phê vối Tây Madagatxca đưa sang Nam Mỹ Amsterdam năm 1889... SO LƯỢC PHAN LOAI MOT LOAI GIONG PHE CHU YEU lược phân loại phân Linne 1937.. Theo Linne thuộc coffeat” Rubiacea, R
Trang 1
Ha: '
|
hi
Ị
1
bờ
re
B 4
tự a”
A
et
Lar
hy Wei
Trang 2TRUONG
NONG
Nguyễn
ku£
A6 19/04!
3
TRÌNH
_ÂY
CONG
NGHI
NGHIEP
NOI-2003
Trang 3wW
Trang 4CHƯƠNG
Ì
2v
cỐC
SỰ
PHÂN
pO,
GIÁ
TRỊ
KINH
TẾ
Ne TINE iNH PHAT TRIEN
CAY
CA PHE
vA
|
6
VA
GIA.TRI
KINH
TE
hê thực
vật
hoang
đại
các
nhà
khoa học
đã
khẳng
định
CÂy
cả
ứu
hệ
ăm,
chúng thưởng
mọc dưới
tán
nhiều
khu
nu
nguyen
vane
3 loài
* Loai
Coffea
arabica
(ca
phé
Che):
Có nguồn
goc
tu Ethiopya
‘3
cậ
ao
nguyÊn
Buma
thuộc
Sudan
và
phía
Bắc Kenya
Các vùng nay
có
độ cao
tu
1.209:
2 7°
Bắc
đến
Bắc
Theo
Beuthaud
và Charieu
1285
phê
Khi
nghien
duoc phat hien
1a
lac
7.000m
va
nam git
Ethiopya
dược
đưa
tới Yemen
sang Java
năm
1690,
đên.Amsterdam
(Ha Lan) năm
1706
sang
Trung
My,
sang
Colombia
nim
1724
Yemen
sang Brazin
(Nam My) nam
1715
Java sang
Papua
New
Ghine
nam
1700
_
* Loai
Coffea
canephora
Pierre
phé
V6i)
loai
Coffea liberica
Bull
(cà phê
nguồn
gốc
một
nước thuộc Tây
Trung
Phi
phê
vối
Tây
Madagatxca
đưa sang
Nam
Mỹ
Amsterdam
năm
1889
Sau
Amsterdam
dua sang
năm
1900
Java dưa
châu Phi
năm
1912
=
Chi
Né
tinh
Hoa Bin
Tri, Rossi
ƒ
ẹ
trồng
nhiêu người
Borel LecoM
nhiề
trén
Vung
8
trước
đây
đã
trồng
Trang 5CHUONG
DAC DIEM
SINH
HOC CUA CAY
PHE
| SO LƯỢC PHAN LOAI MOT
LOAI
GIONG
PHE CHU YEU
lược
phân
loại
phân
Linne
(1937)
Theo Linne
thuộc
(coffeat”)
Rubiacea,
Rubialcs
Năm
Auguste Chevarier
trong
nhiên
trong
Coffea,
trong
thành
nhóm:
Eucofiea
Schum, Argocofiea
Piere, Mascarocoffea
Paracoffea
nhóm
nguồn
nhất
châu
Paracoffea
Coffea dongnaiensis P.ex.Pit
Cochinchinensis
P.ex.Pit;
Dương
Eucoffea
caffein
- chúng
Eucoffea
(Nanocoffea);
achyeontga),
(Erytrocoffea);
Mozambicoffea
Rubiaceae (Suybenga,
Trang 6,
chính
phân
của
chớp
tIên
GON
dau
Phôi
mâm:
hoa
hoa nhat
thiét
ving
tran
of
Khi
tưới
nước
can
bảo đảm
ẩm
độ
đất,
được cuộn
than
cont
Cac nhan
ảnh
trung
nhie
caD
- Chế
nước:
CÀ Ê
tháng,
of
Khi qua
dang
phat
trien
can
59%;
không
chín
ẩm
độ
đất
khoảng 65%;
am
độ
không
khí
65
af
‘én
-269°
.£
ona khác
nhau,
biên
động
tử
12
-
26°C
- Nhiêt
đô thích hợp cho
moi giong
¢4
phê
khác
nh
26°C
- Dinh
dudng
can
bon thoa
man
khau
ky thuat
khac nhu danh
tia
cho
øiữ cho
tán
xanh
bên
CHUONG
III
được
định
một
dỉnh
Khoảng
trinh
ngay
nam
nhất:
Ao
tăng trưởng
đà
ee
trưởng
chiều
HEAY
thêm
thân
tiên
mang
3Öem, tướng
dung
ne Cây
có từ
trên s7
cụ."
