1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

môn kinh tế du lịch

47 2K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế của Nhật Bản
Tác giả Phạm Thúy An, Trần Thị Diễm, Phạm Thị Duyên, Lê Thị Phương, Vũ Thị Thảo, Nguyễn Thị Tuyền, Đinh Thị Trang
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế du lịch
Thể loại Báo cáo nhóm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dungCHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ DU LỊCH CHƯƠNG 2: NHỮNG KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH QUỐC TẾ CỦA NHẬT BẢN CHƯƠNG 2: NHỮNG KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH QUỐC

Trang 1

Kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế của

Nhật Bản

Nhóm 2

Trang 2

1) Phạm Thúy An 2) Trần Thị Diễm 3) Phạm Thị Duyên 4) Lê Thị Phương 5) Vũ Thị Thảo

6) Nguyễn Thị Tuyền 7) Đinh Thị Trang

Danh sách nhóm 2

Trang 3

Nội dung

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ DU LỊCH

CHƯƠNG 2: NHỮNG KINH NGHIỆM PHÁT

TRIỂN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH QUỐC TẾ CỦA NHẬT BẢN

CHƯƠNG 2: NHỮNG KINH NGHIỆM PHÁT

TRIỂN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH QUỐC TẾ CỦA NHẬT BẢN

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP RÚT RA CHO HOẠT ĐỘNG DU LỊCH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP RÚT RA CHO HOẠT ĐỘNG DU LỊCH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

Trang 4

CHƯƠNG 1:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ DU LỊCH

Trang 5

I Khái niệm và vai trò của du lịch quốc tế

Trang 6

Du lịch quốc tế là hình thức du lịch mà ở đó điểm xuất phát và điểm đến của cuộc hành trình nằm ở các quốc gia khác nhau Ở hình thức này, khách phải vượt qua biên giới và tiêu ngoại tệ ở nơi đến

du lịch

Khái niệm về du lịch quốc tế

Trang 7

2 Vai trò của kinh doanh du lịch quốc tế

Tạo nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho đất nước

Tạo điều kiện cho đất nước phát triển du lịch

Tiết kiệm thời gian và tăng vòng quay của

Trang 8

CHƯƠNG 2: NHỮNG KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH QUỐC TẾ CỦA NHẬT BẢN

Trang 9

I Giới thiệu chung về đất nước và hoạt động du lịch quốc tế của Nhật Bản

1 Vài nét về Nhật Bản

Trang 10

1.1 Địa lý

 Diện tích: 379.954 km²

 Nằm ở phía đông của Hàn Quốc, Nga và Trung Quốc và trải từ biển

Okhotsk ở phía bắc đến biển đông Trung Quốc ở phía nam

 Thủ đô: Tokyo

1.2 Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên

Khí hậu

 Nhật Bản thuộc vùng ôn đới, có 4 mùa rõ rệt

 Thường xuyên phải chịu các dư trấn động đất nhẹ cũng như các hoạt động

của núi lửa.

 Khí hậu biến đổi từ Bắc vào Nam, có thể phân chia thành 6 vùng khí hậu

chủ yếu.

Trang 11

Cảnh quan thiên nhiên

• Nhật Bản là một xứ sở có phong cảnh được

coi là một trong những nơi đẹp nhất thế giới

• Được đánh giá là 1 trong 10 đất nước tuyệt

vời nhất trên thế giới (năm 2010)

Trang 13

1.3 Dân số: 128 triệu người

1.4 Văn hóa

Văn hóa Nhật Bản là một trong những nền văn hóa đặc sắc nhất thế giới

• Nghệ thuật truyền thống Nhật Bản bao gồm các ngành nghề thủ công như

đồ chơi, đồ gỗ sơn mài và gốm sứ…

Trang 14

• Các môn nghệ thuật biểu diễn như nhảy, kabuki, rakugo.

• Ngoài ra còn phải kể đến những nét đặc sắc truyền thống khác như trà đạo, kiến trúc, vườn Nhật và cả gươm Nhật.

• Ẩm thực Nhật Bản hiện nay là một trong những nền ẩm thực nổi tiếng nhất trên thế giới.

