1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh tế tài nguyên docx

63 397 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế Tài nguyên - Chương I: Kinh tế học, phúc lợi và các vấn đề chính của kinh tế tài nguyên
Tác giả Trần Thị Thu Trang
Trường học Trường Đại học Kinh tế Tài nguyên và Môi trường
Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự khan hiếm tài nguyên, nghèo đói và các thách thức -Thuật ngữ “Phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên năm 1980 trong ấn phẩm “Chiến lược bảo tồn thế giới” của tổ chức bảo tồn th

Trang 1

KINH TẾ TÀI NGUYÊN

GV: Trần Thị Thu Trang

BM: Kinh tế Tài nguyên & MT

CHƯƠNG I

KINH TẾ HỌC PHÚC LỢI VÀ NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KTTN

CHƯƠNG I1.1 Vai trò và lịch sử hình thành khoa học KTTN

1.1.1 Phân biệt KTH, KT vi mô, KT vĩ mô và KTTN

-Kinh tế học

-Kinh tế học vi mô

-Kinh tế học vĩ mô

-Kinh tế tài nguyên

1.1.2 Vai trò và MQH của kinh tế và tài nguyên

-Phát triển KT sử dụng TN là yếu tố đầu vào

-Hệ thống TN chịu sự tác động tích cực và tiêu cực từ việc phát triển kinh tế

Trang 2

-Môn KTTN ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu của việc sử dụng nguồn TNTN một cách hiệu quả cho phát triển KT hiện tại và tương lai.

CHƯƠNG I (tiếp)

1.2 Đối tượng, nhiệm vụ và PP cơ bản tiếp cận

môn học

1.2.1 Đối tượng và nhiệm vụ của KTTN

-Đối tượng: Nghiên cứu các mô hình khai thác, sử dụng, quản

lý và phát triển các nguồn TNTN

-Nhiệm vụ:

+ Trang bị cơ sở khoa học KT cho việc nghiên cứu MQH giữa

PTKT và khai thác, sử dụng, quản lý, bảo vệ và PT nguồn TN

+ Đánh giá tác động tiêu cực, tích cực của quá trình tăng

trưởng KT, các dự án đầu tư, dự án PT đến các nguồn TNTN

1.2.2 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu KTTN

-PP tiếp cận cận biên: MC, MR, MU, …

-PP toán học và mô hình hoá

-PP phân tích lợi ích – chi phí (BCA)

-PP tiếp cận hệ thống

CHƯƠNG I (tiếp)

Trang 3

TN là loại vật chất có giá trị và hữu dụng khi chúng ta

tìm ra chúng, nó có thể là một loại hàng hoá trực tiếp cho

quá trình tiêu dùng (Radall 1981)

-Phân loại TN: chia làm 2 loại

+ TN có thể tái tạo (Renewable resources)

+ TN không thể tái tạo (Non-renewable resources)

CHƯƠNG I (tiếp)

-Những vấn đề và câu hỏi cần nghiên cứu

+ Khai thác TN với tốc độ nào để đảm bảo PTKT bền vững

và đảm bảo không bị cạn kiệt với đối với nguồn TN không thể tái tạo?

+ Bao giờ và khai thác với tốc độ nào thì nguồn TN không thể tái tạo bị cạn kiệt?

+ Các nguồn TN thay thế như thế nào và tốc độ tìm kiếm các nguồn TN này ra sao?

+ Các mô hình quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn TN này như thế nào là bền vững và hiệu quả trong một chuỗi thời gian?

1.3.2 Quyền sở hữu

-QSH một TN (hoặc một nguồn TN) là tập hợp toàn bộ

các đặc điểm của TN, mà các đặc điểm này xác lập cho chủ

sở hữu của nó có một quyền lực thực sự để quản lý và sử

dụng nó Chủ sở hữu ở đây có thể là một cá nhân, nhóm

người, có thể là Nhà nước

-Chủ sở hữu TN có quyền lực thực sự thể hiện ở 2 mặt

là: quyền chiếm hữu và quyền định đoạt trong việc quản lý

+ Chủ sở hữu có nhiều quyền khác nhau: có thể tiến hành các hoạt động sử dụng, chia, chuyển đổi các nguồn TN

* Quyền loại trừ là một đặc điểm quan trọng và có thể chia ra các loại:

-QSH tư nhân

- QSH chung

-Tài nguyên vô chủ

Trang 4

CHƯƠNG II TÀI NGUYÊN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

CHƯƠNG II (tiếp)

2.1 Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và TNTN

- Khái niệm: TNTN là toàn bộ giá trị vật chất sẵn có trong tự

nhiên, là những điều kiện cần thiết cho sự phát triển của XH loài người: đất, nước, rừng, không khí, khoáng sản,…

- Phân loại TNTN:

+ TN có thể tái tạo+ TN không thể tái tạo+ TN đa dạng sinh học

- TNTN và con người: có mối quan hệ mật thiết và tác động

qua lại với nhau (cả tốt và xấu)

TNTN là một trong những nguồn lực cơ bản trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội => cần khai thác, sử dụng hợp lý và quản lý, bảo vệ TNTN

CHƯƠNG II (tiếp)

2.1.1 Hoạt động của hệ kinh tế và tác động của nó đối với TN

R: Resources P: Produce C: consume U: Utilities

Hoạt động của hệ kinh tế tạo ra của cải

- Khai thác tài nguyên thiên nhiên

-Thải các chất thải vào môi trường và làm suy thoái các nguồn TNTN

W: Waste

Chất thải từ hệ thống kinh tế

Trang 5

CHƯƠNG II (tiếp)

