Giáo trình Cây công nghiệp được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên trình bày được tình hình sản xuất, nguồn gốc, giá trị sử dụng, yêu cầu điều kiện ngoại cảnh, đặc điểm thực vật học, kỹ thuật canh tác, các loại sâu bệnh và biện pháp quản lý trên cây đậu phộng, đậu nành, mè và cây dừa.
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: CÂY CÔNG NGHIỆP NGÀNH, NGHỀ: TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm
2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 2i
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3ii
LỜI GIỚI THIỆU
Cây đậu phộng, đậu nành, mè và dừa là các loại cây công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp ở Việt Nam và đặc biệt là các tỉnh phía Nam Môn học cây công nghiệp được đưa vào chương trình giảng dạy
hệ trung cấp ngành Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Để đáp ứng nhu cầu về tư liệu học tập và nghiên cứu cho sinh viên và cán bộ giảng dạy, tác giả xin gửi đến bạn đọc giáo trình "Cây công nghiệp" Giáo trình này đã tổng hợp và hệ thống lại kết quả của các công trình nghiên cứu về cây đậu phộng, đậu nành, mè và dừa trong
và ngoài nước Tôi hy vọng rằng tài liệu sẽ giúp ích cho học tập và nghiên cứu của sinh viên và các cán bộ nghiên cứu về cây công nghiệp Chân thành cảm ơn tất cả các đồng nghiệp, thành viên trong hội đồng thẩm định phản biện đóng góp
và điều chỉnh nội dung giáo trình được hoàn chỉnh Mặc dù với sự cố gắng cao trong quá trình biên soạn và được nhiều ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp, nhưng lần biên soạn đầu tiên này chắc chắn sẽ còn nhiều hạn chế Tác giả rất mong nhận được những đóng góp của bạn đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện Xin trân trọng cám ơn !
Đồng Tháp, ngày 26 tháng 05 năm 2017
Chủ biên/Tham gia biên soạn
1 Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 4iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI GIỚI THIỆU ii
CHƯƠNG 1 CÂY ĐẬU PHỘNG 1
1 Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới:Error! Bookmark not defined 1.1 Trong nước: Error! Bookmark not defined. 1.2 Trên thế giới: 2
2 Nguồn gốc, phân loại và chọn giống đậu phộng: 3
2.1 Nguồn gốc: 3
2.2 Phân loại: 4
2.3 Chọn giống đậu phộng: 4
3 Giá trị sử dụng: 6
3.1 Giá trị dinh dưỡng: 6
3.2 Giá trị kinh tế: 6
4 Đặc điểm thực vật: 6
4.1 Rễ: 6
4.2 Thân: 6
4.3 Lá: 7
4.4 Hoa: 7
4.5 Trái: 8
4.6 Hạt: 9
5 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh: 9
5.1 Nhiệt độ: 9
5.2 Ánh sáng: 9
5.3 Nước: 9
5.4 Đất đai: 10
6 Kỹ thuật canh tác: 10
6.1 Thời vụ: 10
6.2 Giống: 10
Trang 5iv
6.3 Chuẩn bị đất: 11
6.4 Gieo sạ: 11
6.5 Bón phân: 12
6.6 Tưới nước và quản lý cỏ dại: 15
7 Côn trùng gây hại và biện pháp quản lý: 16
7.1 Sâu hại rễ và trái: 16
7.2 Sâu hại thân, lá: 16
8 Bệnh hại và biện pháp quản lý: 18
8.1 Bệnh trên lá và cây: 18
8.2 Bệnh trên trái và rễ: 19
9 Thu hoạch và bảo quản: 20
9.1 Thu hoạch: 20
9.2 Bảo quản: 21
10 Thực hành: Kỹ thuật trồng và quản lý sâu, bệnh gây hại trên cây đậu phộng: 22
10.1 Chuẩn bị đất: 22
10.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc: 22
10.3 Quan sát côn trùng gây hại và biện pháp quản lý: 23
10.4 Quan sát bệnh hại và biện pháp quản lý: 23
10.5 Quan sát đặc điểm hình thái, tính thành phần năng suất và năng suất: 23
CHƯƠNG 2 CÂY ĐẬU NÀNH 25
1 Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới: 25
1.1 Trong nước: 25
1.2 Trên thế giới: 26
2 Nguồn gốc, phân loại và chọn giống đậu nành: 27
2.1 Nguồn gốc: 27
2.2 Phân loại: 27
2.3 Chọn giống đậu nành: 28
3 Giá trị sử dụng: 28
3.1 Giá trị dinh dưỡng: 28
Trang 6v
3.2 Giá trị kinh tế: 29
4 Đặc điểm thực vật: 29
4.1 Rễ: 29
4.2 Thân: 30
4.3 Lá: 32
4.4 Hoa: 32
4.5 Trái: 34
4.6 Hạt: 35
5 Nốt sần và sự cố định đạm: 36
5.1 Sự hình thành nốt sần: 36
5.2 Quan hệ giữa vi khuẩn tạo nốt sần và giống đậu nành: 36
5.3 Hiệu quả cố định và lợi ích của biện pháp nhiễm vi khuẩn: 37
5.4 Cách nhiễm vi khuẩn nốt sần cho hạt giống đậu nành (nhiễm khuẩn Rhizobium: 37
6 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh: 37
6.1 Đất: 37
6.2 Nước: 37
6.3 Ánh sáng: 38
6.4 Nhiệt độ: 38
7 Kỹ thuật canh tác: 38
7.1 Thời vụ: 38
7.2 Giống: 39
7.3 Chuẩn bị đất: 39
7.4 Gieo sạ: 41
7.5 Bón phân: 41
7.6 Tưới nước và quản lý cỏ dại: 42
8 Côn trùng gây hại và biện pháp quản lý: 43
8.1 Dòi đục thân: 43
8.2 Sâu đục trái: 44
8.3 Sâu ăn tạp: 45
Trang 7vi
9 Bệnh hại và biện pháp quản lý: 45
9.1 Bệnh héo cây con (Bệnh lỡ cổ rễ) (Rhizoctonia solani): 45
9.2 Bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi Sydow: 46
10 Thu hoạch và bảo quản: 46
10.1 Thu hoạch: 46
10.2 Bảo quản: 46
11 Thực hành: Kỹ thuật trồng và quản lý sâu, bệnh gây hại trên cây đậu nành: 47
11.1 Chuẩn bị đất: 47
11.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc: 47
11 3 Quan sát côn trùng gây hại và biện pháp quản lý: 48
11 4 Quan sát bệnh hại và biện pháp quản lý: 49
11.5 Quan sát đặc điểm hình thái, tính thành phần năng suất và năng suất: 49
CHƯƠNG 3 CÂY MÈ 50
1 Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới: 50
1.1 Trong nước: 50
1.2 Trên thế giới: 51
2 Nguồn gốc và phân loại: 51
2.1 Nguồn gốc: 51
2.2 Phân loại: 51
3 Giá trị sử dụng: 52
3.1 Giá trị dinh dưỡng: 52
3.2 Giá trị kinh tế: 52
4 Đặc điểm thực vật: 53
4.1 Rễ: 53
4.2 Thân: 53
4.3 Lá: 53
4.4 Hoa: 54
4.5 Trái: 55
4.6 Hạt: 56
Trang 8vii
5 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh: 56
5.1 Nhiệt độ: 56
5.2 Ánh sáng: 57
5.3 Nước: 57
5.4 Độ cao: 57
5.5 Gió: 57
5.6 Đất: 58
6 Kỹ thuật canh tác: 58
6.1 Thời vụ: 58
6.2 Giống: 58
6.3 Chuẩn bị đất: 60
6.4 Gieo sạ: 60
6.5 Bón phân: 61
6.6 Tưới nước và quản lý cỏ dại: 62
7 Côn trùng gây hại và biện pháp quản lý: 62
7.1 Rầy xanh (Amrasca devestans): 62
7.2 Sâu keo (Spodoptera litura): 62
7.3 Bọ xít xanh (Nevara viridula): 62
8 Bệnh hại và biện pháp quản lý: 63
8.1 Bệnh héo tươi: 63
8.2 Bệnh đốm lá: 63
8.3 Bệnh đốm phấn: 63
8.4 Bệnh khảm: 64
9 Thu hoạch và bảo quản: 64
9.1 Thu hoạch: 64
9.2 Bảo quản: 65
10 Thực hành: Kỹ thuật trồng và quản lý sâu, bệnh gây hại trên cây mè: 65
10.1 Chuẩn bị đất: 65
10.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc: 65
10.3 Quan sát côn trùng gây hại và biện pháp quản lý: 65
Trang 9viii
10.4 Quan sát bệnh hại và biện pháp quản lý: 66
10.5 Quan sát đặc điểm hình thái, tính thành phần năng suất và năng suất: 66