Trang 15

 Nhật Bản là nước có nhiều tập đoàn tài chính, ngân hàng đứng đầu thế giới

Trang 16

 Số lượng khách quốc tế đến Nhật Bản trong nửa đầu năm

2013 đạt 4.955 ngàn, cao hơn số lượng người nước ngoài đến trong nửa đầu năm 2008 là 618.000

Trang 17

1) Kinh nghiệm phát triển sản phẩm du lịch

2) Kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng- vât chất phục vụ du lịch

2) Kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng- vât chất phục vụ du lịch

3) Yếu tố con người trong hoạt động du lịch

4) Kinh nghiệm từ chính sách của nhà cung cấp và các cơ quan quản lý du lịch

4) Kinh nghiệm từ chính sách của nhà cung cấp và các cơ quan quản lý du lịch

5) Kinh nghiệm từ các yếu tố khác

II Kinh nghiệm phát triển hoạt động du lịch quốc

tế của Nhật Bản

Trang 18

1 Kinh nghiệm phát triển sản phẩm du lịch.

Nhật Bản có các sản phẩm du lịch đặc trưng chính sau:

 Du lịch văn hóa kết hợp với du lịch tham quan

nghiên cứu

 Du lịch tham quan di tích lịch sử, cách mạng

 Du lịch tham quan nghỉ dưỡng biển và núi, du lịch sông nước, du lịch sinh thái…

Trang 19

1.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái.

 Theo Báo cáo về xu hướng du lịch của khách du lịch Nhật Bản do công ty Giao thông Nhật Bản thực hiện

vào năm 2004, loại hình du lịch được khách du lịch

Nhật Bản cũng như khách du lịch quốc tế ưa thích nhất

là du lịch tắm suối nước nóng

 Nhật Bản chú trọng đầu tư chuỗi khách sạn, nhà hàng tiên phong trong việc xây dựng vòng tròn khép kín từ thu thập rác thải hữu cơ, sản xuất phân vi sinh sử dụng

để sản xuất rau sạch và dùng rau sạch này trong khách sạn

Trang 20

Vào tháng 6 năm 2004, Hội đồng đã đưa ra “5 giải pháp xúc tiến du lịch sinh thái”, đó là:

1 Xây dựng luật về du lịch sinh thái nhằm phổ biến và khuếch trương

hoạt động du lịch sinh thái,

2 Đưa ra một danh sách các “chương trình du lịch sinh thái” (List of

Ecotuors) và quảng bá các hoạt động và kinh doanh du lịch sinh thái

3 Xây dựng “Giải thưởng lớn về du lịch sinh thái” (Grand Prize for

Ecotours) nhằm cổ vũ cho những hoạt động du lịch này.

Trang 21

4 Biên soạn “Sổ

tay phát triển

du lịch sinh thái” nhằm cung cấp những kiến thức, hướng dẫn phát triển du lịch sinh thái,

5 Phát triển 13

dự án thí điểm về du lịch sinh thái tại một số địa phương

Trang 22

1.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch làng nghề ở Nhật Bản

 Phong trào “mỗi làng một sản phẩm” ở tỉnh Oita của Nhật Bản đã thực sự thu hút được sự quan tâm, học hỏi và phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Indonesia…

 Trung tâm nghiên cứu và đào tạo hàng tre thủ công ở tỉnh Oi-ta có nhiệm

vụ nghiên cứu công nghệ sản xuất và bảo quản nhằm tạo ra các sản

phẩm có hàm lượng chất xám cao, như vải tre, khăn mặt tre, than tre

Gian trưng bày sản phẩm truyền thống của làng Oita

Khăn v i tre ải tre

Trang 23

1.3 Kinh nghiệm phát triển du lịch văn hóa

Văn hóa ứng xử:

 Nhật nổi tiếng thế giới với những lễ nghi quy tắc trong giao tiếp, ứng xử và những phẩm chất đẹp trong giao tiếp

 Nổi tiếng ở Nhật còn có tinh thần võ sĩ đạo thể hiện như một lý tưởng, một lối sống

đã mài sắc ý chí chiến đấu của nhiều lớp thanh niên

Giáo lý của đạo võ sĩ có tám đức tính căn bản nhất mà người võ sĩ phải rèn

luyện: đức ngay thẳng, đức dũng cảm, đức nhân từ, đức lễ phép, biết tự kiểm soát mình, chân thực, trung thành, trọng danh dự

Trang 27

2 Kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng - vật chất phục vụ du lịch 2.1 Đường giao thông và phương tiện vận chuyển trong du lịch

Đường hàng không: hiện nay, Nhật Bản có số lượng lớn các sân bay hiện đại phục vụ cho hoạt động di chuyển của du khách:

 5 sân bay cấp một có thế phục vụ các chuyến bay giữa các châu lục.

 24 sân bay cấp 2 có thể phục vụ cả các chuyến bay khu vực và quốc tế.

 55 sân bay cấp 3 phục vụ các chuyến bay nội địa nhánh.

Trang 28

Đường bộ: Các thành phố lớn ở Nhật đều được đầu tư hệ thống xe điện ngầm

rất thuận tiện, có thể đưa du khách đi tham quan quanh thành phố mà không phải tốn nhiều tiền.

