121 Chương 6 QUANG HỌC SÓNG Nội dung chương 6 1 Giao thoa ánh sáng 6 2 Nhiễu xạ ánh sáng 6 3 Phân cực ánh sáng 6 4 Tóm tắt nội dung 6 5 Câu hỏi lý thuyết và bài tập Mục tiêu chương Sau khi tìm hiểu ch.
Trang 1Chương 6 QUANG HỌC SÓNG
Nội dung chương
§6.1 GIAO THOA ÁNH SÁNG
1 Sự giao thoa của hai nguồn sáng điểm
Xét hai nguồn sáng điểm S1 và S2 có tần số bằng nhau ω không đổi theo thời gian, như hình 6.1 Sóng phẳng, điều hòa của hai nguồn sáng này truyền đến điểm P được biểu diễn bởi biểu thức sau:
E1(t) = E10cos(ωt + θ1)
E2(t) = E20cos(ωt + θ2) Trong đó:
θ1 = ϕ1 + kd1 là pha của sóng của nguồn sáng điểm S1 tại điểm P
θ2 = ϕ2 + kd2 là pha của sóng của nguồn sáng điểm S2 tại điểm P
Với ϕ1 và ϕ2 tương ứng là pha ban đầu của sóng ánh sáng tại điểm S1 và S2; d1 và d2 là khoảng cách từ điểm S1 và S2 đến điểm P
Trang 2Theo nguyên lý chồng chất:
+ Sự tồn tại của một sóng không làm thay đổi sự truyền của các sóng khác trong cùng môi trường; trong quá trình truyền của các sóng, từng sóng riêng biệt không bị các sóng khác làm nhiễu loạn khi chúng gặp nhau và tiếp tục truyền như trước
Hình 6.1: Mô tả hai sóng ánh sáng gặp nhau tại P
+ Tại điểm P các sóng gặp nhau, thì nhiễu loạn tác dụng lên điểm này là:
u(P, t) = u1(P,t) + u2(P, t)
với u1(P,t) và u2(P, t) là sóng thứ nhất, thứ hai gây ra tại điểm P, khi các sóng này truyền một mình và biên độ của u1 và u2 nhỏ
Như vậy, sóng ánh sáng tại điểm P do hai nguồn S1 và S2 truyền đến bằng:
E(t) = E1(t) + E2(t) = E10cos(ωt + θ1) + E20cos(ωt + θ2)
= (E10cosθ1 + E20cosθ2)cosωt – (E10sinθ1 + E20sinθ2)sinωt
= E0cosθ cosωt - E0sinθsinωt Với:
d2
Trang 3Nhiễu loạn tại điểm P, E(t) = E0cosθ cosωt - E0sinθsinωt = E0cos(ωt+θ), là một dao động điều hòa có cùng tần số với hai sóng thành phần, có pha và biên độ xác định bởi (6.3) và (6.4)
Để có hiện tượng giao thoa thì hai nguồn sóng S1 và S2 phải là hai sóng kết hợp, tức là hai sóng có cùng tần số và hiệu pha không đổi, Khi đó ở vùng hai sóng ánh sáng gặp nhau sẽ hình thành đặc thù giao thoa có những điểm biên
độ dao động tổng hợp cực đại (vân sáng), những điểm dao động biên độ cực tiểu (vân tối)
Để đảm bảo hai nguồn S1 và S2 phát ra hai sóng có cùng tần số và hiệu số pha không đổi Thì hai nguồn S1 và S2 phải là hai nguồn thứ cấp nhận ánh sáng từ một nguồn sáng điểm S truyền tới và khoảng cách từ S1, S2 đến nguồn S là xác định
2 Cường độ sáng
Cường độ sáng đặc trưng cho độ sáng tại mỗi điểm trong không gian có sóng ánh sáng truyền qua, có trị số bằng năng lượng trung bình của sóng ánh sáng truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sáng trong một đơn vị thời gian Cường độ sáng tại một điểm tỷ lệ với bình phương của biên độ sóng sáng
Các điểm sáng và tối khi có hiện tượng giao thoa
Cường độ sáng I cực đại khi cos( 2 1) 1 Khi đó I I1 I2 2 I I1 2
2 1 ( 2 1) k d( 2 d1) 0, 2 , 4 , m2
Trang 4Vì hai nguồn S1 và S2 là hai sóng kết hợp nên ( 2 1) 2 d
Đặc biệt, đối với hai nguồn sóng có cùng biên độ, I1 I2 I0 I 2 (1 cosI0 )
Thì cường độ sáng I cực đại bằng Imax = 4I0, cường độ sáng cực tiểu bằng Imin = 0
3 Vị trí vân giao thoa
Hệ thống khe Young được lắp như hình vẽ, gồm hai nguồn sáng S1 và S2 cách nhau khoảng cách a (vài mm) Xét điểm M trên màn E, cách O một khoảng cách x
D
x
Trang 5có màu sắc và độ rộng khác nhau Tại gốc tọa độ O, mọi ánh sáng đơn sắc đều cho vân giao thoa cực đại nên vân cực đại ở giữa là một vân sáng trắng có hai mép viền màu tím và đỏ Những vân cực đại khác tương ứng với giá trị m là những vân có màu sắc khác nhau nằm chồng lên nhau Các vân này sẽ nhòe dần khi xa vị trí vân sáng cực đại trung tâm
4 Giao thoa gây ra bởi bản mỏng
a Bản mặt song song
Xét một bản mặt song song có độ dày h, có chiết suất n Nguồn sáng S là nguồn sáng rộng, hợp với bản mặt song song một góc α Hai tia sáng 1 và 2 có thể coi như là hai nguồn sáng kết hợp Hai nguồn sáng này song song với nhau khi rời bản mặt song song và gặp nhau tại mặt phẳng tiêu P của thấu kính hội tụ (xem hình vẽ 6.3)
Hình 6.3: Bản mặt song song
n n0
Trang 6Quang lộ của hai tia đƣợc tính nhƣ sau:
IQIPsin 2 tanh tsin
Trang 7hay 2 hn cos t 2 h n2 no2sin2t m , với m = 1, 2, 3,… (6.14)
b Nêm không khí
Xét nêm không khí bao gồm hai mảnh thủy tinh phẳng G1 và G2, có độ dày rất nhỏ không đáng kể Hai mảnh thủy tinh này đặt lệch nhau một góc α Nguồn S là chùm sáng đơn sắc song song vuông góc với mặt thủy tinh phẳng G2 Tia sáng tiếp xúc với mảnh thủy tinh G1 tại điểm I chia làm hai: Tia phản xạ R1 đi ra ngoài, tia còn lại đi vào nêm không khí tiếp xúc tại mặt thủy tinh G2 tại K và phản xạ tại điểm J, rồi
