiếp cận hệ thống
CHƯƠNG I (tiếp)
Trang 3TN là loại vật chất có giá trị và hữu dụng khi chúng ta
tìm ra chúng, nó có thể là một loại hàng hoá trực tiếp cho
quá trình tiêu dùng (Radall 1981)
-Phân loại TN: chia làm 2 loại
+ TN có thể tái tạo (Renewable resources)
+ TN không thể tái tạo (Non-renewable resources)
CHƯƠNG I (tiếp)
-Những vấn đề và câu hỏi cần nghiên cứu
+ Khai thác TN với tốc độ nào để đảm bảo PTKT bền vững
và đảm bảo không bị cạn kiệt với đối với nguồn TN không thể tái tạo?
+ Bao giờ và khai thác với tốc độ nào thì nguồn TN không thể tái tạo bị cạn kiệt?
+ Các nguồn TN thay thế như thế nào và tốc độ tìm kiếm các nguồn TN này ra sao?
+ Các mô hình quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn TN này như thế nào là bền vững và hiệu quả trong một chuỗi thời gian?
1.3.2 Quyền sở hữu
-QSH một TN (hoặc một nguồn TN) là tập hợp toàn bộ
các đặc điểm của TN, mà các đặc điểm này xác lập cho chủ
sở hữu của nó có một quyền lực thực sự để quản lý và sử
dụng nó Chủ sở hữu ở đây có thể là một cá nhân, nhóm
người, có thể là Nhà nước
-Chủ sở hữu TN có quyền lực thực sự thể hiện ở 2 mặt
là: quyền chiếm hữu và quyền định đoạt trong việc quản lý
+ Chủ sở hữu có nhiều quyền khác nhau: có thể tiến hành các hoạt động sử dụng, chia, chuyển đổi các nguồn TN
* Quyền loại trừ là một đặc điểm quan trọng và có thể chia ra các loại:
-QSH tư nhân
- QSH chung
-Tài nguyên vô chủ
Trang 4CHƯƠNG II TÀI NGUYÊN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
CHƯƠNG II (tiếp)
2.1 Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và TNTN
- Khái niệm: TNTN là toàn bộ giá trị vật chất sẵn có trong tự
nhiên, là những điều kiện cần thiết cho sự phát triển của XH loài người: đất, nước, rừng, không khí, khoáng sản,…
- Phân loại TNTN:
+ TN có thể tái tạo+ TN không thể tái tạo+ TN đa dạng sinh học
- TNTN và con người: có mối quan hệ mật thiết và tác động
qua lại với nhau (cả tốt và xấu)
TNTN là một trong những nguồn lực cơ bản trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội => cần khai thác, sử dụng hợp lý và quản lý, bảo vệ TNTN
CHƯƠNG II (tiếp)
2.1.1 Hoạt động của hệ kinh tế và tác động của nó đối với TN
R: Resources P: Produce C: consume U: Utilities
Hoạt động của hệ kinh tế tạo ra của cải
- Khai thác tài nguyên thiên nhiên
-Thải các chất thải vào môi trường và làm suy thoái các nguồn TNTN
W: Waste
Chất thải từ hệ thống kinh tế
Trang 5CHƯƠNG II (tiếp)
2.1.2 Vai trò của hệ thống tài nguyên
-Cung cấp tài nguyên cho hệ kinh tế
-Môi trường, tài nguyên thiên nhiên tạo nên không gian sống
của con người
-Các nguồn TNTN là nơi cung cấp các thông tin: thông tin từ
các hoá thạch, hệ sinh thái động thực vật, nguồn gen,…
-Môi trường, TNTN là nơi làm giảm nhẹ những tác động bất lợi
từ thiên nhiên: vai trò của tầng ôzôn, vòng tuần hoàn của
nước,…
CHƯƠNG II (tiếp)
2.1.3 Các quan điểm cơ bản kết hợp giữa tài nguyên và phát
triển kinh tế
-Quan điểm “gia tăng số không”
-Quan điểm bảo vệ
-Quan điểm phát triển bền vững
2.1.4 Sự khan hiếm tài nguyên, nghèo đói và các thách thức
-Thuật ngữ “Phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên năm
1980 trong ấn phẩm “Chiến lược bảo tồn thế giới” của tổ chức bảo tồn thiên nhiên Quốc tế (IUCN: International Union for Conservation Nature)
-Khái niệm PTBV được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 của uỷ ban môi trường và phát triển thế giới (WCED: World
Commission on Environment and Development)
- PTBV (theo WCED) là “sự phát triển có thể đáp ứng được
những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai…”
Trang 6CHƯƠNG II (tiếp)
-WB (World Bank): PTBV là một loại PT sao cho nó không sử
dụng các nguồn TN tái tạo nhanh hơn sự tái tạo, không sử