Với sự
tăng thêm
các
tháng
te
chiều
cây
biến
độn
eee
`
7
nụ cậu
N,
K
bón đúng
thoi
điểm,
kết hợp
w
ge
bệnh,
đặc
biệt
là
bệnh
gi
tu
gốc,
phong
trư
Sau
bệ
enh
gi
Trang 7
CHUONG
IV
KY
THUAT TRONG
CA PHE
THUAT
VƯỜN UOM
GIONG
BANG PHUONG
PHAR
GIONG
HUU TINH
Phương
pháp nhân giống hưu
tính
đã
và dang được
ap
SN
rộng
rai
trong
Vưỡn ươm
cây
giống
có
những
ưu
điểm
sau:
- Đinh
hướng
được quy
trình sản
xuất đặc
biệt
sự lựa
chọn giông
phủ
hợp,
Trang 8a
nifN
CHUNG
“i
Trang 9
CAY CAO
SU
(Hevea
brasiliensis)
Trang 10
CHUO
pẠI
CƯƠNG
1 NGUON
a
Mỹ, mọc trên một
địa
ban rộng
Nanl
Loos
ai
wi
có
nguon
gor
từ
Nai
a
vùng
kế
€ cận,
giua
hai
vĩ tuyến
Cay
cao
su
ie
sông
Amazon
Huê
(1997),
phạm
=
phan
thuộc
cài
?
oy
' 1985)
Theo Nguyễn
mm
Cây
cao
su
phát hiện
suyễn
Khoa
Chỉ,
Ì
a Nam
(Nguyen
K
nøØ
V]
độ
$
Bắc
4 cứu
về cây
cài
hoang
dại Chỉ
HN
kho
shting cong trinh nghie
XVII
mol
co
XV
Mai
dén the
ky
6 thanh hang
hoa
XỊX
cao
Su
mới
thực
su
tr
Sản lượng
cao
Sử XUẤT
hấu
trên
the
à sản
phẩm
của cây
nay
t
Dong Nam
A, chau
vao
nắm
1900
la
50.000
tan
rong suốt cuối thê
ky
XIX
Tủ
thê
dộc
quyền
hâu
Mỹ
T
và tro
lai chau
My
rong
phat triển
sang
vung
Nam
Á
có
diện
tích
trong
lon nhat
Tai
Colombo,
Srilanka
cao
trồng
thử
dược
thu
mu nam
1884
thé
ky
XX,
nhỏ
trợ
của
Hiệp
hội
cao
thé
gidi
(IRRDB)
co
hon
dong
dược
thu
thập
khắp
lưu
vực
sông
Amazon
(1974 -1982)
đa
Hiện
thành
nguyên
liệu chính
của nghã
pham
sau:
Cao
rudt
chiếm
lượng
cao
thé
chuyên,
không,
mài
Ngoài
giá
của
Iủ
điều kiện canh tác hong
cao
thé
cho
0,3
lượng
củi
thể
thể
cao
a
Trang 11CHUONG
2500mm/năm
Trang 12o
CHUONG
TRONG
MOI
CHAM
SOC CAO
Trang 13
KHAI
THAC
MU
| tác
và thoi
vu
hai
thie
aan
CÂY khai
Aus
cid
won
Tiéu
chuan
cay
cạo
O
cach
mặt đât I00cm
(Im)đ
1.1
Tiểu
chuẩn
cây
110
'đồ
ca
có
AQ,
than
cua
cay
Tar"
‘do
6déc
hác,
Đối
với
cây thực
sinh chỉ
do ở
cao cách
mộ
1ac
we
.À
a
nhiên,
hiện
nay
CÔ nhiều nghiên
cuu-
trog
Nøưởi
ta
do muc VäầH
cây này
được
đưa vao
khai
thay
100cm
nhu
cay
ghep
Tu)
da chu
cay
Van
nước
cũng
đã chứng minh
răng
C43
mu
ea
trình
sinh
trưởng bình
thương
của
cay
Vit
42cm
cũng
co thể
được
đưa
mà
không
ảnh
hưởng
lớn
dẻn
qu
chuẩn
cây cao
mới
(42cm) chúng
co thê
ru
ngân
tl
hoạch
thưởng
nẵm
Is apis fe
.x
t1
A
Trong
nghị
a
Neuyén
trong
năm thường
Vung,
Đông Nam
điểm
nghỉ
nhiên,
nhữnơ
điểm
thường
Trang 14
114
¡ hanh trên
mủ nước,
để
eh
iệc
pha loãng
mủ
và
hoà y;
4 trinh
đồng được
thực
hj
¡ dược
tiếi
_ Say
va
dong
y
nhal nhỏi
sẻ dược
cán
mỏng
hị
dong
ha}
yj
trình
khác nhau
để
tao
ra
những
sản nhắn
me
4
quan
trong
anh
hưởng
lớn
ig
doan
kho
¥
ay
thưởng dude
tang
dân chú
không
ifn
ủ
chín
không
đêu”
sây
khô theo
rat
nhi
nhau
Céng
doan
say
là
CÔI
thanh
phẩm
Vì
thế,
nhiệt
do
mà
có thể
gây
ra
hiện
tượn£
"m
tt