2.1.2 Vai trò của hệ thống tài nguyên

-Cung cấp tài nguyên cho hệ kinh tế

-Môi trường, tài nguyên thiên nhiên tạo nên không gian sống

của con người

-Các nguồn TNTN là nơi cung cấp các thông tin: thông tin từ

các hoá thạch, hệ sinh thái động thực vật, nguồn gen,…

-Môi trường, TNTN là nơi làm giảm nhẹ những tác động bất lợi

từ thiên nhiên: vai trò của tầng ôzôn, vòng tuần hoàn của

nước,…

CHƯƠNG II (tiếp)

2.1.3 Các quan điểm cơ bản kết hợp giữa tài nguyên và phát

triển kinh tế

-Quan điểm “gia tăng số không”

-Quan điểm bảo vệ

-Quan điểm phát triển bền vững

2.1.4 Sự khan hiếm tài nguyên, nghèo đói và các thách thức

-Thuật ngữ “Phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên năm

1980 trong ấn phẩm “Chiến lược bảo tồn thế giới” của tổ chức bảo tồn thiên nhiên Quốc tế (IUCN: International Union for Conservation Nature)

-Khái niệm PTBV được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 của uỷ ban môi trường và phát triển thế giới (WCED: World

Commission on Environment and Development)

- PTBV (theo WCED) là “sự phát triển có thể đáp ứng được

những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai…”

Trang 6

CHƯƠNG II (tiếp)

-WB (World Bank): PTBV là một loại PT sao cho nó không sử

dụng các nguồn TN tái tạo nhanh hơn sự tái tạo, không sử

dụng các nguồn TN không thể tái tạo nhanh hơn quá trình tìm

ra các loại TN thay thế, không thải vào môi trường các chất độc

hại nhiều hơn khả năng môi trường có thể đồng hoá

-Quan điểm tổng quát: PTBV là một sự PT lành mạnh, trong đó

sự PT của cá nhân này không làm thiệt hại đến lợi ích của cá

nhân khác Sự PT của cá nhân thì không làm thiệt hại đến sự

PT của cộng đồng Sự PT của cộng đồng người này thì không

làm ảnh hưởng hay tổn hại đến lợi ích của cộng đồng người

khác Sự PT của thế hệ hôm nay không xâm phạm đến lợi ích

của thế hệ mai sau Sự PT của loài người không đe doạ sự

sống còn hay làm suy giảm điều kiện sống của các sinh vật

khác trên trái đất

CHƯƠNG II (tiếp)

2.2.2 Phân loại sự phát triển bền vững

Muốn cho kinh tế phát triển thì vốn dự trữ tài nguyên phải duy trì theo thời gian Ta xem xét MQH giữa mức sống và vốn dự trữ tài nguyên với 2 giả thiết sau:

-Giả thiết 1: Đối với nền kinh tế có vốn dự trữ TN (KN) thấp, muốn tăng mức sống (SOL) thì phải tăng

KN, lúc này KN và SOL là hai yếu tố hỗ trợ cho nhau

SOL

KN

KN min

0 L

Quan hệ giữa SOL và KN - giả thiết 1

SOL

KN 0

Quan hệ giữa SOL và KN - giả thiết 2

SOL 1

SOL 2

KN 1 KN 2

Trang 7

CHƯƠNG II (tiếp)

* PTBV có 2 loại:

- PTBV mức thấp: tuân theo giả thiết 2

Khi mức sống thấp thì người ta khai thác TN để tăng SOL

(YWXZ)

- PTBV mức cao: tuân theo giả thiết 1

Quá trình tăng SOL cũng đồng nghĩa với việc tăng KN Khi

KN đã có một vốn dự trữ thích hợp thì có thể chọn các hướng

phát triển khác nhau:

+ SOL tăng lên còn KN giữ nguyên (WP)

+ SOL giữ nguyên còn KN tăng lên (WQ)

+ SOL và KN đều tăng (WJ) Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 14

Mô hình PTBV mức cao SOL

KN L

0 KN min

Mô hình PTBV mức thấp Y

W X Z

A B

P

Q

J

Mối quan hệ giữa vốn dự trữ tài nguyên với chất lượng cuộc sống

CHƯƠNG II (tiếp)

2.2.3 Điều kiện để phát triển bền vững

-Vai trò của Nhà nước

-Xây dựng lối sống và sản xuất thích hợp

-Kế hoạch hoá và quản lý một cách tổng hợp quá trình

phát triển

-Đưa hao tổn tài nguyên và môi trường vào hệ thống hạch

toán quốc gia

CHƯƠNG II (tiếp)

2.2.4 Nguyên tắc phát triển bền vững

-NT 1: Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng

-NT 2: Cải thiện chất lượng cuộc sống con người

-NT 3: Bảo vệ cuộc sống và tính đa dạng của trái đất

-NT 4: Hạn chế tới mức thấp nhất việc làm suy giảm nguồn tài nguyên không tái tạo

-NT 5: Giữ vững khả năng chịu đựng của trái đất

-NT 6: Thay đổi thái độ và thói quen của mỗi người

-NT 7: Tạo ra một cơ cấu quốc gia và quốc tế thống nhất thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệ môi trường

Trang 8

CHƯƠNG II (tiếp)

2.2.5 Thước đo về phát triển bền vững

(1) Chỉ tiêu đánh giá sự thành đạt của một nước trước năm 1992

Theo chỉ tiêu GNP hoặc GDP

VD: Nước có GDP > 10.000 USD/người/năm: PT cao

GDP đạt từ 1000 – 10.000 USD/người/năm: PT trung bình

GDP < 1000/người/năm: nước kém PT

(2) Chỉ tiêu đánh giá sự thành đạt của một nước sau năm 1992

Để đo mức độ bền vững của sự phát triển, có thể dùng chỉ số

phát triển con người (HDI) do UNDP đưa ra

HDI = 1/3*( a+b+c)