đi ra ngoài (tia R2) Tại điểm I có sự gặp nhau giữa hai tia nên có sự giao thoa xảy ra Trên mặt mảnh thủy tinh phẳng G1 nhận được vân giao thoa Tia R2 đi qua thêm 1 đoạn bằng 2d so với tia R1, và tia R2 này phản xạ trên mặt trên của mảnh thủy tinh G2(chiết quang hơn môi trường không khí) nên quang lộ dài thêm 1 đoạn
Hình 6.4: Nêm không khí
Hiệu quang lộ của hai tia R1 và R2 là: ∆d = 2d+
+ Tại điểm I, cường độ sáng cực đại khi ∆d = mλ hay (2 1)
G1
α
R1 R2
d
S
J
I
Trang 8Giống như trường hợp nêm không khí, tại điểm I, cường độ sáng cực đại ứng
với vân sáng khi (2 1)
Trang 9§6.2 NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG
1 Định nghĩa
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng là sự lệch của chùm sáng khỏi sự truyền thẳng
mà không phải do phản xạ hay khúc xạ Hiện tượng nhiễu xạ là một đặc trưng chung của quá trình sóng khi một phần mặt sóng (sóng âm, sóng vật chất hoặc sóng ánh sáng) bị chặn bởi một vật cản nào đó Vật cản có thể là mép biên, lỗ tròn có kích thước cùng cỡ bước sóng ánh sáng chiếu tới
2 Nguyên lý Huygens-Fresnel
- Bất kỳ một điểm nào có sóng truyền đến đều trở thành nguồn phát sóng thứ cấp phát sóng về phía trước nó
- Sóng ở một điểm bất kỳ xa mặt sóng là chồng chất tất cả sóng thứ cấp
3 Phương pháp đới cầu Fresnel
Xét nguồn sáng S gồm ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ chiếu tới điểm M Đặt khoảng cách từ M đến điểm B là d Dựng mặt cầu G có tâm là S, bán kính R < SM Từ
M vẽ các mặt cầu G0, G1, G2,… có bán kính lần lượt là d, d + λ/2, d + 2λ/2, … Các mặt cầu này chia mặt cầu G thành các đới cầu, được gọi là đới cầu Fresnel
Hình 6.6: Đới cầu Fresnel
Người ta chứng minh được rằng, các đới cầu này có diện tích bằng nhau:
R d S
Trang 10Theo nguyên lý Huygens, mỗi đới cầu trở thành nguồn sáng thứ cấp phát sáng tới điểm M Xét đới cầu thứ k, có biên độ dao động sáng là ak khi truyền đến điểm M Khi k càng tăng thì bán kính các đới cầu càng tăng và biên độ sóng của các đới cầu truyền tới M giảm dần và khi đó góc nghiêng cũng tăng Vì vậy biên độ dao động ak
sẽ giảm khi k tăng Đến một giá trị k khá lớn thì
Vì khoảng cách dk từ đới cầu và góc nghiêng tăng rất chậm nên ak giảm chậm và chúng ta có thể xem ak là trung bình cộng của ak-1 và ak+1
Ngoài ra, khoảng cách giữa các đới cầu chênh lệch một khoảng λ/2, các đới cầu G0,
G1, G2, … đều nằm trên mặt sóng G nên pha dao động của tất cả các điểm nằm trên đới cầu đều như nhau Hiệu pha của hai dao động sáng do hai đới cầu liên tiếp gây ra tại điểm M sẽ là:
Như vậy hai dao động sáng này ngược pha nhau và chúng sẽ khử lẫn nhau Vì
M cách khá xa mặt sóng G nên chúng ta có thể coi các dao động sáng do các đới cầu gây ra tại M cùng phương Dao động sáng tổng hợp tại M là:
4 Nhiễu xạ qua lỗ tròn
Xét nguồn sáng điểm S gồm ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, phát sáng qua lỗ tròn AB trên màn chắn P, truyền đến điểm M cách màn P một đoạn b Điểm S và M nằm trên trục của lỗ tròn Lấy điểm S làm tâm, dựng mặt cầu G đi qua lỗ tròn AB Lấy điểm M làm tâm, vẽ các đới cầu Fresnel G0, G1, G2, … Biên độ dao động sóng tại điểm M là:
1
n
a a
Trang 11+ Khi không có màn chắn P hoặc kích thước lỗ tròn rất lớn: n , nên cường
độ sáng tại điểm M:
2 1 2
a và
2 1
n
a a
I
Nhận xét: I > I0, điểm M sáng hơn khi không có màn P
Nếu lỗ tròn chứa một đới cầu thì tại M là điểm sáng nhất thì
a và
2 1
n
a a
I
Nhận xét: I < I0, điểm M tối hơn khi không có màn P
Nếu lỗ tròn chứa hai đới cầu thì tại M là điểm tối nhất thì
P
R
Trang 125 Nhiễu xạ của sóng phẳng qua khe hẹp
Xét nguồn sáng S đơn sắc có bước sóng λ, nguồn sáng này được đặt tại tiêu điểm của thấu kính hội tụ, chùm tia thu được là chùm sáng song song Chiếu chùm sáng song song đơn sắc này vào khe hẹp có bề rộng b Sau khi đi qua khe hẹp này, chùm tia sáng sẽ bị nhiễu xạ theo nhiều phương (xác định bởi góc θ) Muốn quan sát hiện tượng nhiễu xạ, chúng ta dùng thấu kính hội tụ L, chùm tia nhiễu xạ sẽ hội tụ tại điểm M nằm trên mặt phẳng tiêu của thấu kính hội tụ L Với giá trị θ khác nhau, chùm tia nhiễu xạ sẽ hội tụ tại các điểm khác nhau, và điểm hội tụ này có thể là sáng hay là tối
Hình 6.8: Nhiễu xạ của sóng phẳng qua khe
có quang lộ bằng nhau và dao động cùng pha nên chúng tăng cường nhau Do đó, điểm F là điểm cực đại giữa, rất sáng
Xét các tia nhiễu xạ theo phương θ 0, sử dụng phương pháp đới cầu Fresnel
ta vẽ các mặt phẳng S0, S1, S2, … vuông góc với chùm tia nhiễu xạ này và cách nhau một đoạn λ/2
Ta tính được bề rộng của mỗi dải:
B
S0 S1
θ λ/2
Trang 13Số dải trên khe là: N b 2 sinb
Điều kiện để M là điểm tối: N là số chẵn
, với k 1, 2, 3, (6.31)
Hình vẽ 6.9 sau biểu diễn cường độ sáng trên màn quan sát Các điểm cực đại nhiễu