dụng các nguồn TN không thể tái tạo nhanh hơn quá trình tìm
ra các loại TN thay thế, không thải vào môi trường các chất độc
hại nhiều hơn khả năng môi trường có thể đồng hoá
-Quan điểm tổng quát: PTBV là một sự PT lành mạnh, trong đó
sự PT của cá nhân này không làm thiệt hại đến lợi ích của cá
nhân khác Sự PT của cá nhân thì không làm thiệt hại đến sự
PT của cộng đồng Sự PT của cộng đồng người này thì không
làm ảnh hưởng hay tổn hại đến lợi ích của cộng đồng người
khác Sự PT của thế hệ hôm nay không xâm phạm đến lợi ích
của thế hệ mai sau Sự PT của loài người không đe doạ sự
sống còn hay làm suy giảm điều kiện sống của các sinh vật
khác trên trái đất
CHƯƠNG II (tiếp)
2.2.2 Phân loại sự phát triển bền vững
Muốn cho kinh tế phát triển thì vốn dự trữ tài nguyên phải duy trì theo thời gian Ta xem xét MQH giữa mức sống và vốn dự trữ tài nguyên với 2 giả thiết sau:
-Giả thiết 1: Đối với nền kinh tế có vốn dự trữ TN (KN) thấp, muốn tăng mức sống (SOL) thì phải tăng
KN, lúc này KN và SOL là hai yếu tố hỗ trợ cho nhau
SOL
KN
KN min
0 L
Quan hệ giữa SOL và KN - giả thiết 1
SOL
KN 0
Quan hệ giữa SOL và KN - giả thiết 2
SOL 1
SOL 2
KN 1 KN 2
Trang 7CHƯƠNG II (tiếp)
* PTBV có 2 loại:
- PTBV mức thấp: tuân theo giả thiết 2
Khi mức sống thấp thì người ta khai thác TN để tăng SOL
(YWXZ)
- PTBV mức cao: tuân theo giả thiết 1
Quá trình tăng SOL cũng đồng nghĩa với việc tăng KN Khi
KN đã có một vốn dự trữ thích hợp thì có thể chọn các hướng
phát triển khác nhau:
+ SOL tăng lên còn KN giữ nguyên (WP)
+ SOL giữ nguyên còn KN tăng lên (WQ)
+ SOL và KN đều tăng (WJ) Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 14
Mô hình PTBV mức cao SOL
KN L
0 KN min
Mô hình PTBV mức thấp Y
W X Z
A B
P
Q
J
Mối quan hệ giữa vốn dự trữ tài nguyên với chất lượng cuộc sống
CHƯƠNG II (tiếp)
2.2.3 Điều kiện để phát triển bền vững
-Vai trò của Nhà nước
-Xây dựng lối sống và sản xuất thích hợp
-Kế hoạch hoá và quản lý một cách tổng hợp quá trình
phát triển
-Đưa hao tổn tài nguyên và môi trường vào hệ thống hạch
toán quốc gia
CHƯƠNG II (tiếp)
2.2.4 Nguyên tắc phát triển bền vững
-NT 1: Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
-NT 2: Cải thiện chất lượng cuộc sống con người
-NT 3: Bảo vệ cuộc sống và tính đa dạng của trái đất
-NT 4: Hạn chế tới mức thấp nhất việc làm suy giảm nguồn tài nguyên không tái tạo
-NT 5: Giữ vững khả năng chịu đựng của trái đất
-NT 6: Thay đổi thái độ và thói quen của mỗi người
-NT 7: Tạo ra một cơ cấu quốc gia và quốc tế thống nhất thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệ môi trường
Trang 8CHƯƠNG II (tiếp)
2.2.5 Thước đo về phát triển bền vững
(1) Chỉ tiêu đánh giá sự thành đạt của một nước trước năm 1992
Theo chỉ tiêu GNP hoặc GDP
VD: Nước có GDP > 10.000 USD/người/năm: PT cao
GDP đạt từ 1000 – 10.000 USD/người/năm: PT trung bình
GDP < 1000/người/năm: nước kém PT
(2) Chỉ tiêu đánh giá sự thành đạt của một nước sau năm 1992
Để đo mức độ bền vững của sự phát triển, có thể dùng chỉ số
phát triển con người (HDI) do UNDP đưa ra
HDI = 1/3*( a+b+c)
Trong đó: a là chỉ số phản ánh trình độ tăng trưởng ktế
b là chỉ số phản ánh trình độ dân trí
c là chỉ số phản ánh tiến bộ xã hội về y tế
Trang 9Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 1
CHƯƠNG 3
KINH TẾ TÀI NGUYÊN ĐẤT &
KINH TẾ TÀI NGUYÊN NƯỚC
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC3.1 Đặc điểm và các vấn đề cơ bản trong quản lý khai thác tài nguyên có thể tái tạo
3.1.1 Đặc điểm và các vấn đề trong khai thác, quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái tạo
Đặc điểm cơ bản của các loại TN có thể tái tạo:
-Trữ lượng các loại TN này có thể thay đổi, tăng hoặc giảm so với trữ lượng ban đầu tuỳ thuộc vào tốc độ khai thác, trình độ quản lý, nhưng mức tăng không bao giờ vượt qua giới hạn sức chứa của môi trường
-Có thể bị cạn kiệt nếu không được quản lý khai thác hợp lý
-Sự tăng trưởng của một loài phụ thuộc rất nhiều vào hệ sinh thái mà chúng tồn tại
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
3.1.2 Mối quan hệ giữa khai thác và TN có thể tái tạo
-Năng suất tối đa (MSY) là mức tăng trưởng (năng suất) cực
đại mà một loài có thể đạt được
-NS khai thác tối đa là mức NS khai thác TN đúng bằng mức
tăng trưởng của TN đó
VD: Cá chép đầu năm trữ lượng là 1000 con, loài cá này có tốc
độ tăng trưởng 10%/năm tức là 100 con/năm Nếu hàng năm
chúng ta khai thác 100 con thì được gọi là NS tối đa
-NS khai thác tối đa có thể chưa hoàn toàn bền vững vì còn
phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống, thời tiết, dịch
HÌnh 3.1.Ví dụ về sự tăng trưởng của loài động, thực vật theo thời gian
Trang 10Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 5
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
3.2 Kinh tế đất và kinh tế nước
3.2.1 Kinh tế đất
3.2.1.1 Khái niệm về tô
-Tô là giá trị của TN đất tham gia vào sản xuất một sản phẩm,
tô được tính bằng tổng doanh thu (TR) trừ đi tổng chi phí (TC)
-Tô khác với lợi nhuận vì trong tô bao gồm cả giá trị nội tại của
TN
-Giá trị nội tại của TN có thể là: độ phì của đất, điều kiện khí
hậu, thời tiết, lợi thế của mảnh đất tới thị trường,…của mảnh
đất này có được so với mảnh đất khác
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
-Điểm đầu vào tối ưu khi đầu tư trên một mảnh đất đó là giá trị sản phẩm biên (VMP) bằng với giá đầu vào
Giá đầu vào
w
VMP
S (cung đầu vào hoàn toàn co dãn)
0 a
Hình 3.2 Điểm đầu tư đầu vào tối đa hoá lợi nhuận (VMP = P X )
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
-Nếu người sx đầu tư ít hơn Xtối ưuthì khi đó VMP còn lớn
hơn so với giá đầu vào (w) nên họ sẽ bị thua thiệt
- Nếu người sx đầu tư nhiều hơn Xtối ưukhi đó VMP sẽ thấp
hơn giá đầu vào họ cũng sẽ thua thiệt vì không đạt được tổng
lợi nhuận lớn nhất (diện tích a)
-Diện tích a có thể được gọi là lợi nhuận, cũng có thể gọi là tô
(trong KTTN) nếu sản phẩm làm ra sử dụng một loại TN nào
đó (đất đai)
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
Chúng ta cũng có thể biểu diễn tô dưới dạng giá trị của đầu ra
Điểm đầu ra tối ưu của các DN về nguyên tắc là điểm chi phí biên (MC) bằng với doanh thu biên (MR)
HÌnh 3.3 Tô được thể hiện thông qua giá trị (điểm tối ưu đầu ra sản phẩm)
Chủ đất sẽ tối đa hoá lợi nhuận tại P =MC = MRTổng doanh thu TR = P*q, Tổng chi phí TC = diện tích 0iaq
Tô mà chủ đất nhận được là diện tích iPa
Trang 11Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 9
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
3.2.1.2 Một số quan điểm về tô
a Quan điểm về tô của David Ricardo (1772-1823)
-David Ricardo cho rằng chất lượng đất khác nhau thì tô thu
được trên các mảnh đất này cũng khác nhau Quan điểm về
tô của David Ricardo còn gọi là tô theo chất lượng tài
nguyên
-Quan điểm về tô của Ricardo nặng về vấn đề nông nghiệp,
độ phì của đất và năng suất cây trồng Sự thương mại hoá,
lợi thế về thị trường chưa được Ricardo đề cập
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
-Giả sử có các mảnh đất A,B,C,…M mỗi mảnh có diện tích
như nhau nhưng độ phì khác nhau, mảnh A màu mỡ, mảnh B
kém màu mỡ,… mảnh M kém màu mỡ nhất
=> MPA> MPB> …> MPM
-Câu hỏi đặt ra là: khi đưa các mảnh đất vào canh tác (với giả
định là đầu vào chỉ có số lượng lao động) thì chủ đất sẽ thuê số
lượng lao động vào mỗi mảnh đất là bao nhiêu để đạt được tô
cao nhất?