Trong đó: a là chỉ số phản ánh trình độ tăng trưởng ktế

b là chỉ số phản ánh trình độ dân trí

c là chỉ số phản ánh tiến bộ xã hội về y tế

Trang 9

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 1

CHƯƠNG 3

KINH TẾ TÀI NGUYÊN ĐẤT &

KINH TẾ TÀI NGUYÊN NƯỚC

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC3.1 Đặc điểm và các vấn đề cơ bản trong quản lý khai thác tài nguyên có thể tái tạo

3.1.1 Đặc điểm và các vấn đề trong khai thác, quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái tạo

Đặc điểm cơ bản của các loại TN có thể tái tạo:

-Trữ lượng các loại TN này có thể thay đổi, tăng hoặc giảm so với trữ lượng ban đầu tuỳ thuộc vào tốc độ khai thác, trình độ quản lý, nhưng mức tăng không bao giờ vượt qua giới hạn sức chứa của môi trường

-Có thể bị cạn kiệt nếu không được quản lý khai thác hợp lý

-Sự tăng trưởng của một loài phụ thuộc rất nhiều vào hệ sinh thái mà chúng tồn tại

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

3.1.2 Mối quan hệ giữa khai thác và TN có thể tái tạo

-Năng suất tối đa (MSY) là mức tăng trưởng (năng suất) cực

đại mà một loài có thể đạt được

-NS khai thác tối đa là mức NS khai thác TN đúng bằng mức

tăng trưởng của TN đó

VD: Cá chép đầu năm trữ lượng là 1000 con, loài cá này có tốc

độ tăng trưởng 10%/năm tức là 100 con/năm Nếu hàng năm

chúng ta khai thác 100 con thì được gọi là NS tối đa

-NS khai thác tối đa có thể chưa hoàn toàn bền vững vì còn

phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống, thời tiết, dịch

HÌnh 3.1.Ví dụ về sự tăng trưởng của loài động, thực vật theo thời gian

Trang 10

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 5

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

3.2 Kinh tế đất và kinh tế nước

3.2.1 Kinh tế đất

3.2.1.1 Khái niệm về tô

-Tô là giá trị của TN đất tham gia vào sản xuất một sản phẩm,

tô được tính bằng tổng doanh thu (TR) trừ đi tổng chi phí (TC)

-Tô khác với lợi nhuận vì trong tô bao gồm cả giá trị nội tại của

TN

-Giá trị nội tại của TN có thể là: độ phì của đất, điều kiện khí

hậu, thời tiết, lợi thế của mảnh đất tới thị trường,…của mảnh

đất này có được so với mảnh đất khác

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

-Điểm đầu vào tối ưu khi đầu tư trên một mảnh đất đó là giá trị sản phẩm biên (VMP) bằng với giá đầu vào

Giá đầu vào

w

VMP

S (cung đầu vào hoàn toàn co dãn)

0 a

Hình 3.2 Điểm đầu tư đầu vào tối đa hoá lợi nhuận (VMP = P X )

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

-Nếu người sx đầu tư ít hơn Xtối ưuthì khi đó VMP còn lớn

hơn so với giá đầu vào (w) nên họ sẽ bị thua thiệt

- Nếu người sx đầu tư nhiều hơn Xtối ưukhi đó VMP sẽ thấp

hơn giá đầu vào họ cũng sẽ thua thiệt vì không đạt được tổng

lợi nhuận lớn nhất (diện tích a)

-Diện tích a có thể được gọi là lợi nhuận, cũng có thể gọi là tô

(trong KTTN) nếu sản phẩm làm ra sử dụng một loại TN nào

đó (đất đai)

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

Chúng ta cũng có thể biểu diễn tô dưới dạng giá trị của đầu ra

Điểm đầu ra tối ưu của các DN về nguyên tắc là điểm chi phí biên (MC) bằng với doanh thu biên (MR)

HÌnh 3.3 Tô được thể hiện thông qua giá trị (điểm tối ưu đầu ra sản phẩm)

Chủ đất sẽ tối đa hoá lợi nhuận tại P =MC = MRTổng doanh thu TR = P*q, Tổng chi phí TC = diện tích 0iaq

Tô mà chủ đất nhận được là diện tích iPa

Trang 11

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 9

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

3.2.1.2 Một số quan điểm về tô

a Quan điểm về tô của David Ricardo (1772-1823)

-David Ricardo cho rằng chất lượng đất khác nhau thì tô thu

được trên các mảnh đất này cũng khác nhau Quan điểm về

tô của David Ricardo còn gọi là tô theo chất lượng tài

nguyên

-Quan điểm về tô của Ricardo nặng về vấn đề nông nghiệp,

độ phì của đất và năng suất cây trồng Sự thương mại hoá,

lợi thế về thị trường chưa được Ricardo đề cập

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

-Giả sử có các mảnh đất A,B,C,…M mỗi mảnh có diện tích

như nhau nhưng độ phì khác nhau, mảnh A màu mỡ, mảnh B

kém màu mỡ,… mảnh M kém màu mỡ nhất

=> MPA> MPB> …> MPM

-Câu hỏi đặt ra là: khi đưa các mảnh đất vào canh tác (với giả

định là đầu vào chỉ có số lượng lao động) thì chủ đất sẽ thuê số

lượng lao động vào mỗi mảnh đất là bao nhiêu để đạt được tô

cao nhất?