xạ bậc k = 1, 2, 3, … nằm xen kẻ giữa các điểm cực tiểu nhiễu xạ và phân bố đối xứng qua điểm cực đại ở giữa
Hình 6.9: Cường độ sáng trên màn quan sát
𝑏
𝜆 𝑏
3𝜆 𝑏
3𝜆 𝑏
𝜆 𝑏
𝜆 𝑏
I I0
sinθ
Trang 146 Nhiễu xạ của sóng phẳng qua cách tử phẳng
Các tử phẳng là một hệ gồm rất nhiều khe cách đều nhau Một cách tử nhiễu xạ
có kích thước vài cm, trên 1 cm có khoảng vài nghìn khe được gọi là số vạch/cm Mỗi một khe có độ rộng b, các khe liên tiếp nhau có khoảng cách d, còn được gọi là chu kỳ hay hằng số cách tử
Xét một cách tử phẳng có N khe hẹp Chiếu chùm sáng đơn sắc song song có bước sóng λ vuông góc với mặt cách tử Các khe hẹp được coi như là nguồn kết hợp,
do vậy ngoài hiện tượng nhiễu xạ do một khe hẹp gây ra còn có hiện tượng nhiễu xạ
do các khe gây ra
Hình 6.10: Nhiễu xạ của sóng phẳng qua cách tử phẳng
Tất cả N khe hẹp đều cho điểm cực tiểu nhiễu xạ trên màn E khi góc θ thỏa
mãn điều kiện: sin k
b
với k 1, 2, 3, (6.32)
Những điểm cực tiểu này được gọi là cực tiểu chính
a Xét sự phân bố cường độ sáng giữa những cực tiểu chính
Hiệu quang lộ giữa hai khe kế tiếp nhau đến điểm M: L1 – L2 = dsinθ
Điểm M là điểm sáng thì dao động sáng do hai tia này phải cùng pha tức là khi hiệu quang lộ bằng số nguyên lần bước sóng Điểm nằm giữa hai cực tiểu chính trên màn E khi góc θ thỏa mãn điều kiện:
Trang 15Ví dụ: Xét sự phân bố cường độ sáng giữa hai cực tiểu chính ứng với k =1 Giả sử 3
d b Vì d b nên m k m k d 3
và m nhận các giá trị là 0, , Như vậy giữa hai cực tiểu chính ứng với k = 1 có 5 cực đại chính
b Xét sự phân bố cường độ sáng giữa những cực đại chính
Điểm nằm giữa hai cực đại chính liên tiếp nhau có góc nhiễu xạ thỏa mãn
điều kiện: sin (2 1)
- Nếu số khe hẹp là chẳn cụ thể N =2 thì các dao động sáng do hai khe hẹp gửi
tới sẽ khử hoàn toàn và điểm chính giữa đó là điểm tối được gọi là cực tiểu phụ
- Nếu số khe hẹp là số lẻ N = 3 thì các dao động sáng do hai khe hẹp gửi tới sẽ khử lẫn nhau nhưng dao động sáng do khe thứ ba không bị khử Như vậy giữa
hai cực đại chính là một cực đại có cường độ khá nhỏ gọi là cực đại phụ Giữa
cực đại chính và cực đại phụ là hai cực tiểu phụ Điều này được minh hoạ bằng hình 6 11 dưới đây
Hình 6.11: Mô tả vị trí cực đại và cực tiểu
I
O
𝜆0𝑏
𝜆0𝑑
𝜆0𝑑
𝜆0𝑑
𝜆0𝑏
𝜆0𝑑
Trang 166.3 PHÂN CỰC ÁNH SÁNG
Một nguồn sáng thông thường gồm rất nhiều các nguyên tử phát xạ định hướng một cách hỗn loạn Mỗi nguyên tử kích thích bức xạ một đoàn sóng phân cực trong khoảng thời gian 10-8 giây Tất cả bức xạ cùng tần số sẽ kết hợp tạo nên một sóng có véc tơ ⃗ dao động theo một chiều xác định (sóng phân cực phẳng) tồn tại không lâu hơn 10-8 giây Các đoàn sóng liên tục được phát ra với các chiều dao động của ⃗ thay đổi hoàn toàn ngẫu nhiên Sự thay đổi chiều này xảy ra rất nhanh nên không thể phân biệt được trạng thái phân cực tức thời của ánh sáng
Ánh sáng phát ra một nguồn sáng thông thường như bóng đèn dây tóc, mặt trời, ngọn nến … trong môi trường trong suốt, đồng chất và đẳng hướng có tính đối xứng
tròn xoay quanh phương truyền của nó Ánh sáng có tính chất đó được gọi là ánh sáng
tự nhiên hay ánh sáng không phân cực được biểu diễn như hình 6.11
Hình 6.12: Ánh sáng không phân cực
Ánh sáng có vec tơ ⃗ luôn song song với một phương hoàn toàn xác định trong
quá trình truyền, được gọi là ánh sáng phân cực thẳng hay phân cực toàn phần Mặt
phẳng chứa tia sáng và phương dao động của vec tơ ⃗ được gọi là mặt phẳng dao
động Mặt phẳng chứa tia sáng và vuông góc với mặt phẳng dao động gọi là mặt phẳng phân cực
Thực tế chúng ta thường gặp sóng ở dạng phân cực một phần, trạng thái này là kết quả của sự chồng chất của ánh sáng phân cực và ánh sáng tự nhiên theo một tỷ lệ nào đó Sóng phân cực toàn phần và sóng không phân cực là các trường hợp tới hạn Ánh sáng phân cực một phần có vec tơ ⃗ dao động theo mọi phương vuông góc với phương truyền nhưng biên độ dao động khác nhau theo phương khác nhau
𝐸⃗
tia sáng
Trang 171 Định luật Maulus về phân cực ánh sáng
Thực nghiệm chứng tỏ rằng, bản tinh thể Tuamalin (hợp chất silicôbôrat aluminium) với chiều dày 1mm có thể biến ánh sáng tự nhiên thành ánh sáng phân cực thẳng Nguyên nhân của hiện tượng này là do tính hấp thụ ánh sáng không đều theo các phương khác nhau trong tinh thể (gọi là tính hấp thụ dị hướng) Trong bản Tuamalin có một phương đặc biệt gọi là quang trục của tinh thể (kí hiệu là ) Δ Theo phương quang trục, ánh sáng không bị hấp thụ và truyền tự do qua bản tinh thể, còn theo phương vuông góc với quang trục, ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn Khi ta chiếu một chùm tia sáng tự nhiên vuông góc với mặt ABCD của bản tinh thể tuamalin có quang trục song song cạnh AB, vì ánh sáng là sóng ngang nên tia sáng sau bản tuamalin có vectơ sáng ⃗⃗ song song với quang trục của bản Dưới đây ta sẽ xét kĩ hơn