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
MP, lương
Đơn giá Lao động
Trang 12Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 13
-Tối đa tô theo nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận là sản phẩm
biên của lao động bằng giá một đơn vị của lao động (w):
MPA= w; MPB = w
-Nếu NAlà số lao động thuê cho mảnh đất A,
NBlà số lao động thuê cho mảnh đất B,
…………
=> Mảnh đất M sẽ không thể thuê được lao động bởi vì sản
phẩm biên của mảnh đất M luôn nhỏ hơn đơn giá lương
-David Ricardo còn cho rằng, nếu trong quá trình sản xuất
nếu không đầu tư vào lao động sẽ không có tô
-Quan điểm của Ricardo cho rằng dù chất lượng đất thấp
thì chủ đất vẫn có thể thu được tô còn khi chất lượng đất
xấu nhất sẽ không có tô
p: giá thị trường mỗi đơn vị hàng hoáF: chi phí vận chuyển/đơn vị đườngD: khoảng cách tới thị trường
Trang 13Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 17 Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 18
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
* Mô hình về tô của Von Thunen được phát minh trong những
giả định và các điều kiện như sau:
-Thành phố nằm ở trung tâm một quốc gia trong nền kinh
tế đóng
-Quốc gia bị cô lập xung quanh bởi các khu vực hoang dã
-Chất lượng đất và điều kiện khí hậu giả định là không
thay đổi
-Nông dân ở quốc gia này tự vận chuyển sản phẩm ra thị
trường ở trung tâm thành phố
-Nông dân tối đa hoá lợi nhuận trong thị trường cạnh tranh
hoàn hảo
Khoảng cách tới thị trường
Trung tâm thị trường doanh 1Kinh
Kinh doanh 2
Địa tô
R i (x)
R j (x) 0
X *
X
HÌnh 3.6 Tô theo lý thuyết Khoảng cách tới thị trường
Trang 14Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 21
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
-Von Thunen cho rằng địa tô (rent) của đất phụ thuộc vào
khoảng cách của đất tới thị trường Đất càng gần thị trường
tiêu thụ thì địa tô (rent) càng cao
-Von Thunen đã kết luận rằng, canh tác các loại sản phẩm
nông nghiệp chỉ trong khoảng cách có thể tới thị trường, ngoài
khu vực trên do chi phí vận chuyển sản phẩm tới thị trường
quá đắt, vì vậy việc canh tác không đem lại lợi nhuận Trong
những trường hợp này hoặc lợi nhuận bằng không
+ Địa tô chênh lêch II: lợi nhuận mang lại do trình độ kỹ thuật thâm canh khác nhau
-Địa tô tuyệt đối: phần mà người thuê đất phải trả cho chủ đất
cho dù không đầu tư lao động hoặc thậm chí sản xuất trên những mảnh đất có độ phì và vị trí kém nhất
- VMPX= PX (tính theo giá trị bằng tiền)
Trong trường hợp đất có chủ sở hữu và đất vô chủ thì việc sử
dụng, quản lý và khai thác sẽ khác nhau
Thùng/lao động
100 150
HÌnh 3.7 Sự khác nhau giữa đầu tư lao động trên các mảnh đất
có sở hữu khác nhau (cung lao động hoàn toàn co dãn)
Trang 15Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 25
Hình 3.8 Sự khác nhau giữa đầu tư lao động trên các mảnh đất
có sở hữu khác nhau (cung lao động ít co dãn)
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
b Nguyên lý đầu tư hiệu quả trên các mảnh đất khác nhau khi đầu vào bị giới hạn
-Đầu ra tối ưu: MR = MC, P = MC
-Đầu vào tối ưu: VMPX= PX
Nguyên lý 1: Nguyên lý cân bằng sản phẩm biên cho lao động
Nguyên tắc phân bổ đầu vào tối ưu trên các mảnh đất khác nhau nhưng cùng gieo trồng một loại sản phẩm là sản phẩm biên của mọi lao động phải bằng nhau và bằng với giá đầu vào
Hình 3.9 Nguyên lý phân bổ đầu vào (trên các mảnh đất khác nhau)
trong điều kiện thiếu vốn
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
Nguyên lý 2: Cân bằng giá trị sản phẩm biên
Nguyên lý này cho rằng để đạt được lợi nhuận tối đa khi canh tác trên các mảnh đất khác nhau với các sản phẩm khác nhau đòi hỏi giá trị sản phẩm biên (VMP) trên tất cả các mảnh đất bằng nhau (trong điều kiện các nguồn lực về lao động, đất đai bị hạn chế)
Trang 16Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 29
VMP của lao động thứ nhất 1.500 VMP của lao động thứ nhất 1.500
VMP của lao động thứ hai 1.250 VMP của lao động thứ hai 1.250
VMP của lao động thứ ba 875 VMP của lao động thứ ba 875