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

MP, lương

Đơn giá Lao động

Trang 12

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 13

-Tối đa tô theo nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận là sản phẩm

biên của lao động bằng giá một đơn vị của lao động (w):

MPA= w; MPB = w

-Nếu NAlà số lao động thuê cho mảnh đất A,

NBlà số lao động thuê cho mảnh đất B,

…………

=> Mảnh đất M sẽ không thể thuê được lao động bởi vì sản

phẩm biên của mảnh đất M luôn nhỏ hơn đơn giá lương

-David Ricardo còn cho rằng, nếu trong quá trình sản xuất

nếu không đầu tư vào lao động sẽ không có tô

-Quan điểm của Ricardo cho rằng dù chất lượng đất thấp

thì chủ đất vẫn có thể thu được tô còn khi chất lượng đất

xấu nhất sẽ không có tô

p: giá thị trường mỗi đơn vị hàng hoáF: chi phí vận chuyển/đơn vị đườngD: khoảng cách tới thị trường

Trang 13

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 17 Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 18

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

* Mô hình về tô của Von Thunen được phát minh trong những

giả định và các điều kiện như sau:

-Thành phố nằm ở trung tâm một quốc gia trong nền kinh

tế đóng

-Quốc gia bị cô lập xung quanh bởi các khu vực hoang dã

-Chất lượng đất và điều kiện khí hậu giả định là không

thay đổi

-Nông dân ở quốc gia này tự vận chuyển sản phẩm ra thị

trường ở trung tâm thành phố

-Nông dân tối đa hoá lợi nhuận trong thị trường cạnh tranh

hoàn hảo

Khoảng cách tới thị trường

Trung tâm thị trường doanh 1Kinh

Kinh doanh 2

Địa tô

R i (x)

R j (x) 0

X *

X

HÌnh 3.6 Tô theo lý thuyết Khoảng cách tới thị trường

Trang 14

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 21

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

-Von Thunen cho rằng địa tô (rent) của đất phụ thuộc vào

khoảng cách của đất tới thị trường Đất càng gần thị trường

tiêu thụ thì địa tô (rent) càng cao

-Von Thunen đã kết luận rằng, canh tác các loại sản phẩm

nông nghiệp chỉ trong khoảng cách có thể tới thị trường, ngoài

khu vực trên do chi phí vận chuyển sản phẩm tới thị trường

quá đắt, vì vậy việc canh tác không đem lại lợi nhuận Trong

những trường hợp này hoặc lợi nhuận bằng không

+ Địa tô chênh lêch II: lợi nhuận mang lại do trình độ kỹ thuật thâm canh khác nhau

-Địa tô tuyệt đối: phần mà người thuê đất phải trả cho chủ đất

cho dù không đầu tư lao động hoặc thậm chí sản xuất trên những mảnh đất có độ phì và vị trí kém nhất

- VMPX= PX (tính theo giá trị bằng tiền)

Trong trường hợp đất có chủ sở hữu và đất vô chủ thì việc sử

dụng, quản lý và khai thác sẽ khác nhau

Thùng/lao động

100 150

HÌnh 3.7 Sự khác nhau giữa đầu tư lao động trên các mảnh đất

có sở hữu khác nhau (cung lao động hoàn toàn co dãn)

Trang 15

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 25

Hình 3.8 Sự khác nhau giữa đầu tư lao động trên các mảnh đất

có sở hữu khác nhau (cung lao động ít co dãn)

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

b Nguyên lý đầu tư hiệu quả trên các mảnh đất khác nhau khi đầu vào bị giới hạn

-Đầu ra tối ưu: MR = MC, P = MC

-Đầu vào tối ưu: VMPX= PX

Nguyên lý 1: Nguyên lý cân bằng sản phẩm biên cho lao động

Nguyên tắc phân bổ đầu vào tối ưu trên các mảnh đất khác nhau nhưng cùng gieo trồng một loại sản phẩm là sản phẩm biên của mọi lao động phải bằng nhau và bằng với giá đầu vào

Hình 3.9 Nguyên lý phân bổ đầu vào (trên các mảnh đất khác nhau)

trong điều kiện thiếu vốn

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

Nguyên lý 2: Cân bằng giá trị sản phẩm biên

Nguyên lý này cho rằng để đạt được lợi nhuận tối đa khi canh tác trên các mảnh đất khác nhau với các sản phẩm khác nhau đòi hỏi giá trị sản phẩm biên (VMP) trên tất cả các mảnh đất bằng nhau (trong điều kiện các nguồn lực về lao động, đất đai bị hạn chế)

Trang 16

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 29

VMP của lao động thứ nhất 1.500 VMP của lao động thứ nhất 1.500

VMP của lao động thứ hai 1.250 VMP của lao động thứ hai 1.250

VMP của lao động thứ ba 875 VMP của lao động thứ ba 875

VMP của lao động thứ tư 500 Ngô

Ngô VMP của lao động thứ nhất 1.200 VMP của lao động thứ nhất 1.200 VMP của lao động thứ hai 750

VMP của lao động thứ hai 750 Hoa

VMP của lao động thứ ba 500 VMP của lao động thứ nhất 2.000

Hoa VMP của lao động thứ hai 1.500 VMP của lao động thứ nhất 2.000 VMP của lao động thứ ba 800

-Có 3 loại:

+ Độ phì tự nhiên+ Độ phì nhân tạo+Độ phì nhiêu kinh tế

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

d Lợi thế so sánh trong kinh tế tài nguyên đất

-Lợi thế tuyệt đối: là lợi thế do điều kiện tự nhiên hay nhân

tạo mang lại để sản xuất các loại hàng hoá, dịch vụ ở quốc

gia đó, vùng đó rẻ hơn các quốc gia, vùng khác

-Lợi thế tương đối(lợi thế so sánh): mỗi nước, mỗi vùng có

lợi thế về sản phẩm này nhưng không có lợi thế về sản

phẩm khác

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

3.2.1.4 Thị trường đất đai

a Đặc điểm của thị trường đất đai

-Cung của đất đai xét trên tổng thể là không đổi (hoàn toàn không co dãn)