về sự truyền ánh sáng qua bản tuamalin
Xét ánh sáng tự nhiên truyền tới bản tuamalin T1, bất kì vectơ sáng ⃗⃗ nào của ánh sáng tự nhiên cũng đều có thể phân tích thành hai thành phần: ⃗⃗ vuông góc với quang trục và ⃗⃗ song song với quang trục Khi đó:
Do tính hấp thụ dị hướng của bản tinh thể tuamalin, thành phần ⃗⃗ vuông góc với quang trục bị hấp thụ hoàn toàn, còn thành phần ⃗⃗ song song với quang trục được truyền hoàn toàn qua bản tuamalin ⃗⃗ , ánh sáng tự nhiên đã biến thành ánh sáng phân cực toàn phần có vectơ sáng ⃗⃗ ⃗⃗ song song với quang trục và cường độ sáng sau bản bằng:
I E là cường độ của ánh sáng tự nhiên truyền tới bản
Lấy một bản tuamalin có quang trục đặt sau Đặt góc giữa 2 quang trục và là Vectơ sáng ⃗⃗ được phân tích thành hai thành phần:
Trang 18⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗ (song song với quang trục )
⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗ (vuông góc với quang trục )
Hình 6.13: Vector sáng trên hai quang trục và
Thành phần ⃗⃗⃗⃗ sẽ xuyên qua bản tuamalin và thành phần ⃗⃗⃗⃗ sẽ bị hấp thụ hoàn toàn Như vậy sau khi qua bản tuamalin chúng ta nhận được ánh sáng phân cực toàn phần có vectơ sáng ⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗ , cường độ sáng θ θ
I1 là cường độ sáng sau khi đi qua bản tuamalin T1 Cường độ sáng I2 tỷ lệ với cường
độ sáng I1 và góc θ Như vậy giữ cố định bản T1 và quay bản xung quanh tia sáng thì I2 sẽ thay đổi
Trường hợp θ , hai quang trục song song thì , đây là giá trị cực đại
θ π, hai quang trục vuông góc với nhau thì Khi đó T1 được gọi là kính phân cực và T2 được gọi là kính phân tích
Định luật Maulus: Khi cho một chùm tia sáng tự nhiên truyền qua hai bản
tuamalin có quang trục hợp với nhau một góc thì cường độ sáng nhận được tỉ lệ với
2 Sự phân cực ánh sáng do phản xạ và khúc xạ
Thực nghiệm chứng tỏ rằng khi cho một tia sáng tự nhiên chiếu tới mặt phân
cách giữa hai môi trường dưới góc tới thì tia phản xạ và tia khúc xạ đều là ánh sáng phân cực một phần Vectơ cường độ điện trường của tia phản xạ có biên độ dao
động lớn nhất theo phương vuông góc với mặt phẳng tới, còn vectơ cường độ điện trường của tia khúc xạ có biên độ dao động lớn nhất theo phương nằm trong mặt phẳng tới Khi thay đổi góc tới i thì mức độ phân cực của tia phản xạ và tia khúc xạ
Trang 19cũng thay đổi Khi góc tới i thỏa mãn điều kiện:tani B n21 thì tia phản xạ sẽ phân cực toàn phần.Với là chiết suất tỉ đối của môi trường hai đối với môi trường một Góc tới iB được gọi là góc tới Brewster hay góc phân cực toàn phần Khi phản xạ từ không khí trên thủy tinh thì iB = 57o Tia khúc xạ không bao giờ là ánh sáng phân cực toàn phần, nhưng khi i = iB thì tia khúc xạ cũng bị phân cực mạnh nhất
Hình 6.14: Ánh sáng phân cực do phản xạ và khúc xạ
a Ánh sáng phân cực Elip
Chúng ta đã nghiên cứu ánh sáng phân cực thẳng, đó là ánh sáng có vectơ sáng ⃗ dao động theo một phương xác định, tức là ⃗⃗ dao động trên đường thẳng Thực nghiệm cho thấy ta có thể tạo ra ánh sáng phân cực trong đó đầu mút vectơ sáng ⃗⃗ chuyển động trên một đường elip (hay đường tròn), ánh sáng phân cực này được gọi
là ánh sáng phân cực elip hay phân cực tròn
Xét một bản tinh thể T có quang trục Δ và độ dày d Chiếu một tia sáng phân cực toàn phần vuông góc với mặt trước của bản tinh thể, tia sáng này có vectơ sáng ⃗⃗
hợp với quang trục một góc α Khi vào bản tinh thể, tia sáng này bị tách thành hai: tia thường và tia bất thường Tia thường có vectơ sáng ⃗⃗⃗⃗ vuông góc với quang trục, còn 0tia bất thường có vectơ sáng ⃗⃗⃗⃗ song song với quang trục và cả hai vectơ sáng đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với tia sáng
không khí thủy tinh
n1 n2
N
S
Trang 20với là bước sóng của ánh sáng trong môi trường chân không
Các vectơ sáng ⃗⃗⃗⃗ và ⃗⃗⃗⃗ dao động theo hai phương vuông góc với nhau, do đó 0đầu mút vectơ sáng tổng hợp sẽ chuyển động trên một đường elip xác định bởi phương trình:
Trang 21Hình 6.16: Hiện tượng phân cực elip
Trường hợp đặc biệt, nếu α = 45o thì A1 = A2 = A0 và phương trình trên sẽ là:
Trang 22Như vậy, sau khi truyền qua bản phần tư bước sóng, ánh sáng phân cực thẳng
đã bị biến đổi thành ánh sáng phân cực elip dạng chính tắc hoặc phân cực tròn
Đây là phương trình đường thẳng, đầu mút vectơ sáng tổng hợp phía sau bản ⃗⃗
sẽ chuyển động trên đường thẳng nằm trong góc phần tư thứ hai và thứ tư của hệ tọa
độ Oxy được biểu diễn như hình 6.18
Hình 6.18: Hiện tượng phân cực thẳng khi tia sáng đi qua bản nửa bước sóng
Như vậy sau khi truyền qua bản nửa bước sóng ánh sáng phân cực thẳng vẫn