CHƯƠNG 4 CÂY DỪA 67
1 Nguồn gốc và phân bố: 67
1.1 Nguồn gốc: 67
1.2 Phân bố: 68
2 Giá trị sử dụng: 68
2.1 Giá trị dinh dưỡng: 68
2.2 Giá trị kinh tế: 69
3 Đặc điểm thực vật: 71
3.1 Rễ: 71
3.2 Thân: 72
3.3 Lá: 73
3.4 Hoa: 73
3.5 Trái: 76
4 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh: 76
4.1 Khí hật: 76
4.2 Đất: 77
5 Giống: 77
5.1 Phân nhóm dừa: 77
5.2 Một số giống dừa trên thế giới: 78
5.3 Một số giống dừa ở Việt Nam: 78
6 Nhân giống dừa: 79
6.1 Sự nảy mầm của trái dừa: 79
6.2 Chọn cây và trái để nhân giống: 80
6.3 Vườn ương trái: 80
6.4 Vườn ươm cây con: 81
6.5 Chọn cây con đem trồng: 81
7 Kỹ thuật canh tác: 81
7.1 Thời vụ: 81
Trang 10ix
7.2 Chuẩn bị đất: 81
7.3 Trồng cây: 82
7.4 Chăm sóc: 82
7.5 Nuôi, trồng xen trong vườn dừa: 83
8 Côn trùng gây hại và biện pháp quản lý: 84
8.1 Kiến vương: 84
8.2 Đuông: 85
8.3 Bọ dừa: 87
9 Bệnh hại và biện pháp quản lý: 88
9.1 Bệnh cháy đốm lá: 88
9.2 Bệnh thối đọt (bệnh khô đọt dừa): 88
9.3 Bệnh chảy mủ thân: 88
9.4 Bệnh nứt trái non: 88
10 Động vật hại dừa: 88
11 Thu hoạch: 90
12 Thực hành: Kỹ thuật vạt mặt trái dừa, khảo sát đặc tính trái dừa: 90
12.1 Kỹ thuật vạt mặt trái: 90
12.2 Khảo sát đặc tính trái dừa: 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 11x
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên Môn học: Cây công nghiệp
Mã Môn học: TNN409
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của Môn học:
- Vị trí: Môn học cây công nghiệp là môn học chuyên môn đào tạo trình độ Trung cấp ngành Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
- Tính chất: cây công nghiệp là môn học tích hợp nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về kỹ thuật trồng các loại cây công nghiệp như đậu phộng, đậu nành, mè và dừa
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: có ý nghĩa và vai trò quan trọng, trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng về kỹ thuật trồng các loại cây công nghiệp, phục vụ trong công tác sau khi tốt nghiệp
Mục tiêu của Môn học:
- Về kiến thức: trình bày được tình hình sản xuất, nguồn gốc, giá trị sử dụng, yêu cầu điều kiện ngoại cảnh, đặc điểm thực vật học, kỹ thuật canh tác, các loại sâu bệnh và biện pháp quản lý trên cây đậu phộng, đậu nành, mè và cây dừa
- Về kỹ năng: thực hiện được, hướng dẫn thực hiện được quy trình kỹ thuật canh tác và quản lý sâu bệnh gây hại trên cây đậu phộng, đậu nành, mè và cây dừa
Trang 12Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
1 Chương 1: Cây đậu phộng
1.Tình hình sản xuất trong
nước và trên thế giới
2 Nguồn gốc, phân loại và
nước và trên thế giới
2 Nguồn gốc, phân loại và
Trang 13Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
6 Yêu cầu điều kiện ngoại
nước và trên thế giới
2 Nguồn gốc và phân loại
Trang 14Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
4 Chương 4: Cây dừa
Trang 151
CHƯƠNG 1 CÂY ĐẬU PHỘNG
Giới thiệu:
Ở đồng bằng sông Cửu Long, cây đậu phộng được trồng nhiều tại các tỉnh Long An, Trà Vinh, Sóc Trăng, Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang,… trên những vùng đất có sa cấu nhẹ như đất giồng cát, đất cồn, đất chân núi và đất phù sa cổ Tuy nhiên, kiểu canh tác nhỏ lẻ, manh mún như hiện nay thường tốn nhiều công lao động, thời gian sản xuất kéo dài là yếu tố hạn chế làm tăng giá thành sản phẩm Nếu được canh tác thành vùng chuyên canh rộng lớn, đồng bộ về giống, hợp lý thời điểm xuống giống, cơ giới hoá trong khâu làm đất, gieo hạt, thu hoạch, tách trái, tách hạt,…sẽ tiết giảm được chi phí sản xuất, tăng sức cạnh tranh của mặt hàng nông sản này
Mục tiêu:
Kiến thức: trình bày được tình hình sản xuất, nguồn gốc, giá trị sử dụng, yêu cầu điều kiện ngoại cảnh, đặc điểm thực vật học, kỹ thuật canh tác, các loại sâu bệnh và biện pháp quản lý trên cây đậu phộng
Kỹ năng: thực hiện được, hướng dẫn thực hiện được quy trình kỹ thuật canh tác và quản lý sâu bệnh gây hại trên cây đậu phộng
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: có phẩm chất đạo đức tốt và nhận thức đúng đắn về môn học, có thái độ hợp tác với bạn bè, tôn trọng pháp luật và các quy định của nhà trường; có ý thức trách nhiệm trong học tập, có khả năng làm việc theo nhóm; có phương pháp làm việc khoa học, sáng tạo và luôn cập nhật thông tin
1 Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới
1.1 Trong nước
Ở nước ta cây đậu phộng được trồng nhiều từ Bắc đến Nam Có 2 vùng trồng đậu phộng nhiều nhất đó là Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung Sản lượng năm 2008 lên đến 204,2 nghìn tấn (Bảng 1.1) Ở đồng bằng sông Cửu Long, diện
tích khoảng 12.000 ha, năng suất bình quân 3,18 tấn/ha
Trang 16Trên thế giới cây đậu phộng được trồng hơn 100 quốc gia, phân bố chủ yếu
ở giữa vĩ đạo 400 Bắc và 400 Nam Đến năm 2008 tổng diện tích canh tác đậu phộng trên thế giới gần 24 triệu ha, tăng so với năm 2000 (Bảng 1.2) Đậu phộng được sản xuất rộng rãi để làm thực phẩm và nguyên liệu cho ngành công nghiệp (80%) Gần đây, sản xuất đậu phộng ở nhiều nước trên thế giới đạt nhiều thành tựu to lớn Về diện tích Ấn Độ 7 triệu ha, Trung Quốc 4 triệu ha, các nước khác như Indonesia, Myanma, Việt Nam, Thái Lan và Pakistan cũng chiếm diện tích đáng kể Châu Phi có diện tích đậu phộng đứng hàng thứ hai, khoảng 9 triệu ha (ở vùng cận Sahara) Châu Mỹ chỉ có khoảng 0,7 triệu ha (ở vùng Trung và Bắc Mỹ) Hiện nay, diện tích đậu phộng ngày càng được mở rộng, đáng kể nhất là Xênêgan có diện tích trồng đậu phộng chiếm đến 50% trong tổng diện tích đất canh tác của nước này
Trong số 25 nước trồng đậu phộng ở Châu Á, sản lượng Việt Nam đứng thứ
5 sau Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Myanma và đứng thứ 9 trên thế giới
Trang 17Năng suất (kg/ha) Sản lượng (1000 tấn)
Trong thời gian qua, tuy diện tích đậu phộng trên thế giới có tăng, nhưng xét
về mặt năng suất thì chưa gia tăng tương xứng với sự phát triển của khoa học và
kỹ thuật Hiện nay, có nhiều nước đang chú trọng phát triển loại cây trồng này, trong đó nhiều nhất là Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Nigêria, Xênêgan, Indonesia, Myanma, Braxin
2 Nguồn gốc, phân loại và chọn giống đậu phộng
2.1 Nguồn gốc
Cây đậu phộng có nguồn gốc vùng nhiệt đới Nam Mỹ: Braxin, Peru Ở vùng này đã trồng đậu phộng 950 năm trước công ngyên Vào thế kỷ 15, cây đậu phộng được lan truyền từ Braxin sang Châu Phi, rồi sang Nam Châu Á, một phần Châu