-Giá đất phụ thuộc vào cả chất lượng đất và vị trí đất

-Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng đối với ngành nông nghiệp

Trang 17

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 33

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

b Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát

triển thị trường đất đai

Trình độ của lực lượng sản xuất (trình độ phát triển sản xuất

hàng hoá)

Chế độ sở hữu ruộng đất

Chế độ quản lý ruộng đất và các chính sách vĩ mô của Nhà

nước

Cầu về đất đai bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: giá đất, vị trí,

chất lượng đất, thu nhập của người dân, tốc độ phát triển

kinh tế,…

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

c.Thị trường đất nông nghiệp

 Cung về đất nông nghiệp: chuyển dịch tích hoang hoáhoặc đất khác thành đất nông nghiệp tuỳ vào mục đích sửdụng và mục tiêu phát triển kinh tế

 Cầu về đất nông nghiệpKhôngchỉ xuất phát từ nông nghiệp mà còn nhiều ngànhkhác Xétvề lâu dài thì diện tích đất nông nghiệp ngàycànggiảm đi do tiến trình phát triển kinh tế

 Các nhântố ảnh hưởng tới giá cả đất nông nghiệp

- Cácyếu tố ảnh hưởng tới cung, cầu đất NN

-Mức tô trên mỗi mảnh đất

- Lãisuất tiền vay trên thị trường

d.Đánh giá sử dụng đất nông nghiệp

Số diện tích đưa vào sản xuất so với tiềm năng có thể

 Hệ số sử dụng ruộng đất

 Chi phíđầu vào trên một đơn vị diện tích

 Giátrị sản lượng trên một đơn vị diện tích

 Lợi nhuận trên một đơn vị diện tích

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

3.2.2 Kinh tế tài nguyên nước

3.2.2.1 Các nguyên nhân dẫn đến sự khan hiếm nguồn nước

- Sự phát triển các ngành công nghiệp, xây dựng

Trang 18

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 37

HÌnh 3.10.Mô hình định giá nước hiệu quả kinh tế

P *

P *

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

Nguyên tắc hiệu quả kinh tế sử dụng nguồn nước là:

Giá trị biên của đơn vị nước cuối cùng được tiêu thụ là như nhau giữa các đối tượng sử dụng và bằng với chi phí biên của việc cung cấp nước

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

3.2.2.4 Các nguyên nhân ảnh hưởng, tác động tới định giá nước

trong thực tế

a Vấn đề công bằng xã hội và quyền được sống

-Nước là loại vật chất cần thiết cho sự sống của con người

-Giả sử do hạn hán, giá nước tăng cao, người nghèo sẽ

phải dùng phần lớn thu nhập của mình để mua

nước=>không đủ tiền để chi tiêu cho các nhu cầu cơ bản tối

thiểu khác

-P* là giá người dân phải trả

- PWTPlà giá mà người dân sẵn lòng chi trả

Hình 3.11 Cầu về nước cho xã hội và những người có thu nhập thấp

Trang 19

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 41

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

b.Vấn đề quyền sở hữu nguồn nước

c.Hạn chế trong việc lưu thông và tái sử dụng

d.Phụ thuộc vào các mùa trong năm

e Sự can thiệp của Chính phủ

CHƯƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƯỚC

3.2.2.5 Một số phương pháp định giá nước trong thực tế

 Phương pháp giá bình quân

 Phương pháp giá giảm dần theo lượng sử dụng

 Phương pháp giá tăng dần theo lượng sử dụng

Trang 20

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 45

Hình 3.14 Định giá nước tăng dần theo lượng sử dụng

Các nguồn nước dành cho giải trí cần phải định rõ phí

Tạo ra một cơ chế rành mạch về quyền sở hữu

Trang 21

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 1

CHƯƠNG 4

KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

4.1 Một số đặc điểm của rừng ảnh hưởng tới quá trình

Thời gian là đầu vào quan trọng của rừng

Các loài cây trong rừng phụ thuộc lẫn nhau

Sản phẩm gỗ của rừng cũng là vốn

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

4.2 Mô hình sinh học và kinh tế khai thác gỗ (Tietenberg, Tom, 1988)

4.2.1 Mô hình sinh học

Cũng giống như các ngành sản xuất khác, quan hệ giữa tổng sản lượng, sản phẩm trung bình và sản phẩm biên đối với các loại đầu vào chia làm 3 giai đoạn (I,II và III)

Trong mô hình sinh học, chưa xác định được điểm khai thác tối ưu vì muốn xác định điểm tối ưu đòi hỏi người quản lý phải biết được giá đầu ra, đầu vào và lãi suất ngân hàng, tỉ lệ chiết khấu

Trang 22

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 5

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

Xác định thời điểm khai thác cần tính toán 2 chỉ tiêu:

-Mức tăng trưởng bình quân hàng năm (MAI:Mean Annual

Quan điểm khai thác của nhà sinh thái học là khi tốc độ tăng

trưởng gỗ bình quân hàng năm đạt lớn nhất

MAI đạt max khi đó: MAI = CAI

MP ≈ CAI

Thời gian trồng gỗ

P đầu ra

I II III

Hình 4.1 Mối quan hệ giữa đầu ra và thời gian trồng gỗ

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

4.2.2 Xác định năm khai thác gỗ đạt hiệu quả sinh học

và hiệu quả kinh tế

a Mô hình sinh học

TN rừng vừa là hàng hoá thông thường vừa là hàng

hoá vốn => Mỗi một năm, nhà quản lý phải quyết định

khi nào thu hoạch, khi nào trồng mới để đạt được hiệu

quả kinh tế cao nhất

MQH giữa tuổi cây, sản lượng, sản phẩm trung bình

và sản phẩm biên

Tuổi cây (năm) Sản lượng gỗ (m3) Sản lượnggỗ trung

bìnhnăm AP (m3/năm) Tăng trưởng MP (m3)