là ánh sáng phân cực thẳng, nhưng phương dao động đã quay đi một góc 2α so với trước khi đi vào bản
Trang 23sẽ chuyển động trên đường thẳng nằm trong góc phần tư thứ nhất và ba của hệ tọa độ Oxy được biểu diễn như hình 6.19 sau đây
Hình 6.19: Hiện tượng phân cực thẳng khi tia sáng đi qua bản một bước sóng
Như vậy sau khi truyền qua bản một bước sóng ánh sáng phân cực thẳng giữ nguyên không đổi
e Phân cực do lưỡng chiết
Thực nghiệm cho thấy, khi chúng ta chiếu một tia sáng đến một số tinh thể như thạch anh, băng lan … thì nhận được hai tia Hiện tượng này gọi là hiện tượng lưỡng chiết Nguyên nhân là do tính bất đẳng hướng của tinh thể về mặt quang học
Xét tinh thể băng lan (dạng kết tinh của canxi cacbônat CaCO3) có các hạt tinh thể dạng một khối sáu mặt hình thoi như hình vẽ sau:
Hình 6.20: Cấu trúc tinh thể băng lan
Đường thẳng nối hai đỉnh A và A1 gọi là quang trục của tinh thể Góc α =
78008, β = 1010
52 Một tia sáng truyền vào tinh thể băng lan theo phương song song với quang trục sẽ không bị tách thành hai tia khúc xạ Tia sáng truyền vào tinh thể băng lan theo phương song song với quang trục sẽ không bị tách thành hai tia khúc xạ
quang trục
α
β
Trang 24Chiếu một tia sáng tự nhiên vuông góc với mặt ABCD của tinh thể băng lan Tia sáng này bị tách thành hai tia khúc xạ:
Tia truyền thẳng không bị lệch khỏi phương truyền gọi là tia thường (kí hiệu là
tia o) Tia này tuân theo định luật khúc xạ ánh sáng Tia thường phân cực toàn phần,
có vectơ sáng ⃗ vuông góc với một mặt phẳng đặc biệt gọi là mặt phẳng chính của tia
đó (mặt phẳng chứa tia thường và quang trục)
Hình 6.21: Sự hình thành tia thường và tia bất thường
Tia lệch khỏi phương truyền gọi là tia bất thường (kí hiệu là tia e) Tia này
không tuân theo định luật khúc xạ ánh sáng Tia bất thường phân cực toàn phần, có vectơ sáng E nằm trong mặt phẳng chính của nó (mặt phẳng chứa quang trục và tia bất thường)
Khi ló ra khỏi tinh thể, hai tia thường và tia bất thường chỉ khác nhau về phương phân cực Chiết suất của tinh thể băng lan đối với tia thường luôn không đổi và bằng
n0 = 1,659
Chiết suất ne của tinh thể băng lan đối với tia bất thường phụ thuộc vào phương truyền của nó trong tinh thể và thay đổi từ 1,659 (theo phương quang trục) đến 1,486 (theo phương vuông góc với quang trục) Vậy: ne n0
Trang 25Chiết suất n = c/v, với c là vận tốc ánh sáng trong chân không và v là vận tốc ánh sáng trong môi trường, nên: ve v0
Trong tinh thể băng lan, vận tốc của tia bất thường nói chung lớn hơn vận tốc của tia thường
3 Kính phân cực
Kính phân cực là những dụng cụ có thể biến ánh sáng tự nhiên thành ánh sáng phân cực, ví dụ như bản tuamalin, bản polaroid, lăng kính nicol… Chúng ta sẽ nghiên cứu trường hợp lăng kính nicol
Như vậy, nicol đã biến ánh sáng tự nhiên (hoặc phân cực một phần) truyền qua
nó thành ánh sáng phân cực toàn phần có mặt phẳng dao động trùng với mặt phẳng chính của nicol Xét trường hợp hệ đặc biệt gồm 2 nicol như sau:
tia o
Trang 26Nếu cho một chùm sáng tự nhiên qua hệ hai nicol N1 và N2 thì cường độ sáng I2
ở phía sau bản nicol N2 cũng được xác định theo định luật Malus, với α là góc giữa hai mặt phẳng chính của nicol N1và N2
Hình 6.23: Sự phân cực của ánh sáng qua lăng kính nicol
Khi hai nicol N1 và N2 đặt ở vị trí song song, ứng với α = 0, cường độ sáng sau nicol N2 đạt cực đại I2 = Imax (sáng nhất) Khi hai nicol đặt ở vị trí bắt chéo, ứng với α
= π/2, cường độ sáng sau nicol N2đạt cực tiểu I2= Imin(tối nhất)
b Sự quay mặt phẳng phân cực
Chùm ánh sáng phân cực toàn phần truyền qua một số tinh thể hoặc dung dịch làm quay mặt phẳng phân cực của chùm ánh sáng truyền qua Hiện tượng này gọi là hiện tượng quay mặt phẳng phân cực hay sự hoạt quang Các chất làm quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng phân cực gọi là chất hoạt quang, thí dụ như thạch anh, dung dịch đường, tinh thể đường, natri clorat (NaClO3), nhựa thông,
Xét thí nghiệm gồm hệ hai kính phân cực T1 và kính phân tích T2 đặt vuông góc với nhau Cho ánh sáng tự nhiên đi qua hệ này Kết quả là ánh sáng không đi qua được kính phân tích T2, sau bản T2hoàn toàn tối
Bây giờ chúng ta đặt giữa kính phân cực T1 và kính phân tích T2 một bản tinh thể thạch anh có quang trục nằm dọc theo phương truyền của tia sáng thì thấy ánh sáng đi qua được kính phân tích T2, sau bản T2 sẽ sáng Muốn cho ánh sáng không đi qua được ta phải quay kính phân tích T2 một góc θ Điều đó chứng tỏ rằng dưới tác dụng của bản tinh thể ánh sáng phân cực thẳng sau bản T1 đã bị quay đi một góc θ (xem hình vẽ), hay ta nói bản tinh thể đã làm quay mặt phẳng phân cực một góc θ Đó là hiện tượng quay mặt phẳng phân cực