Âu Ở nước ta, có thể cây đậu phộng cũng được truyền từ Trung Quốc sang vào khoảng đầu thế kỷ 19 Đậu phộng có mặt ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt ở Châu Á chiếm 65% diện tích Ở nước ta cây đậu phộng được trồng khắp từ bắc vào nam vì nó thích hợp với khí hậu nhiệt đới Ở đồng bằng sông Cửu Long, đậu phộng được trồng nhiều ở Long An, Trà Vinh, An Giang, Bến Tre Trên những
Trang 182.3 Chọn giống đậu phộng
a Một số giống đậu phộng được công nhận là giống quốc gia của nước ta
- Giống đậu phộng V79: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
và trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội tạo ra bằng phương pháp đột biến gen trên giống Bạch Sa của Trung Quốc, được công nhận là giống Quốc gia năm 1995 Giống V79 sinh trưởng khoẻ, vỏ trái mỏng nhẵn, vỏ hạt màu hồng nhạt Trái dễ nảy mầm trên cây khi gặp mưa kéo dài Giống chịu hạn khá, canh tác được trên chân đất khô hạn, bạc màu, nghèo dinh dưỡng Giống dễ nhiễm bệnh đốm nâu, rỉ sắt, đốm đen, héo tươi vi khuẩn Chú ý phòng ngừa sâu bệnh hại lá kịp thời
- Giống đậu phộng LO2: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam tuyển chọn từ dòng số 2 nhập nội từ Trung Quốc và được công nhận là giống tiến
bộ kỹ thuật năm 1998 Giống thích nghi những vùng có điều kiện thâm canh cao, tưới tiêu chủ động Cây có tán gọn, lá nhỏ màu xanh đậm, kháng đỗ ngã Giống chống chịu bệnh khá, nhiễm bệnh héo tươi vi khuẩn Giống LO2 dễ nảy mầm khi gặp mưa to kéo dài
- Giống đậu phộng LVT: có nguồn gốc từ Trung Quốc do viện Nghiên cứu Ngô tuyển chọn và được công nhận giống tiến bộ kỹ thuật năm 1999 Giống có khả năng chịu hạn và chịu lạnh khá, chống chịu bệnh lá trung bình, có thể trồng trong điều kiện thâm canh Hạt có vỏ lụa màu hồng nhạt
- Giống đậu phộng Sen Lai: hay còn gọi là giống 75/23 Do viện Khoa học
Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo từ năm 1975 và được công nhận là giống quốc gia năm 1990 Giống chịu đựng khá trong điều kiện nóng và úng, là giống chịu thâm canh khá nên trồng trên chân đất có thành phần cơ giới nhẹ Cây
có dạng đứng Hạt có vỏ lụa màu trắng hồng
- Giống đậu phộng 4329: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
xử lý đột biến gen từ giống Hoa 17 năm 1983, được công nhận là giống quốc gia năm 1995 Giống này có khả năng thâm canh, chống chịu bệnh đốm lá và rỉ sắt ở
Trang 19b Một số giống đậu phộng có triển vọng được khu vực hoá
Một số giống đậu phộng có triển vọng được khu vực hoá ở nước ta như sau:
- Giống đậu phộng MD7: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam tuyển chọn từ tập đoàn đậu phộng kháng héo tươi vi khuẩn, nhập từ Trung Quốc, đăng ký khảo nghiệm giống quốc gia năm 1999 Giống thích ứng với nhiều chân đất khác nhau như: đất đồi, thịt nhẹ, cát pha, phù sa ven sông, đất thâm canh Dạng cây đứng gọn, thân lá màu xanh thẫm Cây chịu hạn khá, kháng bệnh héo tươi vi khuẩn cao, chống chịu bệnh hại lá trung bình
- Giống đậu phộng LO8: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam tuyển chọn từ tập đoàn đậu phộng kháng sâu bệnh có nguồn gốc Trung Quốc được nhập vào Việt Nam năm 1996 Giống có khả năng chịu hạn khá, trồng trong điều kiện thâm canh Thân đứng, gọn, thân lá màu xanh, hạt có vỏ lụa màu hồng nhạt Giống chống chịu bệnh hại lá và bệnh héo tươi vi khuẩn mức trung bình
- Giống đậu phộng LO3: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam lai tạo và chọn lọc từ tổ hợp lai giữa giống ICGV 87157 (Viện cây trồng Quốc tế Vùng Nhiệt đới Bán khô hạn – ICRISAT) với giống địa phương Sen Nghệ An Giống chịu hạn khá, dạng cây nửa đứng, lá màu xanh nhạt, hạt có vỏ lụa màu hồng nhạt Kháng bệnh trên lá trung bình
- Giống đậu phộng HL25: do Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc, viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam chọn lọc và giới thiệu, đã được công nhận cho phép sản xuất năm 1999 Đây là giống có dạng thân đứng, hạt to, đều Hạt có vỏ lụa màu trắng hồng, nhiễm bệnh đốm lá và rỉ sắt trung bình Thích nghi rộng, thích hợp trồng xen với cao su, cà phê và cây ăn trái mới trồng
- Giống đậu phộng JL 24: có nguồn gốc từ Đài Loan, được Viện khoa học
kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn lọc và gởi khảo nghiệm, đã được khu vực hoa năm 1996 Cây có từ 10-12 trái Hạt có màu trắng hồng Kháng bệnh rỉ sắt, đốm nâu và đốm đen trung bình Giống được gieo trồng chủ yếu ở những vùng lúa mùa sớm
Trang 206
3 Giá trị sử dụng
3.1 Giá trị dinh dưỡng
Hạt đậu phộng có hàm lượng dưỡng chất cao, là nguồn thực phẩm dinh dưỡng cho con người Thành phần cấu tạo hạt đậu phộng gồm có: protein (30%), dầu (50%), chất bột đường (15%) Các vitamin như E, K, B1, B2, A, C, PP; các khoáng chất như: Ca, P, Mg, Fe, Cu Ngoài ra, hạt đậu phộng còn chứa nhiều thiamine và niacin, là những chất có rất ít trong các loại ngũ cốc khác Bánh dầu đậu phộng chứa rất nhiều protein và khoáng vi lượng
3.2 Giá trị kinh tế
Sản xuất đậu phộng mang lại hiệu quả kinh tế cao vì cây đậu phộng là loại cây trồng cạn ngắn ngày canh tác được trên nhiều loại đất, ngay cả vùng đất kém màu mỡ hay nói cách khác là vùng đất khó khăn và cây không đòi hỏi nhiều phân bón Có thể luân canh hoặc trồng xen cây đậu phộng với một số loại cây trồng khác như: bắp, mía, khoai mì, Trồng đậu phộng còn tận dụng đất đai, lao động nhàn rỗi và lao động phụ của một số cư dân địa phương để tăng thu nhập cho gia đình
Về hiệu quả lao động, tại thời điểm năm 2004 nếu chỉ tính riêng công thu hoạch và lặt trái đậu phộng thì người lao động cũng đã thu được khoảng 2,4 triệu đồng/ha Ở tỉnh Trà Vinh, có xã trồng khoảng 500 ha đậu phộng, tiền công thu hoạch đã trên 1 tỷ đồng/ha/vụ Về thu nhập cho người trồng đậu, trung bình 1 ha đậu phộng trồng trên đất giồng cát có chi phí khoảng 7,6 triệu đồng, tổng thu khoảng 25 triệu đồng, lợi nhuận thu được khoảng 17,4 triệu đồng, cao hơn nhiều
so với một số loại cây trồng khác (Nguyễn Bảo Vệ, 2005)
4 Đặc điểm thực vật
4.1 Rễ
Rễ đậu phộng gồm có rễ cái và rễ con Rễ cái phát triển từ mầm hạt, rễ con phát triển từ rễ cái, ăn ngang gần mặt đất rồi dần dần ăn sâu hơn Rễ đậu phộng
có nhiều nốt sần như rễ các cây họ đậu, nốt sần có khả năng cố định đạm từ khí
trời nhờ vi khuẩn Rhizobium leguminosa-rum sống cộng sinh với rễ Lông rễ khi