Trang 23

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 9

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

Sản lượng gỗ có phương trình là:

Q = 40t + 3.1t2– 0.016t3

Nếu dựa vào AP thì APmaxvào năm 100, còn nếu dựa

vào MP thì MPmax vào năm 70 (sớm hơn)

Nếu chỉ dựa vào 2 con số này thì ta chọn khai thác gỗ

vào năm thứ 70

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

b Mô hình kinh tế khai thác gỗ (Tietenberg, Tom, 1998)

Nhà kinh tế quyết định khai thác không chỉ dựa vào mức tăng trưởng sinh học mà còn phải dựa vào chi phí khai thác, chi phí trồng mới, lợi ích do khai thác

gỗ đem lại, thời gian,…

Lợi ích ròng (trđ)

GT sản lượng (trđ)

Chi phí (trđ)

Lợi ích ròng (trđ)

Hiệu quả kinh tế khi quyết định thời gian khai thác

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

* Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thu hoạch gỗ rừng:

Chiết khấu làm ngắn lại thời gian thu hoạch gỗ, tỉ lệ chiết khấu càng cao thì thời gian thu hoạch gỗ càng ngắn

Chi phí trồng mới và chi phí thu hoạch không ảnh hưởng tới thời điểm thu hoạch tối đa hoá lợi ích

+ Chi phí trồng mới không ảnh hưởng tới thời gian khai thác vì

nó được trả ngay khi bắt đầu trồng+ Chi phí thu hoạch được sinh ra khi thu hoạch và tỉ lệ thuận với sản lượng thu hoạch

Trang 24

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 13

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

4.3 Mô hình khai thác rừng đạt hiệu quả dựa trên khoảng

thời gian khai thác và chi phí cơ hội

4.3.1 Xác định khoảng thời gian khai thác tối ưu

a Mô hình 1 chu kỳ

-Gọi giá bán sản phẩm gỗ là P (không đổi)

-Chi phí biên khai thác 1 đơn vị gỗ là MC

-Chi phí trồng rừng là Cp

-Trữ lượng gỗ năm t là V(t)

-Tỷ lệ chiết khấu xã hội (lãi suất NH) là r%/năm

=>Tổng doanh thu thu được từ bán gỗ là:TR = P.V(t)

=>Tổng chi phí khai thác gỗ là: TC = MC V(t)

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

Lợi nhuận thu được từ khai thác gỗ là

TPr = [(TR – TC)/(1+r)t] – CpMục tiêu của nhà kinh tế là TPr => Max

Ta có: TPr = [(P – MC).V(t)/(1+r)t] – Cp =>MaxTPr đạt max khi TPr’ = 0

Ta có : 1/(1+r)t = e-rt

TPr = (P – MC).V(t).e-rt– CpTPr’ = (P – MC).V’(t).e-rt– r.(P – MC).V(t).e-rt= 0

=> (P – MC).V’(t) = r.(P – MC).V(t)

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

- (P – MC): là giá thực tế nhận được sau khi trừ đi chi phí

khai thác

-V’(t) = ΔV: lượng gỗ tăng lên

- (P – MC).V’(t): giá trị thực tế khai thác trong một đơn vị

thời gian

- (P – MC).V(t): doanh thu thu được từ gỗ năm t

- r.(P – MC).V(t): doanh thu thu được từ gỗ năm t đã tính

đến lãi suất ngân hàng

Ta có: (P – MC).V’(t) = r.(P – MC).V(t)

V’(t) = r.V(t)  V’(t)/V(t) = r  ΔV/V(t) = r

ΔV/V(t): tốc độ tăng trưởng của gỗ

=> Khi tốc độ tăng trưởng của gỗ bằng với tỷ lệ chiết khấu

ngân hàng thì lợi nhuận đạt max

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

b Mô hình nhiều chu kỳ

Trồng => khai thác => trồng => khai thác…

-Gọi giá bán sản phẩm gỗ là P (không đổi)

-Chi phí khai thác một đơn vị sản phẩm gỗ là MC

-Chi phí trồng rừng ban đầu là Cp

-Tỷ lệ chiết khấu xã hội (lãi suất NH) là r%/năm

-Giai đoạn 1: Trồng rừng năm T0, khai thác năm T1

-Giai đoạn 2: Trồng rừng năm T1, khai thác năm T2,

-Giai đoạn n: ………

-Giả định: T1– T0= T2– T1= T3– T2=…I

I : khoảng cách năm giữa các lần khai thác

Trang 25

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 17

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

-Lợi nhuận của giai đoạn 1:

TPr1=[(P – MC).V(I)/(1+r)I] – Cp

= (P – MC).V(I).e-rI– Cp

-Lợi nhuận của giai đoạn 2:

TPr2 = 1/(1+r)I [(P – MC).V(I)/(1+r)I– Cp)

= e-rI [(P – MC).V(I).e-rI- Cp]

-Lợi nhuận của giai đoạn 3:

TPr3 = [1/(1+r)I] [1/(1+r)I] [(P – MC).V(I)/(1+r)I– Cp) ]

= e-2I [(P – MC).V(I).e-rI- Cp]

-Lợi nhuận của cả quá trình:

-= [(P – MC).V(I).e-rI– Cp] + e-rI w

=> W = [(P – MC).V(I).e-rI– Cp] [1/(1 – e-rI)] (*)

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

-Mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận w => max

W => max w’ = 0

 (P – MC).V’(I)= r.(P – MC).V(I)+ r w (**)