Thực nghiệm cho thấy góc quay θ của mặt phẳng phân cực tỷ lệ thuận với độ dày d của bản tinh thể, hay θ = α.d
Imax Imin
𝐸⃗
Trang 27Với α là hệ số quay, nó có giá trị phụ thuộc bản chất, nhiệt độ của chất rắn quang hoạt
và bước sóng λ của ánh sáng Đối với bản thạch anh ở 20oC: α = 21,7 độ/mm ứng với
λ = 0,589 μm; α = 48,9 độ/mm ứng với λ = 0,4047 μm
Đối với các dung dịch, góc quay θ của mặt phẳng phân cực tỷ lệ với độ dày d của lớp dung dịch có ánh sáng phân cực truyền qua và tỷ lệ với nồng độ c của dung dịch:
[ ] c d
với [ ] là hệ số quay riêng, nó có giá trị phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của dung dịch hoạt quang, đồng thời phụ thuộc bước sóng λ của ánh sáng Đối với ánh sáng vàng Na (λ = 0,589μm) ở 20oC, [α] của dung dịch đường là 66,5o
cm2/g
§6.4 TÓM TẮT CHƯ NG 6
1 Sự giao thoa ánh sáng
Điều kiện để có hiện tượng giao thoa: Để có hiện tượng giao thoa thì hai nguồn
sóng S1 và S2 phải là hai sóng kết hợp, tức là hai sóng có hiệu pha không đổi
2 1 const
Cường độ sáng: Cường độ sáng đặc trưng cho độ sáng tại mỗi điểm trong không
gian có sóng ánh sáng truyền qua, có trị số bằng năng lượng trung bình của sóng ánh sáng truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sáng trong một đơn vị thời gian: 2
IkE
Các điểm sáng và tối khi có hiện tượng giao thoa:
+ Khi cos( 2 1) 1 ta nhận cường độ sáng cực đại I I1 I2 2 I I1 2 Điều kiện
để có vân giao thoa cực đại: d d2d1m, với m 0, 1, 2,
+ Khi cos( 2 1) 1ta nhận cường độ sáng cực tiểu I I1 I2 2 I I1 2 Điều
kiện để có vân giao thoa cực tiểu: 2 1 (2 1)
2
, với m 0, 1, 2,
Trang 28Vị trí vân giao thoa:
Vị trí vân sáng tương ứng với I cực đại: r2 r1 ax m x s m D
Nguyên lý Huygens – Fresnel:
- Bất kỳ một điểm nào có sóng truyền đến đều trở thành nguồn phát sóng thứ cấp phát sóng về phía trước nó
- Sóng ở một điểm bất kỳ xa mặt sóng là chồng chất tất cả sóng thứ cấp
Phương pháp đới cầu Fresnel:
Chia mặt cầu G thành các đới cầu nhỏ có diện tích bằng nhau: S R d
R d
Trang 29Bán kính của đới cầu thứ k: Bán kính của đới cầu thứ k bằng:
Nếu lỗ có chứa số lẽ các đới cầu thì điểm M sáng hơn khi không có màn P
Nếu lỗ tròn chứa một đới cầu thì tại M là điểm sáng nhất
Nếu lỗ có chứa số chẵn các đới cầu thì điểm M tối hơn khi không có màn P
Nếu lỗ tròn chứa hai đới cầu thì tại M là điểm tối nhất
b Nhiễu xạ của sóng phẳng qua khe hẹp
Bề rộng của mỗi dải:
c Nhiễu xạ của sóng phẳng qua cách tử phẳng
Điểm cực tiểu nhiễu xạ trên màn E khi góc θ thỏa mãn điều kiện: sin k
Trang 30Một tia sáng tự nhiên chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường dưới góc tới
thì tia phản xạ và tia khúc xạ đều là ánh sáng phân cực một phần
Ánh sáng phân cực Elip: ánh sáng phân cực trong đó đầu mút vectơ sáng ⃗⃗ chuyển động trên một đường elip (hay đường tròn), ánh sáng phân cực này được gọi
là ánh sáng phân cực elip hay phân cực tròn
Bản phần tư bước sóng: Bản phần tư bước sóng là bản tinh thể có độ dày d
sao cho hiệu quang lộ của tia thường và tia bất thường truyền qua bản bằng một số lẻ lần của phần tư bước sóng
Bản nửa bước sóng: Bản nửa bước sóng là bản tinh thể có độ dày d sao cho
hiệu quang lộ của tia thường và tia bất thường truyền qua bản bằng một số lẻ lần nửa bước sóng
Bản một bước sóng: Bản phần tư bước sóng là bản tinh thể có độ dày d sao
cho hiệu quang lộ của tia thường và tia bất thường truyền qua bản bằng một số nguyên lần bước sóng
c Phân cực do lưỡng chiết
Khi chiếu một tia sáng đến một số tinh thể như thạch anh, băng lan … thì nhận được hai tia gọi là hiện tượng lưỡng chiết
5 Kính phân cực
Kính phân cực là những dụng cụ có thể biến ánh sáng tự nhiên thành ánh sáng phân
cực, ví dụ như bản tuamalin, bản polaroid, lăng kính nicol…
ăng kính nicol: Lăng kính nicol là một khối tinh thể băng lan được cắt theo
mặt chéo thành hai nửa và dán lại với nhau bằng một lớp nhựa canađa trong suốt có chiết suất n= 1,550
Trang 31Sự quay mặt phẳng phân cực: Chùm ánh sáng phân cực toàn phần truyền qua
một số tinh thể hoặc dung dịch làm quay mặt phẳng phân cực của chùm ánh sáng truyền qua
§6.5 C U HỎI Ý THU ẾT VÀ BÀI TẬP
1 Câu hỏi lý thuyết
1 Khi chiếu tia sáng đơn sắc qua hai khe hẹp thì điều kiện để xảy ra hiện tượng
giao thoa là gì? Các điểm sáng và tối thể hiện trên màn quan sát như thế nào?
1 Tại sao hiện tượng giao thoa không được quan sát một cách phổ biến? Chẳng
hạn tại sao ta không quan sát được hiện tượng giao thoa của ánh sáng phát ra từ hai đèn pha của xe ô tô
2 Tại sao ta chỉ định việc dùng ánh sáng đơn sắc trong thí nghiệm Young? Nếu ta
dùng ánh sáng trắng cho thí nghiệm này thì hình giao thoa trên màn quan sát sẽ như thế nào?