bị nhiễm vi khuẩn thì dài ra và biến thành các khối u là do tác động của axit indol
axetic tiết ra từ sản phẩm trao đổi của Rhizobium (Linnik E.F, 1970) Mỗi vụ trồng
đậu phộng, đất được tích lũy một lượng N từ 100-200 kg/ha Vì vậy, đất luân canh
với cây đậu phộng thêm màu mỡ
4.2 Thân
Đậu phộng có 2 dạng thân đứng hoặc bò Thân chính bao giờ cũng có dáng đứng thẳng, nhưng các nhánh mọc ra từ thân chính thì mọc đứng lên trong các
Trang 214.3 Lá
Lá mọc xen kẽ, lá thuộc loại lá kép hình lông chim mang hai đôi lá chét dài
từ 18-40 mm, rộng từ 15-25 mm Thường có những lá biến thái 1, 2, 3,4, 5 hoặc
6 lá chét không cuống mọc đối nhau Về hình dạng, lá thường có hình bầu dục dài, hình trứng lộn ngược
4.4 Hoa
Hoa đậu phộng thuộc loại hoa lưỡng tính, hoa chùm, màu vàng (Hình 1.1),
tự thụ phấn Thời gian hoa nở nhiều nhất vào lúc nắng ấm từ 6 giờ đến 8 giờ sáng Mùa lạnh hoa nở muộn vào lúc 10 giờ Giống đậu phộng thân đứng, mỗi cây có 300-500 hoa, giống đậu thân bò có 700-1000 hoa Ở cành gốc có khoảng 60% hoa Ở những cành gốc thường cho tỷ lệ trái chắc cao hơn những cành phía trên
Trang 228
4.5 Trái
Sau khi thụ tinh thư đài phát triển đẩy bầu hoa xuống đất Thư đài do mô phân sinh ở gốc bầu hoa hình thành Trái được hình thành khi thư đài chui xuống đất Thư đài không dài quá 15 cm có cấu tạo như lông hút, do đó hút được các chất dinh dưỡng như rễ Thư đài chẳng những hút được lân mà còn nhanh chóng chuyển vận lân vào thân lá Thư đài có tính hướng địa, mọc đâm thẳng vào đất và trái phát triển vào độ sâu 2 - 7 cm dưới mặt đất
Vỏ trái có 3 lớp: tầng ngoại bì và tầng trung bì gồm những tế bào cứng, tầng nội bì gồm những tế bào mềm Hình dạng trái thay đổi tùy giống Mỏ trái tù, hơi
tù, hoặc nhọn, eo lưng, eo bụng (Hình 1.2) rõ hay không Đường gân trên vỏ trái nhiều hay ít là tùy thuộc vào giống Đây là chỉ tiêu phân loại giống đậu phộng Màu sắc của vỏ trái thay đổi tùy theo điều kiện ngoại cảnh như: đất trồng, điều kiện phơi Thí dụ, trồng ở đất cát vỏ trái có màu sáng bóng Trồng ở đất sét nặng, bón nhiều phân hữu cơ vỏ trái không bóng, điểm những chấm đen và có khi thay đổi về hình dạng Độ lớn của trái thay đổi từ 1 x 0,5 cm đến 8 x 12 cm, bề dày của trái biến động từ 0,2 - 2 mm tùy thuộc vào điều kiện canh tác và đặc tính của giống Do đó, chọn giống hạt to, vỏ mỏng có ý nghĩa tăng sản lượng rất lớn Số trái trên cây thay đổi tùy theo giống và điều kiện trồng trọt, mức độ thay đổi rất lớn từ 7 - 8 trái, có khi đến hàng trăm trái trên cây
Hình 1.2: Trái đậu phộng
Trang 239
4.6 Hạt
Hạt bao gồm vỏ lụa bao bọc bên ngoài và phôi với 2 lá mầm và một trục thẳng, khác với cây họ đậu khác hạt thường cong Độ lớn hình dạng hạt thay đổi tùy theo giống và điều kiện ngoại cảnh
Hình dạng của hạt có thể là hình tròn, bầu dục dài hay ngắn, phần tiếp xúc với hạt bên cạnh thường thẳng Trong một trái, hạt ở ngăn trước dài, nhỏ, hạt ở ngăn sau ngắn, to Màu sắc vỏ lụa phải quan sát sau khi phơi khô, bóc vỏ mới chính xác Nếu để lâu màu sắc biến đổi không đại diện cho giống Số hạt trên trái thay đổi tùy theo giống, ít chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh Thường giống hạt to, trái có ít hạt; giống hạt nhỏ, trái có nhiều hạt, hạt to có ý nghĩa tăng năng suất hơn
5 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh
5.1 Nhiệt độ
Cây đậu phộng thích ứng với khí hậu nóng, nhiệt độ thích hợp nhất là 25 –
300C, thay đổi tùy theo giai đoạn sinh trưởng của cây Nhiệt độ là một trong hai yếu tố chính ảnh hưởng đến thời gian nảy mầm của hạt, là yếu tố khí hậu quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian sinh trưởng dinh dưỡng của đậu phộng
Thời kỳ nảy mầm nhiệt độ trung bình khoảng 25 - 300C Tốc độ nảy mầm nhanh nhất ở nhiệt độ 32 - 340C Nếu nhiệt độ cao hơn sức sống của hạt giảm đi, hạt bị mất sức nảy mầm ở nhiệt độ 540C Nhiệt độ thấp kéo dài thời gian nảy mầm Quá trình hình thành hoa đòi hỏi nhiệt độ tương đối cao, nhiệt độ thuận lợi cho sự
ra hoa của đậu phộng là 24 - 330C
5.2 Ánh sáng
Đậu phộng là cây ngày ngắn phản ứng với quang kỳ rất yếu và đối với nhiều trường hợp phản ứng trung bình với quang kỳ Quá trình nở hoa thuận lợi khi số giờ nắng đạt vào khoảng 200 giờ/tháng Nếu số giờ nắng thấp làm giảm số hoa nở trên ngày, kéo dài thời gian ra hoa, giảm tổng số hoa Nói chung, trong các yếu tố khí hậu thì ánh sáng là yếu tố ít ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và khả năng cho năng suất của đậu phộng so với các yếu tố khí hậu khác
5.3 Nước
Độ ẩm của đất ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây đậu Trong điều kiện thiếu nước, rễ phát triển kém ảnh hưởng đến sự hút dinh dưỡng của cây, thân lá sinh trưởng kém Khi thiếu nước lá đậu nhỏ và dày hơn,
số lượng khí khổng ít hơn Đậu phộng rất mẫn cảm với nước từ 6-8 tuần sau khi gieo Trong giai đoạn kết trái, nếu thừa nước trái sẽ thối và hạt sẽ chín chậm
Trang 2410
5.4 Đất đai
Đất trồng đậu phộng cần có cấu tạo nhẹ, xốp để thư đài có thể đâm vào đất
dễ dàng và phát triển tốt trong đất, cấu tạo của đất phải chứa nhiều cát hay thịt pha cát Đất thịt chứa nhiều sét hoặc đất sét không thích hợp cho đậu phộng Đất trồng đậu phộng cũng không được ngập nước, đọng nước, nghĩa là phải thoát nước
dễ dàng Độ pH thích hợp cho việc trồng đậu phộng là 5,7-6,2 Nếu pH giảm thì
cây sinh trưởng, phát triển kém Khi pH vào khoảng 5 thì các vi khuẩn Rhizobium
của đậu phộng sẽ chết gần hết Ruộng đậu phộng trở nên vàng tương tự như thiếu đạm hay bị ngập nước
6 Kỹ thuật canh tác
6.1 Thời vụ
Mùa vụ trồng đậu phộng tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, đất đai, hệ thống thủy lợi và cơ cấu cây trồng cụ thể của từng địa phương Nhìn chung, vụ chính trồng đậu phộng ở đồng bằng sông Cửu Long là mùa nắng, vì lúc này lúa đã thu hoạch xong, ruộng khô ráo Ở miền Đông Nam Bộ, mùa vụ chính là vào mùa mưa,
vì lúc này mới có nước Riêng đất giồng cát ở tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng nhờ có địa hình cao và nước tưới rất thuận lợi nên đậu phộng được trồng trong cả hai mùa: mùa mưa và mùa nắng Mùa nắng trồng đậu phộng trên đất ruộng chân giồng, xuống giống khoảng cuối tháng 12 dương lịch (Mai Xuân Hương và Nguyễn Trí Tài, 2003), mùa mưa trồng trên đất cát đỉnh giồng, xuống giống khoảng tháng 7 - 8 dương lịch