VMP của lao động thứ tư 500 Ngô
Ngô VMP của lao động thứ nhất 1.200 VMP của lao động thứ nhất 1.200 VMP của lao động thứ hai 750
VMP của lao động thứ hai 750 Hoa
VMP của lao động thứ ba 500 VMP của lao động thứ nhất 2.000
Hoa VMP của lao động thứ hai 1.500 VMP của lao động thứ nhất 2.000 VMP của lao động thứ ba 800
-Có 3 loại:
+ Độ phì tự nhiên+ Độ phì nhân tạo+Độ phì nhiêu kinh tế
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
d Lợi thế so sánh trong kinh tế tài nguyên đất
-Lợi thế tuyệt đối: là lợi thế do điều kiện tự nhiên hay nhân
tạo mang lại để sản xuất các loại hàng hoá, dịch vụ ở quốc
gia đó, vùng đó rẻ hơn các quốc gia, vùng khác
-Lợi thế tương đối(lợi thế so sánh): mỗi nước, mỗi vùng có
lợi thế về sản phẩm này nhưng không có lợi thế về sản
phẩm khác
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
3.2.1.4 Thị trường đất đai
a Đặc điểm của thị trường đất đai
-Cung của đất đai xét trên tổng thể là không đổi (hoàn toàn không co dãn)
-Giá đất phụ thuộc vào cả chất lượng đất và vị trí đất
-Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng đối với ngành nông nghiệp
Trang 17Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 33
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
b Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát
triển thị trường đất đai
Trình độ của lực lượng sản xuất (trình độ phát triển sản xuất
hàng hoá)
Chế độ sở hữu ruộng đất
Chế độ quản lý ruộng đất và các chính sách vĩ mô của Nhà
nước
Cầu về đất đai bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: giá đất, vị trí,
chất lượng đất, thu nhập của người dân, tốc độ phát triển
kinh tế,…
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
c.Thị trường đất nông nghiệp
Cung về đất nông nghiệp: chuyển dịch tích hoang hoáhoặc đất khác thành đất nông nghiệp tuỳ vào mục đích sửdụng và mục tiêu phát triển kinh tế
Cầu về đất nông nghiệpKhôngchỉ xuất phát từ nông nghiệp mà còn nhiều ngànhkhác Xétvề lâu dài thì diện tích đất nông nghiệp ngàycànggiảm đi do tiến trình phát triển kinh tế
Các nhântố ảnh hưởng tới giá cả đất nông nghiệp
- Cácyếu tố ảnh hưởng tới cung, cầu đất NN
-Mức tô trên mỗi mảnh đất
- Lãisuất tiền vay trên thị trường
d.Đánh giá sử dụng đất nông nghiệp
Số diện tích đưa vào sản xuất so với tiềm năng có thể
Hệ số sử dụng ruộng đất
Chi phíđầu vào trên một đơn vị diện tích
Giátrị sản lượng trên một đơn vị diện tích
Lợi nhuận trên một đơn vị diện tích
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
3.2.2 Kinh tế tài nguyên nước
3.2.2.1 Các nguyên nhân dẫn đến sự khan hiếm nguồn nước
- Sự phát triển các ngành công nghiệp, xây dựng
Trang 18Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 37
HÌnh 3.10.Mô hình định giá nước hiệu quả kinh tế
P *
P *
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
Nguyên tắc hiệu quả kinh tế sử dụng nguồn nước là:
Giá trị biên của đơn vị nước cuối cùng được tiêu thụ là như nhau giữa các đối tượng sử dụng và bằng với chi phí biên của việc cung cấp nước
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
3.2.2.4 Các nguyên nhân ảnh hưởng, tác động tới định giá nước
trong thực tế
a Vấn đề công bằng xã hội và quyền được sống
-Nước là loại vật chất cần thiết cho sự sống của con người
-Giả sử do hạn hán, giá nước tăng cao, người nghèo sẽ
phải dùng phần lớn thu nhập của mình để mua
nước=>không đủ tiền để chi tiêu cho các nhu cầu cơ bản tối
thiểu khác
-P* là giá người dân phải trả
- PWTPlà giá mà người dân sẵn lòng chi trả
Hình 3.11 Cầu về nước cho xã hội và những người có thu nhập thấp
Trang 19Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 41
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
b.Vấn đề quyền sở hữu nguồn nước
c.Hạn chế trong việc lưu thông và tái sử dụng
d.Phụ thuộc vào các mùa trong năm
e Sự can thiệp của Chính phủ
CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC
3.2.2.5 Một số phương pháp định giá nước trong thực tế
Phương pháp giá bình quân
Phương pháp giá giảm dần theo lượng sử dụng
Phương pháp giá tăng dần theo lượng sử dụng