3 Thế nào là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng? Trình bày phương pháp đới cầu
Fresnel?
4 Ánh sáng phát ra một nguồn sáng thông thường như bóng đèn dây tóc, mặt trời,
ngọn nến có phải là ánh sáng phân cực không? Tại sao?
5 Hãy trình bày sự hình thành tia bình thường và tia bất thường khi ta chiếu một
tia sáng vào tinh thể thạch anh
6 Thế nào là sự quay mặt phẳng phân cực? Cho ví dụ?
2 Bài tập
1 Hai khe Young cách nhau một khoảng bằng 1mm, được chiếu bằng ánh sáng đơn
sắc có bước sóng λ = 0,6μm Màn quan sát được đặt cách mặt phẳng chứa hai khe một đoạn D=2m
a.Tìm khoảng vân giao thoa
b Xác định vị trí của ba vân sáng đầu tiên ( coi vân sáng trung tâm là vân sáng bậc không)
Trang 322 Một chùm sáng song song có bước sóng λ = 0,6μm chiếu vuông góc với mặt nêm
không khí Tìm góc nghiêng của nêm Cho biết độ rộng của 10 khoảng vân kế tiếp ở mặt trên của nêm bằng b = 10mm
3 Một chùm sáng đơn sắc song song chiếu vuông góc với mặt phẳng của bản mỏng
không khí nằm giữa bản thuỷ tinh phẳng đặt tiếp xúc với mặt cong của thấu kính phẳng - lồi Bán kính của mặt lồi thấu kính là R = 6,4m Quan sát hệ vân tròn Newton trong chùm sáng phản xạ, người ta đo được bán kính của hai vân tối kế tiếp lần lượt là 4,0mm và 4,38mm Xác định bước sóng của chùm sáng chiếu tới và số thứ tự của các vân nói trên
Đáp số: r k21 r k2 0, 497
m R
Và
2 5
k
r k
R
4 Một nguồn sáng điểm chiếu ánh sáng đơn sắc bước sóng λ = 0,5μm vào một lỗ tròn
có bán kính r = 0,5mm Khoảng cách từ nguồn sáng đến lỗ tròn R = 1m Tìm khoảng cách từ lỗ tròn đến màn quan sát để tâm nhiễu xạ là tối nhất
Đáp số: 22
2 2
1 ( )
Trang 335 Một chùm tia sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5μm được chiếu vuông góc với một
khe hẹp chữ nhật có bề rộng b = 0,1mm, ngay sau khe hẹp đặt một thấu kính hội tụ Tìm bề rộng của vân cực đại giữa trên màn quan sát đặt tại mặt phẳng tiêu của thấu kính và cách thấu kính D = 1m
Đáp số: l 2D 10mm
b
6 Cho một chùm tia sáng đơn sắc song song có bước sóng λ = 0,5μm, chiếu vông góc
với mặt của một cách tử phẳng truyền qua Ở sát phía sau của cách tử người ta đặt một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 50cm Khi đó trên màn quan sát đặt tại mặt phẳng tiêu của thấu kính, hai vạch quang phổ bậc nhất cách nhau một khoảng L = 10,1cm Xác định:
a Chu kỳ cách tử và số khe trên 1cm chiều dài của cách tử
b Số vạch cực đại chính trong quang phổ nhiễu xạ
Trang 347 Cho biết khi ánh sáng truyền từ một chất có chiết suất n ra ngoài không khí thì xảy
ra hiện tượng phản xạ toàn phần của ánh sáng ứng với góc giới hạn igh= 45o Xác định góc tới Brewster của chất này, môi trường chứa tia tới là không khí
ne= 1,488 Xác định bước sóng của tia thường và tia bất thường
Đáp số: Bước sóng của tia thường : o 0,355
t o
m n
Bước sóng của tia bất thường : o 0,396
bt e
m n
9 Ánh sáng tự nhiên truyền từ không khí tới chiếu vào một bản thuỷ tinh Cho biết
ánh sáng phản xạ bị phân cực toàn phần khi góc khúc xạ r = 330 Xác định chiết suất của bản thuỷ tinh
Đáp số: Chiết suất của bản thuỷ tinh: 2 0 0 0
1 sin 33 cos33
cot 33 1,54 sin 33 sin 33
10 Một bản thạch anh được cắt song song với quang trục và có độ dày d = 1mm
Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,6μm vuông góc với mặt bản Tính hiệu quang lộ và hiệu pha của tia thường và tia bất thường truyền qua bản thạch anh, biết rằng chiết suất của bản đối với tia thường và tia bất thường lần lượt bằng no = 1,544,
11 Một bản nửa bước sóng có độ dày nhỏ nhất bằng dmin= 1,732μm Cho biết chiết
suất của bản đối với tia thường và tia bất thường lần lượt bằng n0 = 1,658 và ne = 1,488 Xác định bước sóng của ánh sáng truyền tới bản này
Đáp số: Bước sóng: 2(n on d e) min 0,589 m
Trang 35Chương 7
QUANG HỌC ƯỢNG TỬ
Nội dung chương
7.1 Bức xạ nhiệt
7.2 Các định luật của vật đen tuyệt đối
7.3 Thuyết lƣợng tử Plank và thuyết photon Einstien
7.4 Hiệu ứng quang điện
lƣợng tử Planck để giải thích các định luật của vật đen tuyệt đối
§7.1 THUYẾT ƯỢNG TỬ PLANCK VÀ THUYẾT
PHOTON EINSTEIN
1 Thuyết lượng tử Planck
Nội dung của thuyết lượng tử Planck : Các nguyên tử và phân tử phát xạ hay
hấp thụ năng lượng của bức xạ điện từ một cách gián đoạn, nghĩa là phần năng lượng phát xạ hay hấp thụ luôn là bội số nguyên của một lượng năng lượng nhỏ xác định gọi
là lượng tử năng lượng hay quantum năng lượng Một lượng tử năng lượng của bức
xạ điện từ đơn sắc tần số ν, bước sóng λ là:
hc h
Trang 36trong đó h là hằng số Planck, h = 6,625.10-34
J.s, với c là vận tốc ánh sáng trong chân không
Xuất phát từ thuyết lƣợng tử trên, Planck đã tìm đƣợc biểu thức của hàm phổ biến, tức
là hệ số phát xạ đơn sắc của vật đen tuyệt đối nhƣ sau:
c e
trong đó k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối
2 Thuyết phôtôn Einstein