Ở đồng bằng sông Cửu Long có thể trồng đậu phộng quanh năm nhưng kỹ thuật canh tác phải phù hợp theo từng vụ Thời điểm xuống giống là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất, vì thế phải tính thời điểm xuống giống để sao cho cây nở hoa đúng dịp trời khô ráo, nhiều nắng có như thế thì sự thụ phấn đạt hiệu quả cao
6.2 Giống
Chuẩn bị hạt giống: phơi trái đậu phộng giống trước khi bóc vỏ 2 - 3 ngày
trong nắng nhẹ trước khi gieo 5 - 7 ngày nhằm làm giảm tỷ lệ nước trong hạt để tăng sức hút nước của hạt, đồng thời kích thích sự hoạt động của các men chuyển hóa trong quá trình nảy mầm Sau khi bóc vỏ, loại bỏ những hạt lép, bị sâu bệnh,
hạt tróc vỏ lụa hoặc hạt bị vỡ trong quá trình bóc vỏ
Thử sức nảy mầm của hạt: cho cát ẩm vào một cái khai rồi đem gieo khoảng
50 hạt, tưới nước khi thấy mặt cát khô, sau 3 - 4 ngày đem đếm, nếu có trên 85% hạt nảy mầm là đem gieo được Dùng Rovral hoặc Bavistin trộn với hạt với liều
Trang 25Ủ hạt nẩy mầm trước khi gieo: đảm bảo được mật độ gieo, cây mọc nhanh khỏi mặt đất tránh kiến, dế phá hại, tránh được tình trạng cây mọc không đều, tranh thủ thời vụ, không cần phải dặm lại, tránh lãng phí hạt giống
Xử lý thúc mầm: nhằm giúp hạt giống nhanh chóng hút nước trong vòng 2 -
3 giờ và tăng tỷ lệ nảy mầm
Cách thực hiện: ngâm hạt giống trong nước ấm 400C khoảng 3 - 4 giờ Sau khi kiểm tra đủ nước, vớt hạt để ráo vỏ rồi đem trải mỏng trên cát ẩm, bên trên phủ bao tải và rơm rạ để giữ ấm, ủ hạt cho nảy mầm trong 24 - 48 giờ đến khi thấy hạt nứt vỏ lụa, phôi rễ lộ trắng thì đem gieo (Cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật, 1991) Tuy nhiên, gieo hạt nẩy mầm phải bảo đảm những điều kiện sau: đất phải đủ ẩm, nhiệt độ lúc gieo hạt khoảng 30 - 320C
6.3 Chuẩn bị đất
Đồng bằng sông Cửu Long trồng được cả 2 mùa mưa nắng, tùy theo loại đất
mà có cách làm đất khác nhau, cày sâu, bừa kỹ giúp rễ và trái phát triển sau nầy Vùng đất thấp thì lên líp cao 15-20 cm, mặt líp rộng 1-2 m Đất cát giồng có địa hình cao thoát nước tốt thì phải đánh rảnh thoát nước để tránh ngập úng cục bộ trong mùa mưa Làm đất là giai đoạn quan trọng và khá bận rộn trong canh tác đậu phộng Làm đất tơi xốp không còn cỏ dại tốn nhiều công lao động, vì vậy cần
cơ giới hóa để giảm bớt phí tổn và thời gian hơn Dùng máy móc trong canh tác như: máy cày, máy xới, máy gieo hạt, máy tách hạt, máy bóc vỏ, cho những vùng chuyên canh là rất cần thiết để hạ giá thành sản phẩm Ở những nơi canh tác với diện tích nhỏ có thể dùng trâu, bò làm công cụ thay thế sức người, cách làm này cũng phù hợp với điều kiện canh tác manh mún, nhỏ lẻ như ở nước ta
6.4 Gieo sạ
Khoảng cách trồng hàng cách hàng 20-25 cm, cây cách cây 15-20 cm Mật
độ 35-45 cây/m2 Lúc cây 10-15 ngày tuổi thì làm cỏ vun gốc, 25-30 ngày làm lần
2, có thể làm lần 3 lúc 35-40 ngày, làm cỏ vun gốc quá trể sẽ ảnh hưởng đến hoa trái Có thể phun thuốc diệt cỏ lúc mới gieo hạt 1-2 ngày, hoặc dùng màng phủ hạn chế cỏ
Trang 2612
6.5 Bón phân
Đậu phộng có khả năng tự cố định đạm nên không cần bón phân đạm nhiều, tuy nhiên cần đảm bảo các thành phần đa, trung và vi lượng cho cây, trên đất cát cần có chất hữu cơ để giữ dinh dưỡng, giữ ẩm cho đất vì thế có thể bón 8-10 tấn phân chuồng cho 1 ha Bón phân cho 1 ha theo công thức 30-60-40 NPK, N thì thích hợp (NH4)2SO4 vì lưu huỳnh S thích hợp cho tạo dầu Phân lân có thể dùng super phosphat vì có Ca và S, hoặc có thể dùng phân DAP, phân kali thì cây cần nhiều cho tạo trái có thể bón 60-80 kg K2O/ha, có thể dùng phân K2SO4 hoặc KCl
a Dưỡng chất N
Chứa nhiều ở hạt đậu, thời kỳ ra hoa nếu đủ P và N thì sẽ kéo dài thời gian
trổ hoa Đậu phộng thuộc họ đậu, có chứa nhiều vi khuẩn Rhizobium tổng hợp
được đạm của khí trời nhưng nốt sần chưa phát triển trên rễ trong 15 - 20 ngày đầu sau khi gieo, do đó cần phải cung cấp một lượng đạm khởi động cho cây, tức
là bón lót khoảng 10 - 20 kg N/ha lúc hạt nảy mầm, cùng lúc với bón P Đậu phộng
thường được trồng trên đất cát nghèo chất hữu cơ hay vi khuẩn Rhizobium hoạt
động không tích cực, do đó phải bón đạm để tăng năng suất trái và hạt
b Dưỡng chất P
Kéo dài sự trổ hoa và tăng số hoa từ 200, 300 đến 500 hoa trên một cây, làm tăng khả năng kết trái và giảm thiểu trái có hạt lép Lân có hiệu lực trên nhiều loại đất, năng suất đậu tăng rõ rệt khi bón lân trên các loại đất bạc màu Đậu phộng có khả năng hấp thu các loại lân khó tiêu nhu Apatit, temophotphat cũng có tác dụng đối với đậu phộng ngay từ đầu vụ Do đó, khi canh tác đậu phộng có thể dùng những dạng phân này thường có hiệu quả kinh tế cao hơn super lân, nhất là trong điều kiện không bón đủ vôi và pH thấp
c Dưỡng chất K
Đậu phộng cần nhiều kali, chỉ sau N Kali có vai trò quan trọng trong quang hợp của lá, làm tăng số hạt, tỷ lệ hạt chắc, giúp cho vách tế bào vững chắc nên thân cây cứng cáp, ít đổ ngã nhưng kali không ảnh hưởng nhiều đến hàm lượng dầu Kali còn giúp cây chống chịu sâu bệnh và điều kiện môi trường bất lợi như khô hạn Kali dễ chuyển vị từ lá già sang lá non nên triệu chứng thiếu kali thường biểu hiện trên lá già, lá bên dưới Lá thiếu kali mất màu xanh chuyển sang màu vàng bắt đầu từ bìa lá, đôi khi giữa gân lá Bìa lá sau đó chuyển sang màu đỏ rồi cháy khô, uốn cong lại
Cây hấp thụ kali tương đối sớm, khoảng 60% nhu cầu kali của cây được hấp thụ trong thời kỳ ra hoa, tạo trái Cây thiếu kali giảm sự chuyển vị của amino acid, acid hữu cơ và đường đến rễ, cây đậu phộng cho nhiều trái chỉ có một hạt
Trang 2713
d Dưỡng chất Ca
Là chất dinh dưỡng cần chú ý trước khi trồng đậu phộng, Ca phải có đầy đủ
ở vùng rễ và nơi thư đài phát triển, Ca hấp thụ ở rễ chỉ chuyển vị lên thân, cành,
lá và không chuyển vị lên trái Ca cung cấp cho trái được thư đài hấp thụ ở vùng đất quanh thư đài Ca rất cần cho sự biến dưỡng các hydratcacbon, sự hấp thụ và biến dưỡng N ở cây đậu phộng Ca hấp thụ gần thư đài sẽ phối hợp với acid oxalic
ở trái và vỏ trái, yếu tố lipase sẽ hữu hiệu thêm ở sự tổng hợp là nhờ Ca chứ không phải nhờ K hay Mg Vỏ trái đậu tương đối chứa nhiều Ca nhất, kỹ thuật cung cấp
Ca cho đậu phộng là bồi dưỡng vôi và bón nhiều thạch cao
Thời gian trái hấp thụ Ca để phát triển quan trọng nhất là 15 - 30 ngày sau khi thư đài chui xuống đất Thiếu Ca thì hạt lép nhiều, trái bị thối đen ở gốc, thân mầm bị xám đen Nếu trồng đậu phộng ở đất thịt pha sét cần bón khoảng 3% CaCO3 đầy đủ cung cấp Ca cho đậu phộng sinh trưởng tốt Trong thời gian đậu phộng tăng trưởng ảnh hưởng của đất thiếu Ca thường kết hợp với đất thiếu S Biểu hiện khi cây thiếu Ca và S cây đậu sẽ bị lùn, sinh trưởng yếu và vàng Nếu bón đầy đủ Ca và S cây sẽ phát triển mạnh, xanh tốt
