• Nắm được các bước tiến hành phân tích hệ thống: phân tích dữ liệu thiết kế mô hình quan hệ kiểm tra yêu cầu chức năng kiểm tra dạng chuẩn thiết kế bảng thiết kế xử lý.. • Khá
Trang 1Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM
Trung tâm Công nghệ Thông tin
http://ttcntt.wordpress.com
GV: Lê Ngọc Tiến Email: letien.dhcn@gmail.com Blog: http://tienhuong.wordpress.com
Trang 3• Nắm được các bước tiến hành phân tích hệ thống:
phân tích dữ liệu thiết kế mô hình quan hệ
kiểm tra yêu cầu chức năng
kiểm tra dạng chuẩn thiết kế bảng
thiết kế xử lý
• Có kỹ năng trong từng bước phân tích, thiết kế
• Có khả năng đọc được bảng phân tích, thiết kế hướng đối tượng để xây dựng chương trình
Trang 4 Giới thiệu các loại hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin tổ chức
Các loại hệ thống thông tin
Chu trình phát triển của hệ thống thông tin
Vai trò và kỹ năng của phân tích viên hệ thống
Chương 1: T ổ ng quan v ề h ệ th ố ng
Trang 5• Khái niệm: Hệ thống (HT) là một tập hợp các phần
tử có mối liên hệ với nhau cùng hoạt động nhằm
đạt một số mục tiêu chung Trong hoạt động có trao đổi vào ra với môi trường ngoài
Trang 6• Hệ thống luôn hoạt động trong môi trường và có trao đổi vào ra.
Trang 7Input
Component Boundary
Trang 85 Environment: môi trường
6 Interface: giao diện
7 Input: nguồn vào
8 Output: kết xuất
9 Constraint: hạn chế
Trang 9• Khái niệm: Hệ thống kinh doanh dịch vụ là hệ thống
mà mục đích là kinh doanh dịch vụ Trong đó:
– Kinh doanh: là hoạt động của con người mang lại lợi nhuận cho con người
– Dịch vụ: là hoạt động của con người nhằm mang lại lợi ích
• Ví dụ:
– Kinh doanh: công ty…
– Dịch vụ: trường học…
Trang 10– H ệ th ố ng tác nghi ệ p: gồm con người, phương tiện,
phương pháp trực tiếp thực hiện mục đích của HT
– H ệ th ố ng qu ả n lý: gồm con người, phương tiện,
phương pháp thực hiện việc điều khiển và kiểm
soát hoạt động tác nghiệp để hoạt động đó luôn
Trang 11• Vai trò: đóng vai trò trung gian giữa hệ tác nghiệp và
hệ quản lý
• Nhiệm vụ: xử lý thông tin kinh doanh.
Trang 12Vai trò và nhi ệ m v ụ c ủ a HTTT (tt)
• Thông tin kinh doanh: thông tin tự nhiên và thông
tin có cấu trúc
– Thông tin tự nhiên: là những thông tin được giữ
nguyên dạng khi nó được sinh ra (âm thanh, hình ảnh…)
– Thông tin có cấu trúc: là những thông tin đã được
cấu trúc hoá (sổ sách, tập tin…)
Trang 13• Xử lý: thu thập, ghi nhớ, chế biến, đưa ra và truyền
gửi thông tin
• Phân loại nhiệm vụ: Nhiệm vụ đối ngoại, nhiệm vụ
đối nội
– Nhiệm vụ đối ngoại: thu thập thông tin từ mọi
hướng và đưa thông báo ra bên ngoài
– Nhiệm vụ đối nội: liên lạc giữa các bộ phận và cung
cấp cho các bộ phận các thông tin cần thiết
Trang 14• HTTT có hai bộ phận: dữ liệu và xử lý
– Các dữ liệu: là các thông tin có cấu trúc được lưu trữlâu dài nhưng luôn luôn tiến triển
• Nội dung dữ liệu: gồm 2 loại
– Ph ả n ánh c ấ u trú c cơ quan : là thông tin có biến động
phản ánh sự tiến triển của các bộ phận trong cơ quan thông qua sự kiện tiến hoá
– Ph ả n ánh ho ạt độ ng kinh doanh: là thông tin luôn
luôn biến động gọi là sự kiện hoạt động
Trang 15– Lưu trữ: là tình trạng ngưng hoạt động thông tin
trong một khoảng thời gian
Trang 16Các b ộ ph ậ n h ợ p thành c ủ a HTTT (tt)
• Các xử lý: xử lý thông tin là việc biến đổi tập hợp các
thông tin vào thành tập hợp các thông tin ra
– Tác nhân xử lý: là một nhân viên hoặc một nhóm
nhân viên, hoặc một thiết bị xử lý nào đó
– Quy trình: là các chương trình xử lý.