Trang 20Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 45
Hình 3.14 Định giá nước tăng dần theo lượng sử dụng
Các nguồn nước dành cho giải trí cần phải định rõ phí
Tạo ra một cơ chế rành mạch về quyền sở hữu
Trang 21Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 1
CHƯƠNG 4
KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
4.1 Một số đặc điểm của rừng ảnh hưởng tới quá trình
Thời gian là đầu vào quan trọng của rừng
Các loài cây trong rừng phụ thuộc lẫn nhau
Sản phẩm gỗ của rừng cũng là vốn
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
4.2 Mô hình sinh học và kinh tế khai thác gỗ (Tietenberg, Tom, 1988)
4.2.1 Mô hình sinh học
Cũng giống như các ngành sản xuất khác, quan hệ giữa tổng sản lượng, sản phẩm trung bình và sản phẩm biên đối với các loại đầu vào chia làm 3 giai đoạn (I,II và III)
Trong mô hình sinh học, chưa xác định được điểm khai thác tối ưu vì muốn xác định điểm tối ưu đòi hỏi người quản lý phải biết được giá đầu ra, đầu vào và lãi suất ngân hàng, tỉ lệ chiết khấu
Trang 22Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 5
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
Xác định thời điểm khai thác cần tính toán 2 chỉ tiêu:
-Mức tăng trưởng bình quân hàng năm (MAI:Mean Annual
Quan điểm khai thác của nhà sinh thái học là khi tốc độ tăng
trưởng gỗ bình quân hàng năm đạt lớn nhất
MAI đạt max khi đó: MAI = CAI
MP ≈ CAI
Thời gian trồng gỗ
P đầu ra
I II III
Hình 4.1 Mối quan hệ giữa đầu ra và thời gian trồng gỗ
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
4.2.2 Xác định năm khai thác gỗ đạt hiệu quả sinh học
và hiệu quả kinh tế
a Mô hình sinh học
TN rừng vừa là hàng hoá thông thường vừa là hàng
hoá vốn => Mỗi một năm, nhà quản lý phải quyết định
khi nào thu hoạch, khi nào trồng mới để đạt được hiệu
quả kinh tế cao nhất
MQH giữa tuổi cây, sản lượng, sản phẩm trung bình
và sản phẩm biên
Tuổi cây (năm) Sản lượng gỗ (m3) Sản lượnggỗ trung
bìnhnăm AP (m3/năm) Tăng trưởng MP (m3)
Trang 23Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 9
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
Sản lượng gỗ có phương trình là:
Q = 40t + 3.1t2– 0.016t3
Nếu dựa vào AP thì APmaxvào năm 100, còn nếu dựa
vào MP thì MPmax vào năm 70 (sớm hơn)
Nếu chỉ dựa vào 2 con số này thì ta chọn khai thác gỗ
vào năm thứ 70
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
b Mô hình kinh tế khai thác gỗ (Tietenberg, Tom, 1998)
Nhà kinh tế quyết định khai thác không chỉ dựa vào mức tăng trưởng sinh học mà còn phải dựa vào chi phí khai thác, chi phí trồng mới, lợi ích do khai thác
gỗ đem lại, thời gian,…
Lợi ích ròng (trđ)
GT sản lượng (trđ)
Chi phí (trđ)
Lợi ích ròng (trđ)
Hiệu quả kinh tế khi quyết định thời gian khai thác
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
* Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thu hoạch gỗ rừng:
Chiết khấu làm ngắn lại thời gian thu hoạch gỗ, tỉ lệ chiết khấu càng cao thì thời gian thu hoạch gỗ càng ngắn
Chi phí trồng mới và chi phí thu hoạch không ảnh hưởng tới thời điểm thu hoạch tối đa hoá lợi ích
+ Chi phí trồng mới không ảnh hưởng tới thời gian khai thác vì
nó được trả ngay khi bắt đầu trồng+ Chi phí thu hoạch được sinh ra khi thu hoạch và tỉ lệ thuận với sản lượng thu hoạch
Trang 24Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 13
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
4.3 Mô hình khai thác rừng đạt hiệu quả dựa trên khoảng
thời gian khai thác và chi phí cơ hội
4.3.1 Xác định khoảng thời gian khai thác tối ưu
a Mô hình 1 chu kỳ
-Gọi giá bán sản phẩm gỗ là P (không đổi)
-Chi phí biên khai thác 1 đơn vị gỗ là MC
-Chi phí trồng rừng là Cp
-Trữ lượng gỗ năm t là V(t)
-Tỷ lệ chiết khấu xã hội (lãi suất NH) là r%/năm
=>Tổng doanh thu thu được từ bán gỗ là:TR = P.V(t)
=>Tổng chi phí khai thác gỗ là: TC = MC V(t)
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
Lợi nhuận thu được từ khai thác gỗ là
TPr = [(TR – TC)/(1+r)t] – CpMục tiêu của nhà kinh tế là TPr => Max
Ta có: TPr = [(P – MC).V(t)/(1+r)t] – Cp =>MaxTPr đạt max khi TPr’ = 0