e Dưỡng chất Mg
Magnesium là thành phần của diệp lục tố và là chất cần thiết cho sự hình thành amino acid và tổng hợp chất béo, chính vì vậy nó ảnh hưởng đến sức sống của hạt Thiếu Mg phần thịt lá giữa các gân bị mất màu, bắt đầu từ lá già, do Mg được chuyển vị lên lá non Sự mất màu từ bìa lá rồi lan dần vào gân chính Bìa lá trở nên màu da cam rồi uốn cong Lá già sau đó bị vàng cả lá rồi rụng Triệu chứng thiếu Mg thường xuất hiện trong 4 tuần sau khi gieo Thiếu Mg thường không hạn chế sự phát triển của cây
Đất giồng cát nằm trên địa hình cao nên bị rửa trôi nhiều Ca và Mg, nên thường hay bị thiếu dưỡng chất này Ở những đất phèn, Mg hữu dụng cũng rất thấp
f Dưỡng chất S
Lưu huỳnh là một trong những chất dinh dưỡng quan trọng nhất liên quan trực tiếp đến sự sinh trưởng, khả năng tạo trái và chất lượng hạt Lưu huỳnh cần thiết cho sự hình thành tế bào mới, sự phát triển của chlorophyll và là thành phần của một số amino acid Lưu huỳnh tham gia vào sự tổng hợp chất dầu và sự hình thành nốt rễ
Khi thiếu lưu huỳnh, lá cũng bị vàng giống như thiếu đạm nhưng xảy ra ở lá non vì S không chuyển vị, lá mới ra có màu xanh nhạt hay vàng Cây thiếu lưu huỳnh bị lùn và ít nhánh Triệu chứng thiếu S thường xuất hiện trong 4 tuần đầu
Trang 2814
sau khi gieo Đậu phộng cần S với lượng nhỏ, lý do chính gây ra thiếu S trong việc trồng đậu phộng là do sử dụng quá nhiều phân urê
g Dưỡng chất vi lượng
Chất sắt (Fe): cần thiết cho cây đậu phộng cũng như vi khuẩn cố định đạm
Sắt được coi là chất xúc tác cho sự hình thành diệp lục tố Thiếu sắt, gân lá non bị mất màu, thiếu sắt nghiêm trọng, gân lá bị vàng rồi sau đó trở nên trắng Cây thiếu sắt sinh trưởng kém, lá nhỏ Triệu chứng thiếu sắt thường xuất hiện trong vài tuần đầu sau khi gieo Bón nhiều lân dẫn đến thiếu sắt trong cây làm cây không hoạt động Trong đất có nhiều Ca, Mg, Cu hoặc Zn cũng dẫn đến thiếu sắt
Chất kẽm (Zn): thiếu kẽm cây không tổng hợp được chất điều hòa sinh trưởng
IAA, là chất cần thiết cho sự vươn dài và chia cắt tế bào Ngoài ra, kẽm còn có vai trò tổng hợp tinh bột Thiếu kẽm cây bị lùn, lá mới nhỏ có màu vàng giữa gân
lá Thiếu kẽm trầm trọng làm cho phần bên dưới của thân có vết thương rồi chết
Chất Mangan (Mn): là một nguyên tố có vai trò quan trọng trong việc điều
hòa hàm lượng auxin bằng cách kích hoạt enzyme phân hủy IAA, vì vậy thừa Mangan dẫn đến thiếu chất điều hòa sinh trưởng auxin Thiếu mangan làm cho lá mất màu xanh giữa gân lá nhưng gân vẫn còn xanh Khi thiếu nhiều thì toàn bộ gân lá cũng bị vàng Cây thiếu Mangan thân mảnh khảnh, yếu ớt, ít trái, năng suất giảm
Chất đồng (Cu): cây cần đồng ít nhất trong các dưỡng chất nhưng thiếu nó
lá sẽ bị biến dạng, màu vàng xanh, bìa lá uốn cong vào trong, thân lùn và cành ngắn Thiếu đồng thường xảy ra trên đất hữu cơ Ở đất sét trồng đậu ít khi xảy ra trường hợp cây bị thiếu đồng
Chất Boron (B): cần thiết cho việc tạo ra phấn hoa, hạt đậu phộng và cho sự
hình thành vách tế bào Thiếu B lá có màu xanh đậm, xuất hiện những vết thương trên lá, cuống lá và thân; lóng thân ngắn, chồi thứ cấp mọc nhiều nên cây lùn và xòe rộng Triệu chứng thiếu B thường thấy trong sản xuất ngoài đồng ruộng là ở trái, trái có hạt phát triển không bình thường, mặt trong của tử diệp lõm xuống và
có màu nâu, nhất là khi trái được rang lên Đất cát thường xảy ra hiện tượng thiếu
B
Chất Molybden (Mo): chỉ cần thiết cho nốt sần, nó là thành phần của
nitrogenase, một enzyme rất quan trọng và cần thiết cho sự cố định đạm Ngoài
ra, Mo còn kích hoạt enzyme khử nitrate, biến nitrate thành nitrite, để sau đó thành đạm ammonium cần thiết trong việc tổng hợp amino acid Vì vai trò của Mo trong quá trình chuyển dạng N, nên triệu chứng thiếu Mo cũng giống như thiếu N
Trang 2915
Theo Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Ba (2005), lượng phân bón cho đậu phộng trên diện tích 1 ha như sau:
- Lần 1 (10 – 15 ngày sau khi gieo): 50 -60 kg ure + 25 – 30 kg KCl
- Lần 2 (25 – 30 ngày sau khi gieo): 50 -60 kg ure + 40 kg CaSO4 + 25 – 30
kg KCl
- Lần 3 (40 ngày sau khi gieo): 40 kg CaSO4 + 25 – 30 kg KCl
- Lần 4 (50 ngày sau khi gieo): 40 kg CaSO4
6.6 Tưới nước và quản lý cỏ dại
a Tưới nước
Cây đậu phộng phản ứng khá nhạy với sự thay đổi ẩm độ đất và ẩm độ không khí, nhất là giai đoạn ra hoa tạo trái Vì vậy, phải có hệ thống thoát nước tốt nếu trồng trong mùa mưa và các biện pháp tưới đầy đủ nước trong mùa khô Tùy theo điều kiện đất đai và nguồn nước có thể áp dụng phương pháp tưới thấm hoặc tưới phun Chú ý 3 giai đoạn cần tưới nước đầy đủ cho cây đậu phộng:
- Thời kỳ ra hoa: khoảng 22 - 40 ngày sau khi gieo
- Thời kỳ thư đài đâm xuống đất: khoảng 40 - 50 ngày sau khi gieo
- Thời kỳ tạo trái non: khoảng 50 - 60 ngày sau khi gieo
b Quản lý cỏ dại
Cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng, nước và ánh sáng đối với cây đậu phộng dẫn đến việc giảm năng suất, cho nên phòng trừ cỏ dại là khâu thiết yếu trong hệ thống canh tác này Làm cỏ kịp thời là biện pháp ngăn chặn hữu hiệu chống việc thất thoát dinh dưỡng trong đất và lượng phân bón, giúp cây đậu phộng nhận đầy
đủ ánh sáng đảm bảo cho sự phát triển
Sự cạnh tranh dinh dưỡng xảy ra mạnh nhất khi cây ở thời kỳ tăng trưởng (20-45 ngày), do vậy cần thiết phải bắt đầu làm cỏ ngay khi cây con được 10-15 ngày tuổi Kết hợp làm cỏ với việc xới đất, vun gốc, bón phân vì lúc này chất dự trữ trong hạt đã hết, mà nốt sần chưa có thể cung cấp đạm cho cây Trước khi cây bắt đầu ra hoa, tiến hành làm cỏ lần 2 (25-30 ngày) để tập trung dưỡng chất cho
sự ra hoa, đậu trái và tạo trái tốt, đồng thời hạn chế sâu, bệnh hại Nếu cần thiết
có thể tiến hành làm cỏ lần 3 khi cây ra hoa rộ (35-40 ngày) Không nên làm cỏ quá trễ ảnh hưởng đến thư đài đâm vào trong đất, tác động xấu đến việc hình thành trái sau này
Trang 3016
7 Côn trùng gây hại và biện pháp quản lý
7.1 Sâu hại rễ và trái
- Sùng trắng: còn gọi là đuông, thành trùng là bọ cánh cứng (Holotrichia sp.,), chúng chỉ đẻ trứng trên đất cát đỉnh giồng mà không đẻ trứng trên các loại