Thuyết lƣợng tử của Planck đã nêu lên quan điểm hiện đại về năng lƣợng: năng lƣợng điện từ phát xạ hay hấp thụ có những giá trị gián đoạn, chúng luôn là bội nguyên của lƣợng tử năng lƣợng ε Ta nói rằng năng lƣợng điện từ phát xạ hay hấp thụ bị lƣợng tử hoá Nhƣng thuyết lƣợng tử của Planck chƣa nêu đƣợc bản chất gián đoạn của bức xạ điện từ Năm 1905, Einstein dựa trên thuyết lƣợng tử về năng lƣợng của Planck đã đƣa ra thuyết lƣợng tử ánh sáng (hay thuyết phôtôn)
Nội dung của thuyết Photon Einstein:
a Bức xạ điện từ gồm vô số những hạt rất nhỏ gọi là lượng tử ánh sáng hay phôtôn
b Với mỗi bức xạ điện từ đơn sắc nhất định, các phôtôn đều giống nhau và mang một năng lượng xác định bằng:
Trang 37m m
v c
Để nghiên cứu hiện tượng quang điện người ta đã làm thí nghiệm với tế bào quang điện như sau:
Tế bào quang điện gồm một bình chân không có hai bản cực làm bằng kim loại: bản cực dương anốt A và bản cực âm catốt K Catốt làm bằng kim loại ta cần nghiên cứu Tế bào quang điện được mắc như hình vẽ Nhờ biến trở ta có thể thay đổi hiệu điện thế U giữa A và K về độ lớn và chiều
Khi D đến vị trí C: UAK = 0
Khi D bên phải C: A+ , K-, UAK > 0
Khi D bên trái C: A- , K+, UAK < 0
Trang 38Hình 7.4: Hoạt động của tế bào quang điện
Khi rọi chùm bức xạ điện từ đơn sắc bước sóng λ thích hợp vào catốt, chùm ánh sáng này sẽ giải phóng các electron khỏi mặt bản cực âm K Dưới tác dụng của điện trường giữa A và K, các quang electron sẽ chuyển động về cực dương anốt, tạo ra trong mạch dòng quang điện Điện thế G đo cường độ dòng quang điện còn vôn kế V
sẽ đo hiệu điện thế UAK giữa A và K Thay đổi UAK ta được đồ thị dòng quang điện như hình sau
+ UAK > 0: Khi UAK tăng thì I tăng theo, khi UAK đạt đến một giá trị nào đó cường độ dòng quang điện sẽ không tăng nữa và đạt giá trị Ibh, được gọi là cường độ dòng quang điện bão hòa
+ Khi UAK= 0 cường độ dòng quang điện vẫn có giá trị Điều đó chứng tỏ quang electron bắn ra đã có sẵn một động năng ban đầu
Trang 39+ Để triệt tiêu dòng quang điện ta phải đặt lên A-K một hiệu điện thế ngược Uc sao cho công cản của điện trường ít nhất phải bằng động năng ban đầu cực đại của các electron bị bứt khỏi bản K, nghĩa là:
2 max
12
Uc được gọi là hiệu điện thế cản
2 Các định luật quang điện và giải thích
Từ các kết quả thí nghiệm người ta đã tìm ra ba định luật sau đây gọi là ba định luật quang điện Các định luật này chỉ có thể giải thích được dựa vào thuyết phôtôn của Einstein
a Phương trình Einstein
Khi có một chùm ánh sáng thích hợp rọi đến catốt, các electron tự do trong kim loại hấp thụ phôtôn Mỗi electron hấp thụ một phôtôn và sẽ nhận được một năng lượng bằng h Năng lượng này một phần chuyển thành công thoát Ath electron ra khỏi kim loại, phần còn lại chuyển thành động năng ban đầu của quang electron Động năng ban đầu càng lớn khi electrôn càng ở gần mặt ngoài kim loại, vì đối với các electrôn ở sâu trong kim loại, một phần năng lượng mà nó hấp thụ được của phôtôn sẽ
bị tiêu hao trong quá trình chuyển động từ trong ra mặt ngoài kim loại Như vậy động năng ban đầu sẽ cực đại đối với các electron ở sát mặt ngoài kim loại Theo định luật bảo toàn năng lượng, Einstein đã đưa ra phương trình cho hiệu ứng quang điện (phương trình Einstein)
2 max
2
o th
mv
b Định luật về giới hạn quang điện
Phát biểu: Đối với mỗi kim loại xác định, hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước
sóng λ (hay tần số v) của chùm bức xạ điện từ rọi tới nhỏ hơn (lớn hơn) một giá trị xác định λo (vo); λo gọi là giới hạn quang điện của kim loại đó
Giới hạn quang điện λo phụ thuộc vào bản chất của kim loại làm catốt Định luật này nói lên điều kiện cần để có thể xảy ra hiện tượng quang điện Ở đây cần nhấn
Trang 40mạnh rằng, nếu chùm sáng tới có bước sóng othì dù cường độ sáng rất mạnh, nó cũng không thể gây ra hiện tượng quang điện
Giải thích: Theo phương trình (7.7):
2 max 2
o th
( λ< λo ) Giới hạn quang điện λo chỉ phụ thuộc vào công thoát
Ath tức là phụ thuộc vào bản chất kim loại dùng làm catốt
c Định luật về dòng quang điện bão hoà
Phát biểu: Cường độ dòng quang điện bão hoà tỉ lệ với cường độ của chùm bức xạ
rọi tới
Giải thích: Cường độ dòng quang điện tỉ lệ với số quang electron thoát ra khỏi catốt
đến anốt trong một đơn vị thời gian Dòng quang điện trở nên bão hoà khi số quang electron thoát khỏi catốt đến anốt trong đơn vị thời gian là không đổi Số quang electron thoát ra khỏi catốt tỉ lệ với số phôtôn bị hấp thụ Số phôtôn bị hấp thụ lại tỉ lệ với cường độ của chùm bức xạ Do đó cường độ dòng quang điện bão hoà tỉ lệ thuận với cường độ chùm bức xạ rọi tới
N e ~N ph và N ph ~I phta có thể suy ra N e ~ I ph
Mặt khác: I bh ~ N edo đó I bh ~I ph
d Định luật về động năng ban đầu cực đại của quang electron
Phát biểu: Động năng ban đầu cực đại của quang electrôn không phụ thuộc vào
cường độ chùm bức xạ rọi tới mà chỉ phụ thuộc vào tần số của chùm bức xạ đó