– Công thức/quy tắc quản lý: thường được chia
thành các trường hợp với các cách xử lý tương ứng.– Giữa các xử lý khác nhau trong một hệ thống có
liên quan đến nhau về thời gian (trật tự xử lý), dữliệu (là sự chuyển giao dữ liệu giữa các xử lý)
Trang 1717
Trang 18H ệ th ố ng thông tin t ự độ ng hoá
• Hệ thống thông tin tự động hoá là HTTT có sự tham gia của máy tính
• Mức độ tự động hoá: có 2 mức độ
– T ự độ ng hoá m ộ t ph ầ n: có sự phân chia việc xử lý
thông tin giữa con người và máy tính
Nhược điểm: Thường xảy ra mâu thuẫn khi kết nối từng phần nhỏ
Trang 19– Tự động hoá toàn bộ: toàn bộ hệ thông tin được xử
lý bằng máy tính, con người chỉ có vai trò phụ
Ưu điểm:
+ Xử lý thông tin tổng thể và tập trung, điều khiển chung nằm tại một khối nên rất hiệu quả
+ Dữ liệu tập trung ở một nơi và chỉ có một bản nên giảm được chi phí và tránh được sai lệch
Nhược điểm: Khó xây dựng
Trang 20• Phương thức xử lý thông tin bằng máy tính
– Xử lý theo mẻ: thông tin thu thập được tích luỹ lại
Trang 21– Xử lý theo mẻ: dùng cho các trường hợp
In các báo cáo, các thống kê, …
In các giấy tờ giao dịch với số lượng lớn
Các xử lý có tính định kỳ (bảng trả lương,…)
– Xử lý trực tuyến: dùng cho các trường hợp
Vào và xử lý một số liệu nhỏ các giao dịch
Hiển thị, sửa chữa nội dung tệp
Phục vụ khách hàng tại chỗ
Trang 22H ệ th ố ng thông tin t ự độ ng hoá (tt)
Trang 23Xây dựng hệ tốn công hơn.
Sử dụng CPU không kinh tế, do CPU luôn thường trực
Người sử dụng hệ phải qua đào tạo
Xử lý chậm khi khối lượng cần xử lý là lớn
Khó đảm bảo tính tin cậy
Khó phục hồi dữ liệu
Đòi hỏi nhiều biện pháp đặc biệt về bảo mật
Trang 24Vòng đờ i phát tri ể n các h ệ th ố ng(SDLC)
Trang 25• Giai đoạn 1: Hoạch định & chọn lựa hệ thống
(systems planing and selection)
• Giai đoạn 2: phân tích hệ thống (systems analysis)
• Giai đoạn 3: Thiết kế hệ thống (systems design)
• Giai đoạn 4: Thực hiện và vận hành hệ thống
(systems implemention and operation)
• Giai đoạn 5: Hỗ trợ (Support phase)
Trang 26Vòng đờ i phát tri ể n các h ệ th ố ng
Trang 27Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM
Trung tâm Công nghệ Thông tin
http://ttcntt.wordpress.com
GV: Lê Ngọc Tiến Email: letien.dhcn@gmail.com Blog: http://tienhuong.wordpress.com