đất thịt hay đất sét Thành trùng đẻ trứng trong đất vào mùa mưa, trứng nở ra ấu trùng có màu trắng gọi là sùng trắng ăn phá rễ non của tất cả các loại cây trên đất giồng cát Để phòng ngừa sự phá hại của loại côn trùng này, nông dân thường xuống giống vào đầu mùa mưa
Ngừa sùng trắng bằng cách đào rãnh xung quanh ruộng để tạo khoảng cách ngăn cản sự xâm nhập của sùng Chuẩn bị đất kỹ lưỡng, xới đất, lượm sạch sùng Sau đó khử đất bằng thuốc hạt Basudin 10H hay Regent 0.3G, rãi trước khi gieo hạt và tưới thật đẫm kết hợp với vệ sinh đồng ruộng
- Mối: làm tổ dưới đất, có nhiều loài mối gây hại rễ đậu phộng trên đất cát Chúng gây hại bằng cách ăn rỗng ruột rễ cái làm cây héo rũ rồi chết, ngoài ra còn cạp vỏ đậu gây vết thương và nấm bệnh đễ xâm nhập, đôi khi mối còn khoét gốc, cành và trái đậu
Phòng trừ mối bằng cách trộn hạt giống với thuốc sát trùng trước khi gieo hoặc rãi thuốc Basudin 10H hoặc Diaphos 10G trên vùng đất có mối
7.2 Sâu hại thân, lá
- Sâu ăn tạp (Hình 1.3): tên khoa học là Spodoptera litura, gây thiệt hại phổ
biến ở đồng bằng sông Cửu Long Trứng đẻ thành từng ổ hình tròn ở mặt dưới phiến lá, có lông vàng nâu che phủ Sâu ăn lủng lá có hình dạng bất định hoặc cắn đứt thân cây con Sau đó sâu thường chui vào sống trong đất, ẩn dưới các kẻ nứt hay rơm rạ phủ trên mặt đất Nhộng ở trong đất
Trang 3117
Hình 1.3: Sâu ăn tạp hại đậu phộng
Nên làm đất kỹ trước khi trồng vụ sau để diệt sâu và nhộng còn sống trong đất, xử lý đất bằng thuốc hạt
Nên thay đổi loại thuốc thường xuyên và phun vào giai đoạn trứng sắp nở cho hiệu quả cao: Polytrin P 440ND, Cyperan 25EC, Cymbus 5EC, Decis 2.5EC, có thể pha trộn với Atabron 5EC
- Sâu cuốn lá: có 3 loài sâu cuốn lá phá hại đậu phộng ở nước ta Loài Cacceia micaeana toàn thân màu xanh (Hình 1.4), cuộn tròn lá, lá không quang hợp được
để nuôi cây Loài Maruca testulatis trên mỗi đốt có 8 chấm đen, cuốn lá non rồi
ăn vào nõn dọc thân sâu 5 - 10 cm làm bụi đậu phộng không phát triển được
Ngoài ra, còn loài Lamprosomo indicata Fab (Lương Minh Khôi, 1991)
Trang 3218
Hình 1.4: Sâu cuốn lá hại đậu phộng
Biện pháp phòng trừ: dùng thuốc Peran 50EC, Decis 2.5EC, Wofatox, Netoxin 95WP, Cyperan 25EC phun ướt đều lên lá và thân
- Sâu xanh: tên khoa học Heliothis armigera Hiilbner, sâu ăn khuyết lá, hoa,
chồi, đục lỗ vào chồi làm lá trưởng thành có lổ, sâu lớn hóa nhộng dưới đất, diệt chúng, dùng các loại thuốc như Cyperan, Peran…
- Nhện đỏ: Tên khoa học là Paratetranychus sp làm cho lá bị đỏ, cây héo
dần rồi chết, tấn công nặng ở nơi khô hạn, phòng bằng biện pháp canh tác tránh khô hạn, dùng thuốc diệt như Polytrin 440ND, Comite 73 EC
8 Bệnh hại và biện pháp quản lý
8.1 Bệnh trên lá và cây
- Bệnh đốm lá: đây là bệnh rất quan trọng trong canh tác đậu phộng, bệnh xuất hiện ở khắp nơi và gây hại nặng nề Tuy nhiên, mức độ nặng nhẹ tùy theo vùng, mùa vụ và giống
Bệnh đốm nâu: do nấm Cercospora arachidicola Hori gây ra (còn gọi là
bệnh đốm lá sớm), xuất hiện mặt trên lá có màu nâu sậm có vết vàng xung quanh (Hình 1.5)
Trang 3319
Hình 1.5: Bệnh đốm nâu hại đậu phộng
Bệnh đốm đen: do nấm Phaeoisariopsis personata gây ra, đốm bệnh có màu
đen xuất hiện mặt dưới lá, bào tử nấm còn tấn công trên thân, cuống lá và thư đài, bệnh làm lá giảm quang hợp, giảm năng suất, Bonaza 100DD, Carban 50EC
- Bệnh rỉ sắt: do nấm Puccinia arachidis gây ra, Bệnh tấn công cả trên thân
cây, Phòng bệnh bằng bố trí trồng cách nhau giữa 2 vụ 1 tháng hoặc phun thuốc như Tiltsuper 300 ND, Manzate…
- Bệnh cháy lá: do các loại nấm như Cercospora canescens, Myrothecium rodium, Choanephora cucurbitarum, Alternaria spp.… Phòng trị bệnh cháy lá
bằng cách: không trồng quá dày, không bón quá nhiều phân đạm, loại bỏ tàn dư bệnh cháy lá như Bonanza 100DD, Mexyl - MZ 72WP Trước đây dùng thuốc gốc đồng, lưu huỳnh như Sulox 80WP
8.2 Bệnh trên trái và rễ
- Bệnh héo cây: có 2 dạng héo đó là héo tươi và héo khô:
Dạng héo tươi: do Pseudomonas solanacaerum và Aspergillus niger gây ra (Mehan và ctv., 1991) Khi bị vi khuẩn này xâm nhập, cây con trong 2 - 3 tuần
đầu sẽ chết đột ngột (lá vẫn còn xanh) không có dấu hiệu gì ở thân và gốc, còn cây lớn có lá màu xanh vàng nhạt, đọt lá cong vẹo, cuối cùng các lá non có màu
Trang 3420
nâu còn dính lại trên cây Cắt ngang thân cây bệnh thấy mạch gỗ bị xạm đen, do
vi khuẩn phát triển đầy mạch dẫn truyền
Dạng héo khô: do tác nhân như Cortisium rolfsii, Rhizoctonia spp., Fusarium spp, Diplodia natalensis tấn công, cây bị bệnh héo khô cành, thân, gốc bị thối
Bệnh xuất hiện lúc cây đang ra hoa, đậu trái hay sớm hơn
Phòng trị bệnh bằng cách luân canh với cây trồng khác, vệ sinh đồng ruộng, dùng giống kháng, hoặc phun các loại thuốc như Validan 5DD, Bonanza 100DD, Carbenzim 50WP, Vanicide 5WP
- Bệnh héo trái: do nấm gây ra Pythium myriotylum Dreshler, Rhizoctonia solani Kuhn, Fusarium solani Saccardo.Trái bị bệnh có các vết màu đen trên vỏ,
các vết bệnh phát triển nối kết lại nhau làm vỏ trái mất màu, bệnh nặng vỏ trái bị hoại tử Phòng trị bằng thuốc Validan 5DD, Bonanza 100DD, Carbenzim 50WP
-Bệnh bướu trái: bệnh do tuyến trùng, có thể là Meloidogyne arenaria Chitwood, Meloidogyne hapla Chitwood gây ra Bệnh bướu trái có thể xuất hiện
trên rễ, thư đài và trái Trái bệnh có bướu nổi cộm lên và kém phát triển Phòng trị bệnh bằng cách luân canh với những cây kháng tuyến trùng như bắp, lúa; xử
lý bằng Basudin hoặc Furadan
9 Thu hoạch và bảo quản
9.1 Thu hoạch
Thu hoạch trái khi thấy 75-80% trên tổng số trái, gốc và lá chuyển sang màu vàng, rụng Dùng cuốc răng cưa cuốc sâu 2 tấc lật ngược gốc lên để thu trái Vùng đất cát có thể nhổ cả cây (Hình 1.6a), sau đó lặt trái bằng tay (Hình 1.6b), việc thu hoạch đậu phộng bằng tay tốn nhiều công lao động và thời gian, có thể dùng cày lật gốc lên để thu hoạch, cách này nhanh mà không bị sót trái Nếu đất quá khô có thể tưới cho đất mềm để trái không bị đất giữ lại Đất cát, đất thịt pha cát, đất tơi xốp rất thuận lợi khi thu hoạch, tỷ lệ trái còn sót lại trong đất không nhiều
Trang 3521
Hình 1.6: Thu hoạch đậu phộng: a) dùng tay nhổ cả cây, b) lặt trái bằng tay
Xác định thời điểm thu hoạch để có nhiều trái già, hạt lớn, hàm lượng dầu nhiều cũng rất quan trọng để đạt năng suất cao nhất Xác định thời điểm thu hoạch bằng cách nhổ thử vài cây quan sát, khi thấy vỏ trái mỏng, sậm màu, gân nổi rõ thì trái đạt độ chuẩn Cây đậu phộng là cây ra hoa kéo dài nên không đòi hỏi toàn