Trong đó:

- (P – MC).V’(I) là lợi ích ròng biên của gỗ nếu không

khai thác mà để lui lại tới gian đoạn khác thu

hoạch (VMPT)

- r.(P – MC).V(I)+ r w: Tổng chi phí cơ hội của đất

trồng rừng

-W: giá trị của đất sau khi thu hoạch (tô của đất)

I *

TOC

VMPT

TOC VMPT

Trang 26

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 21

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

4.3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thời gian khai

thác tối đa hoá lợi nhuận

(1) Chi phí cơ hội của đất đai bằng 0 (W * = 0)

Đất bị bỏ hoang sau khi khai thác (W = 0), khi đó

TOC chuyển sang phía bên phải => kéo dài khoảng

thời gian khai thác tối ưu (I* => I*’)

Thời gian bắt đầu

có thể thu hoạch

VMPT

TOC TOC

VMPT

rW *

TOC’

I * I’ *

Hình 4.3 Ảnh hưởng của chi phí cơ hội đất đến chu kỳ thu hoạch tối ưu

(1) Chi phí cơ hội của đất đai bằng 0 (W* = 0)

VMPT

rW *

TOC’

Hình 4.4 Ảnh hưởng của lãi suất ngân hàng

đến khoảng thời gian thu hoạch tối ưu

(2) Nếu lãi suất hay tỉ lệ chiết khấu r tăng

VMPT

VMPT

TOC TOC

Trang 27

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 25

Hình 4.6 Ảnh hưởng của giá gỗ đến chu kỳ khai thác

TOC TOC

rW *

TOC’

VMPT

(4) Ảnh hưởng của giá gỗ tăng

VMPT

TOC TOC

rW *

TOC’

VMPT’

Thời gian bắt đầu

có thể thu hoạch I’* I*

VMPT VMPT

Hình 4.7 Ảnh hưởng của chi phí chăm sóc và thu hoạch giảm (5) Ảnh hưởng của chi phí thu hoạch và chăm bón giảm

VMPT

TOC TOC

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

4.4 Một số chính sách của Chính phủ liên quan tới chu

kỳ khai thác tối ưu

4.4.1 Thuế dựa trên đơn vị sản lượng khai thác

-Loại thuế này được gọi là thuế sản lượng

-Thuế đánh trên đơn vị sản lượng khai thác làm tăng chi phí đơn vị khai thác từ MC lên thành (MC + t) Như vậy theo công thức (*) và (**) thì thời gian khai thác tối ưu sẽ

bị kéo dài ra

Trang 28

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 29

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

4.4.2 Thuế đánh theo đơn vị diện tích

-Thuế này tương đương với việc tăng chi phí trồng rừng

ban đầu

-Nếu thuế tổng là T thì chi phí trồng rừng ban đầu là Cp

+T

-Thuế đánh theo đơn vị diện tích làm cho thời gian khai

thác tối ưu bị kéo dài ra

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

4.4.3 Thuế lợi nhuận

Pr = TR – TC do đó thuế lợi nhuận không làm ảnh hưởng tới khoảng thời gian khai thác tối đa hoá lợi nhuận

4.4.4 Lệ phí giấy phép trồng rừng

Lệ phí giấy phép trồng rừng làm tăng Cp do đó nó cũng làm kéo dài thời gian khai thác tối đa hoá lợi nhuận

4.4.5 Trợ cấp

Trợ cấp cho người trồng rừng sẽ làm giảm Cp do

đó nó sẽ rút ngắn thời gian khai thác tối ưu

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

4.4.6 Quyền sở hữu và quyền quản lý rừng

Quyền sở hữu và quyền quản lý rừng ảnh hưởng

trực tiếp đến quyết định khai thác rừng của người sở

hữu Nếu quyền sở hữu không rõ ràng và thời gian sở

hữu ngắn thì sẽ làm cho thời gian khai thác bị rút ngắn

lại Vì người khai thác chỉ quan tâm tới lợi nhuận nên họ

chỉ biết khai thác mà không có ý thức bảo tồn và phát

triển bền vững

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

4.4.7 Chính sách thu hoạch (Quota khai thác)

Chính sách thu hoạch chưa chặt chẽ đối với từng loại

gỗ, từng loại rừng => người khai thác quá nhiều, người khai thác ít trên một đơn vị diện tích => Gây ra tổn thất cho XH

4.4.8 Trồng lại rừng

Chính sách yêu cầu người khai thác phải đảm bảo trồng lại rừng sau khi thu hoạch Tuy nhiên rừng trồng bao giờ cũng cho năng suất thấp hơn và nghèo tính đa dạng sinh học hơn rất nhiều so với rừng nguyên sinh

=> Đây là một trong những thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững

Trang 29

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 33

CHƯƠNG 4: KINH TẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

4.4.9 Các chính sách khác tác động đến việc sử dụng

rừng

-Chính sách thương mại (hạn chế XK gỗ, khuyến khích

XK sản phẩm gỗ)

-Thuế và chính sách công nghiệp

-Tái định cư và chính sách trợ cấp cho nông nghiệp

4.5 Chính sách cải thiện việc sử dụng rừng

4.5.1 Chính sách về cây lấy gỗ

4.5.2 Chính sách cho các nước đang phát triển

Trang 30

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 1

CHƯƠNG 5

KINH TẾ TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

5.1 Giới thiệu chung

Thủy sản bao gồm: động vật, thực vật sinh sản dưới nước mặn và nước ngọt

Cá là nguồn tài nguyên thuỷ sản có thể tái tạo

Khi nghiên cứu mô hinh khai thác thủy sản có hai vấn đề chủ yếu cần quan tâm:

+ Thuỷ sản là các loài động thực vật sinh sống với chức năng sinh học vốn có

+ Ảnh hưởng của quyền sở hữu đối với kinh tế khai thác thuỷ sản

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

Các câu hỏi cần trả lời cho phần kinh tế thuỷ sản:

Mô hình, cơ chế sinh học của nghề thuỷ sản?