Ta có : 1/(1+r)t = e-rt
TPr = (P – MC).V(t).e-rt– CpTPr’ = (P – MC).V’(t).e-rt– r.(P – MC).V(t).e-rt= 0
=> (P – MC).V’(t) = r.(P – MC).V(t)
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
- (P – MC): là giá thực tế nhận được sau khi trừ đi chi phí
khai thác
-V’(t) = ΔV: lượng gỗ tăng lên
- (P – MC).V’(t): giá trị thực tế khai thác trong một đơn vị
thời gian
- (P – MC).V(t): doanh thu thu được từ gỗ năm t
- r.(P – MC).V(t): doanh thu thu được từ gỗ năm t đã tính
đến lãi suất ngân hàng
Ta có: (P – MC).V’(t) = r.(P – MC).V(t)
V’(t) = r.V(t) V’(t)/V(t) = r ΔV/V(t) = r
ΔV/V(t): tốc độ tăng trưởng của gỗ
=> Khi tốc độ tăng trưởng của gỗ bằng với tỷ lệ chiết khấu
ngân hàng thì lợi nhuận đạt max
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
b Mô hình nhiều chu kỳ
Trồng => khai thác => trồng => khai thác…
-Gọi giá bán sản phẩm gỗ là P (không đổi)
-Chi phí khai thác một đơn vị sản phẩm gỗ là MC
-Chi phí trồng rừng ban đầu là Cp
-Tỷ lệ chiết khấu xã hội (lãi suất NH) là r%/năm
-Giai đoạn 1: Trồng rừng năm T0, khai thác năm T1
-Giai đoạn 2: Trồng rừng năm T1, khai thác năm T2,
-Giai đoạn n: ………
-Giả định: T1– T0= T2– T1= T3– T2=…I
I : khoảng cách năm giữa các lần khai thác
Trang 25Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 17
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
-Lợi nhuận của giai đoạn 1:
TPr1=[(P – MC).V(I)/(1+r)I] – Cp
= (P – MC).V(I).e-rI– Cp
-Lợi nhuận của giai đoạn 2:
TPr2 = 1/(1+r)I [(P – MC).V(I)/(1+r)I– Cp)
= e-rI [(P – MC).V(I).e-rI- Cp]
-Lợi nhuận của giai đoạn 3:
TPr3 = [1/(1+r)I] [1/(1+r)I] [(P – MC).V(I)/(1+r)I– Cp) ]
= e-2I [(P – MC).V(I).e-rI- Cp]
-Lợi nhuận của cả quá trình:
-= [(P – MC).V(I).e-rI– Cp] + e-rI w
=> W = [(P – MC).V(I).e-rI– Cp] [1/(1 – e-rI)] (*)
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
-Mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận w => max
W => max w’ = 0
(P – MC).V’(I)= r.(P – MC).V(I)+ r w (**)
Trong đó:
- (P – MC).V’(I) là lợi ích ròng biên của gỗ nếu không
khai thác mà để lui lại tới gian đoạn khác thu
hoạch (VMPT)
- r.(P – MC).V(I)+ r w: Tổng chi phí cơ hội của đất
trồng rừng
-W: giá trị của đất sau khi thu hoạch (tô của đất)
I *
TOC
VMPT
TOC VMPT
Trang 26Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 21
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
4.3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thời gian khai
thác tối đa hoá lợi nhuận
(1) Chi phí cơ hội của đất đai bằng 0 (W * = 0)
Đất bị bỏ hoang sau khi khai thác (W = 0), khi đó
TOC chuyển sang phía bên phải => kéo dài khoảng
thời gian khai thác tối ưu (I* => I*’)
Thời gian bắt đầu
có thể thu hoạch
VMPT
TOC TOC
VMPT
rW *
TOC’
I * I’ *
Hình 4.3 Ảnh hưởng của chi phí cơ hội đất đến chu kỳ thu hoạch tối ưu
(1) Chi phí cơ hội của đất đai bằng 0 (W* = 0)
VMPT
rW *
TOC’
Hình 4.4 Ảnh hưởng của lãi suất ngân hàng
đến khoảng thời gian thu hoạch tối ưu
(2) Nếu lãi suất hay tỉ lệ chiết khấu r tăng
VMPT
VMPT
TOC TOC
Trang 27Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 25
Hình 4.6 Ảnh hưởng của giá gỗ đến chu kỳ khai thác
TOC TOC
rW *
TOC’
VMPT
(4) Ảnh hưởng của giá gỗ tăng
VMPT
TOC TOC
rW *
TOC’
VMPT’
Thời gian bắt đầu
có thể thu hoạch I’* I*
VMPT VMPT
Hình 4.7 Ảnh hưởng của chi phí chăm sóc và thu hoạch giảm (5) Ảnh hưởng của chi phí thu hoạch và chăm bón giảm
VMPT
TOC TOC
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
4.4 Một số chính sách của Chính phủ liên quan tới chu
kỳ khai thác tối ưu
4.4.1 Thuế dựa trên đơn vị sản lượng khai thác
-Loại thuế này được gọi là thuế sản lượng
-Thuế đánh trên đơn vị sản lượng khai thác làm tăng chi phí đơn vị khai thác từ MC lên thành (MC + t) Như vậy theo công thức (*) và (**) thì thời gian khai thác tối ưu sẽ
bị kéo dài ra
Trang 28Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 29
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
4.4.2 Thuế đánh theo đơn vị diện tích
-Thuế này tương đương với việc tăng chi phí trồng rừng
ban đầu
-Nếu thuế tổng là T thì chi phí trồng rừng ban đầu là Cp