bộ số trái trên cây già mới thu hoạch, nếu để lâu trái quá già nẩy mầm khi còn ở trên cây trước lúc thu hoạch
Đặc tính giống cũng là vấn đề quyết định cách thu hoạch, giống có thư đài mỏng manh dễ đứt cuống nếu dùng cách nhổ, trái còn sót lại trong đất nhiều hơn dẫn đến giảm năng suất Giống thân đứng, trái ở quanh vùng gốc ít bị rơi rớt lại trong đất hơn khi thu hoạch so với giống thân bò Trong quá trình thu hoạch trái phải giữ trái toàn vẹn, không làm xây xát, trái xây xát dễ bị nấm mốc tấn công sinh ra độc chất gây tác hại đến sức khỏe cho người sử dụng, đồng thời cũng làm giảm chất lượng hạt giống
9.2 Bảo quản
Trái đậu trước khi bảo quản thì phải được phơi tới hàm lượng độ ẩm hạt từ 8-10%, loại bỏ những trái bị vỡ, bị sâu bệnh, loại bỏ trái màu sắc không bình thường, trái còn non, hạt nhăn nheo và có kích thước nhỏ hơn bình thường, đối với đậu xuất khẩu, chỉ có một vài hạt có chứa aflatoxin bị loại bỏ hoặc bị hạ giá thấp hơn
Trong thực tế sản xuất thì người nông dân thường bảo quản trái nhiều hơn là bảo quản hạt Thời gian bảo quản bằng trái giữ được lâu hơn so với bảo quản bằng hạt Do sản xuất qui mô nhỏ nên phần lớn sản lượng đậu được bảo quản trong điều kiện nông hộ trong thời gian chờ bán hoặc bảo quản để làm giống cho vụ gieo trồng sau Để hạn chế thiệt hại trong quá trình bảo quản cần phải có những biện pháp kiểm soát thích hợp, vùng nhiệt đới ẩm thì điều kiện bảo quản tốt nhất
là trong kho lạnh, điều kiện nông hộ thì phải thoáng mát, khô ráo thì thời gian bảo
Trang 3622
quản sẽ lâu hơn Trái đậu phộng có thể bảo quản bằng cách đổ thành đống hoặc chứa trong các bao tải ở điều kiện khô ráo, thoáng mát (bảo quản trong bao sẽ tốt hơn so với đổ thành đống) Nếu bảo quản thời gian dài hơn có thể đưa vào những kho chứa có điều kiện bảo quản tốt Trước khi đưa vào kho thì đậu sẽ được xông hơi bằng hóa chất thích hợp để chống lại sự xâm nhập của các loại dịch hại Trong kho cần có khoảng không gian nhất định để bảo đảm lưu thông không khí và thoáng mát Đảo các bao đậu thường xuyên nếu bảo quản thời gian dài Bảo quản hạt: nhìn chung bảo quản hạt chỉ áp dụng trong thời gian ngắn và điều kiện bảo quản được quản lý tốt, bảo quản hạt trong thời gian dài khi chứa hạt trong bao và được đặt trong kho ở 0oC (cả giống và xuất khẩu), tốt nhất nên dùng
hệ thống đóng bao chân không có điều chỉnh nitơ loại trừ được côn trùng Nếu bảo quản giống nên đóng gói bao nhỏ và không mở bao trong suốt quá trình bảo quản cho đến khi sử dụng
10 Thực hành: Kỹ thuật trồng và quản lý sâu, bệnh gây hại trên cây đậu phộng
b Gieo hạt
Trước khi gieo hạt, trộn hạt với thuốc trừ bệnh để ngừa bệnh chết cây con Trộn thuốc trước khi gieo bằng cách bỏ hạt và thuốc vào túi nylon lớn, bịt kín miệng, xóc đều Gieo 2-3 hạt/hốc, gieo ở độ sâu 2-3 cm, sau khi hạt nảy mầm tỉa
bỏ những cây yếu ớt, chỉ chừa lại 1 cây
Trang 3723
c Bón phân
Theo Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Ba (2005), lượng phân bón cho diện tích
1 ha như sau:
- Lần 1 (10 – 15 ngày sau khi gieo): 50 -60 kg ure + 25 – 30 kg KCl
- Lần 2 (25 – 30 ngày sau khi gieo): 50 -60 kg ure + 40 kg CaSO4 + 25 – 30
kg KCl
- Lần 3 (40 ngày sau khi gieo): 40 kg CaSO4 + 25 – 30 kg KCl
- Lần 4 (50 ngày sau khi gieo): 40 kg CaSO4
d Tưới nước
Cây đậu phộng phản ứng khá nhạy cảm với sự thay đổi độ ẩm đất và ẩm độ không khí, nhất là giai đoạn ra hoa, tạo trái Tưới nước 1 lần/ngày vào giai đoạn cây con, giai đoạn 22-60 ngày sau khi gieo tưới 2 lần/ngày Ngưng tưới nước trước khi thu hoạch trái đậu 1 tuần
10.3 Quan sát côn trùng gây hại và biện pháp quản lý
Ghi nhận tất cả các loài côn trùng gây hại và biện pháp phòng trừ
10.4 Quan sát bệnh hại và biện pháp quản lý
Ghi nhận tất cả các loại bệnh gây hại và biện pháp phòng trừ
10.5 Quan sát đặc điểm hình thái, tính thành phần năng suất và năng suất
- Quan sát đặc điểm hình thái: rễ, thân, lá, hoa, trái và hạt đậu phộng
- Tính thành phần năng suất và năng suất đậu phộng
+ Số trái/cây: đếm tất cả trái trên cây
+ Phần trăm trái lép: tính phần trăm trái lép theo công thức sau:
Số trái lép
Phần trăm trái lép = x 100
Tổng số trái
Trang 38+ Trọng lượng 100 hạt: cân trọng lượng 100 hạt sau khi thu hoạch
+ Năng suất lý thuyết/m2: thu tất cả các cây trên lô (1m2), đập ra hạt, cân trọng lượng
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Vai trò của Ca và Mo đối với cây đậu phộng ?
Câu 2: Nêu các loại côn trùng gây hại trên cây đậu phộng ?
Câu 3: Nêu các loại bệnh gây hại trên cây đậu phộng ?
Câu 4: Nêu biện pháp thu hoạch đậu phộng ?
Trang 3925
CHƯƠNG 2 CÂY ĐẬU NÀNH
Mỹ gọi đậu nành là “vàng mọc từ đất”, “mặt hàng có giá trị chiến lược”
Mục tiêu:
Kiến thức: trình bày được tình hình sản xuất, nguồn gốc, giá trị sử dụng, yêu cầu điều kiện ngoại cảnh, đặc điểm thực vật học, kỹ thuật canh tác, các loại sâu bệnh và biện pháp quản lý trên cây đậu nành
Kỹ năng: thực hiện được, hướng dẫn thực hiện được quy trình kỹ thuật canh tác và quản lý sâu bệnh gây hại trên cây đậu nành
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: có phẩm chất đạo đức tốt và nhận thức đúng đắn về môn học, có thái độ hợp tác với bạn bè, tôn trọng pháp luật và các quy định của nhà trường; có ý thức trách nhiệm trong học tập, có khả năng làm việc theo nhóm; có phương pháp làm việc khoa học, sáng tạo và luôn cập nhật thông tin
1 Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới
1.1 Trong nước
Cây đậu nành ở nước ta có lịch sử phát triển lâu đời Mặc dù vậy, trong thời gian hàng chục năm qua, diện tích trồng đậu nành của cả nước ta hiện nay chỉ đạt 249,2 ngàn ha (Bảng 2.1)
Trang 40tư nghiên cứu tạo ra giống mới và quy trình canh tác, giảm giá thành sản xuất, đảm bảo sản phẩm thu được có tính cạnh tranh trên thị trường
1.2 Trên thế giới
Cây đậu nành được trồng rộng rãi từ bắc vĩ tuyến thứ 48 đến Nam vĩ tuyến thứ 30 Sản xuất đậu nành đã gia tăng mạnh mẽ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Cây đậu nành đã nhanh chóng chiếm lĩnh địa bàn sản xuất mới và ngày nay cây đậu nành đã có mặt ở khắp các lục địa
Diện tích sản xuất đậu nành trên thế giới gia tăng nhanh chóng Nếu trong các năm 1938 - 1940, diện tích trồng đậu nành trên thế giới đạt 12,4 triệu ha (FAO, 2002), thì đến năm 2009 đã tăng lên 99 triệu ha (FAO, 2010) Cùng với sự mở