 Khai thác ảnh hưởng tới mật độ thuỷ sản như thế nào?

Các điều kiện của tài nguyên vô chủ ảnh hưởng thế nào

tới khai thác và mật độ thuỷ sản?

So sánh giữa khai thác trong điều kiện sở hữu tư nhân

và trong điều kiện tài nguyên vô chủ?

Mô hình khai thác thuỷ sản trong điều kiện tĩnh?

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN5.2 Mô hình khai thác thuỷ sản

5.2.1 Mô hình cân bằng sinh học thuỷ sản (trạng thái

Trang 31

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 5

F(X) thường được thể hiện dưới dạng hàm logistic, là một

hàm parabol khi F(X) được vẽ theo X bắt đầu từ quy mô trữ

k: trữ lượng giới hạn của môi trường sống

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

Mật độ thuỷ sản

Hình 5.1 Mô hình cân bằng sinh học thuỷ sản giản đơn

X ***

X **

X *

Tốc độ Tăng F(X)

MSY

K F(X *** )

F(X ** ) F(X * )

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

Hiện tại chúng ta quan tâm tới sản lượng khai thác và

xem xét ảnh hưởng của nó tới sự phát triển sinh học của

một loài

-Ba mức khai thác khác nhau trong cùng một thời điểm

là H1, H2và H3

+ Với H(X) = H1: H(X)>F(X) do đó không bền vững

+ Với H(X) = H2: H(X) = F(X)MSYchưa bền vững vì còn

phụ thuộc vào điều kiện môi trường

+ Với H(X) = H3: H(X) = F(X): bền vững khi mật độ loài là

từ X1

3 đến X2

Tốc độ Tăng F(X)

X MSY

H 3

Ngày đăng: 15/03/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2. Điểm đầu tƣ đầu  vào tối đa hoá lợi nhuận (VMP = P X ) - Kinh tế tài nguyên docx
Hình 3.2. Điểm đầu tƣ đầu vào tối đa hoá lợi nhuận (VMP = P X ) (Trang 10)
HÌnh 3.5. Tô khác nhau ở hai mảnh đất có chất lƣợng khác nhau - Kinh tế tài nguyên docx
nh 3.5. Tô khác nhau ở hai mảnh đất có chất lƣợng khác nhau (Trang 12)
HÌnh 3.6. Tô theo lý thuyết Khoảng cách tới thị trường - Kinh tế tài nguyên docx
nh 3.6. Tô theo lý thuyết Khoảng cách tới thị trường (Trang 13)
Hình 3.9. Nguyên lý  phân bổ đầu vào (trên các mảnh đất khác nhau) - Kinh tế tài nguyên docx
Hình 3.9. Nguyên lý phân bổ đầu vào (trên các mảnh đất khác nhau) (Trang 15)
Hình 3.13. Định giá nước giảm dần theo lượng sử dụng - Kinh tế tài nguyên docx
Hình 3.13. Định giá nước giảm dần theo lượng sử dụng (Trang 19)
Hình 3.14. Định giá nước tăng dần theo lượng sử dụng - Kinh tế tài nguyên docx
Hình 3.14. Định giá nước tăng dần theo lượng sử dụng (Trang 20)
Hình 4.2. Khoảng thu hoạch gỗ tối ƣu - Kinh tế tài nguyên docx
Hình 4.2. Khoảng thu hoạch gỗ tối ƣu (Trang 25)
Hình 4.4. Ảnh hưởng của lãi suất ngân hàng - Kinh tế tài nguyên docx
Hình 4.4. Ảnh hưởng của lãi suất ngân hàng (Trang 26)
Hình 4.3. Ảnh hưởng của chi phí cơ hội đất đến chu kỳ thu hoạch tối ưu - Kinh tế tài nguyên docx
Hình 4.3. Ảnh hưởng của chi phí cơ hội đất đến chu kỳ thu hoạch tối ưu (Trang 26)
Hình 5.6. MQH giữa cố gắng đầu tƣ, tổng doanh thu và tổng chi phí - Kinh tế tài nguyên docx
Hình 5.6. MQH giữa cố gắng đầu tƣ, tổng doanh thu và tổng chi phí (Trang 33)
Hình 5.11. Với các mức giá khác nhau, mức đầu tƣ tƣ nhân - Kinh tế tài nguyên docx
Hình 5.11. Với các mức giá khác nhau, mức đầu tƣ tƣ nhân (Trang 36)
Hình 5.15. Thuế tổng dựa trên cố gắng đầu tƣ khai thác tối ƣu - Kinh tế tài nguyên docx
Hình 5.15. Thuế tổng dựa trên cố gắng đầu tƣ khai thác tối ƣu (Trang 38)
Hình 5.15. Thuế dựa trên đơn vị cố gắng đầu tƣ - Kinh tế tài nguyên docx
Hình 5.15. Thuế dựa trên đơn vị cố gắng đầu tƣ (Trang 39)
Hình 6.2 Mô hình khai thác tài nguyên theo hướng giá và hướng khai thác - Kinh tế tài nguyên docx
Hình 6.2 Mô hình khai thác tài nguyên theo hướng giá và hướng khai thác (Trang 46)
Bảng 8.3. So sánh giữa phân tích kinh tế và phân tích tài chính - Kinh tế tài nguyên docx
Bảng 8.3. So sánh giữa phân tích kinh tế và phân tích tài chính (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w