+T
-Thuế đánh theo đơn vị diện tích làm cho thời gian khai
thác tối ưu bị kéo dài ra
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
4.4.3 Thuế lợi nhuận
Pr = TR – TC do đó thuế lợi nhuận không làm ảnh hưởng tới khoảng thời gian khai thác tối đa hoá lợi nhuận
4.4.4 Lệ phí giấy phép trồng rừng
Lệ phí giấy phép trồng rừng làm tăng Cp do đó nó cũng làm kéo dài thời gian khai thác tối đa hoá lợi nhuận
4.4.5 Trợ cấp
Trợ cấp cho người trồng rừng sẽ làm giảm Cp do
đó nó sẽ rút ngắn thời gian khai thác tối ưu
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
4.4.6 Quyền sở hữu và quyền quản lý rừng
Quyền sở hữu và quyền quản lý rừng ảnh hưởng
trực tiếp đến quyết định khai thác rừng của người sở
hữu Nếu quyền sở hữu không rõ ràng và thời gian sở
hữu ngắn thì sẽ làm cho thời gian khai thác bị rút ngắn
lại Vì người khai thác chỉ quan tâm tới lợi nhuận nên họ
chỉ biết khai thác mà không có ý thức bảo tồn và phát
triển bền vững
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
4.4.7 Chính sách thu hoạch (Quota khai thác)
Chính sách thu hoạch chưa chặt chẽ đối với từng loại
gỗ, từng loại rừng => người khai thác quá nhiều, người khai thác ít trên một đơn vị diện tích => Gây ra tổn thất cho XH
4.4.8 Trồng lại rừng
Chính sách yêu cầu người khai thác phải đảm bảo trồng lại rừng sau khi thu hoạch Tuy nhiên rừng trồng bao giờ cũng cho năng suất thấp hơn và nghèo tính đa dạng sinh học hơn rất nhiều so với rừng nguyên sinh
=> Đây là một trong những thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững
Trang 29Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 33
CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
4.4.9 Các chính sách khác tác động đến việc sử dụng
rừng
-Chính sách thương mại (hạn chế XK gỗ, khuyến khích
XK sản phẩm gỗ)
-Thuế và chính sách công nghiệp
-Tái định cư và chính sách trợ cấp cho nông nghiệp
4.5 Chính sách cải thiện việc sử dụng rừng
4.5.1 Chính sách về cây lấy gỗ
4.5.2 Chính sách cho các nước đang phát triển
Trang 30Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 1
CHƯƠNG 5
KINH TẾ TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN
CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN
5.1 Giới thiệu chung
Thủy sản bao gồm: động vật, thực vật sinh sản dưới nước mặn và nước ngọt
Cá là nguồn tài nguyên thuỷ sản có thể tái tạo
Khi nghiên cứu mô hinh khai thác thủy sản có hai vấn đề chủ yếu cần quan tâm:
+ Thuỷ sản là các loài động thực vật sinh sống với chức năng sinh học vốn có
+ Ảnh hưởng của quyền sở hữu đối với kinh tế khai thác thuỷ sản
CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN
Các câu hỏi cần trả lời cho phần kinh tế thuỷ sản:
Mô hình, cơ chế sinh học của nghề thuỷ sản?
Khai thác ảnh hưởng tới mật độ thuỷ sản như thế nào?
Các điều kiện của tài nguyên vô chủ ảnh hưởng thế nào
tới khai thác và mật độ thuỷ sản?
So sánh giữa khai thác trong điều kiện sở hữu tư nhân
và trong điều kiện tài nguyên vô chủ?
Mô hình khai thác thuỷ sản trong điều kiện tĩnh?
CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN5.2 Mô hình khai thác thuỷ sản
5.2.1 Mô hình cân bằng sinh học thuỷ sản (trạng thái
Trang 31Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 5
F(X) thường được thể hiện dưới dạng hàm logistic, là một
hàm parabol khi F(X) được vẽ theo X bắt đầu từ quy mô trữ
k: trữ lượng giới hạn của môi trường sống
CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN
Mật độ thuỷ sản
Hình 5.1 Mô hình cân bằng sinh học thuỷ sản giản đơn
X ***
X **
X *
Tốc độ Tăng F(X)
MSY
K F(X *** )
F(X ** ) F(X * )
CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN
Hiện tại chúng ta quan tâm tới sản lượng khai thác và
xem xét ảnh hưởng của nó tới sự phát triển sinh học của
một loài
-Ba mức khai thác khác nhau trong cùng một thời điểm
là H1, H2và H3
+ Với H(X) = H1: H(X)>F(X) do đó không bền vững
+ Với H(X) = H2: H(X) = F(X)MSYchưa bền vững vì còn
phụ thuộc vào điều kiện môi trường
+ Với H(X) = H3: H(X) = F(X): bền vững khi mật độ loài là
từ X1
3 đến X2
Tốc độ Tăng F(X)
X MSY
H 3