Ngoài ra còn có tàu Shinkanshen - biểu tượng của nước Nhật hiện đại Tàu

có thể chạy với tốc độ tối đa là 300km/h

Đường thủy: Nhật Bản đã thiết lập mạng lưới phà dày đặc, kết nối Kyushyu với

phía Nam của bờ biển Honsyu Phà cũng nối liền các đảo lớn với các đảo nhỏ, xuống tận cả đảo Okinawa ở gần Đài Loan.

Trang 29

2.2 Cơ sở lưu trú và vui chơi giải trí

Tại Nhật, chính phủ đã đầu tư xây dựng và cấp phép xây dựng hàng ngàn khách sạn đạt tiêu chuẩn, các khu vui chơi giải trí, resort… để phục vụ hoạt động lưu trú, vui chơi nghỉ dưỡng của khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới.

Trang 30

3 Yếu tố con người trong hoạt động du lịch

3.1 Hướng dẫn viên du lịch

Nhật Bản rất chú trọng tới việc đào tạo nhân lực trong ngành du lịch:

 Nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch

 Nâng cao ý thức của đội ngũ hướng dẫn viên du lịch trong việc tham gia thiết kế và đa dạng hóa sản phẩm du lịch

 Hướng dẫn viên phải được thường xuyên đào tạo, cung cấp các thông tin về tình hình du lịch hiện nay

Trang 31

3.2 Điều hành du lịch

Tại Nhật Bản, đội ngũ điều hành luôn phối hợp chặt

chẽ với đội ngũ hướng dẫn viên để cùng nhau tiến hành tổng hợp, nghiên cứu và phân tích để từ đó đưa ra được những áp dụng thực tế cho những vấn đề còn tồn tại trong ngành

Từ đó đưa ra các chương trình phù hợp và thu hút

lượng du khách ngày càng nhiều hơn

Trang 32

4.2 Coi trọng chiến lược, kế hoạch và các chính sách thúc đẩy phát triển du lịch di sản văn hóa

Phác thảo khung pháp lý

 Hệ thống quản lý về bảo tồn di sản văn hóa tại Nhật Bản được hình thành từ những năm 1910 với việc ban hành luật Bảo tồn di tích lịch sử - danh lam thắng cảnh tự nhiên,

• Luật Bảo tồn nguồn tài nguyên quý hiếm quốc gia năm 1929,

• Luật Bảo vệ tài sản Văn hóa năm 1950.

 Về du lịch, bộ luật xây dựng đất nước du lịch đã được ban hành năm 2006, cơ quan du lịch Nhật Bản được thành lập năm 2008.

Trang 33

Đây là một trong những chính sách ưu đãi về giá cả có tác động tích cực tới nhận thức của du khách quốc tế khi tới Nhật.

Trang 34

5 Những kinh nghiệm từ các yếu tố khác

5.1 Lễ hội

Các lễ hội có ngày cố định

 Seijin Shiki: Ngày thêm tuổi mới (Ngày thứ 2 của tuần thứ 2 của tháng 1)

 Hinamatsuri: Lễ hội búp bê (ngày 3 tháng 3)

 Hanami: Lễ hội ngắm hoa (cuối tháng 3 đầu tháng 4)

 Tanabata: Lễ hội sao (ngày 7 tháng 7)

 Shichi-Go-San: Lễ hội cho trẻ ở độ tuổi 3, 5, 7 (ngày 15 tháng 11)

 Omisoka: Đêm giao thừa (31 tháng 12)

Trang 35

Các lễ hội nhiều ngày

 Setsubun: phân mùa

(bắt đầu mỗi mùa trong

năm)

 Ennichi: lễ hội chùa

(ngày linh thiêng này

có liên hệ đến Kami

hay Buddha) 

Ngoài ra, còn rất nhiều

các lễ hội đặc biệt thu hút

khách du lịch như: lễ hội

hoa anh đào, lễ hội hoa

hướng dương, lễ hội đom

đóm, lễ hội khỏa thân…

Trang 36

5.2 Vấn đề môi trường và vệ sinh trong du lịch

Hiện nay, du khách tới

Nhật có thể dễ dàng tìm

được những không gian

xanh yên bình, đầy sáng

tạo trong lòng thủ đô

Tokyo hiện đại và sôi

động như vườn Pasona

(quận Marunouchi), công

viên Shinijuku Gyoen,

làng Yoyogi…

Trang 37

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP RÚT RA CHO HOẠT ĐỘNG DU LỊCH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

Trang 38

I Thực trạng phát triển du lịch quốc tế tại Việt Nam

Việt Nam có đủ các yếu tố để phát triển ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, với tiềm năng du lịch đa dạng

và phong phú

 Năm 2012, số khách quốc tế đến Việt Nam là 6,8 triệu lượt

 Du lịch đóng góp 5% vào GDP của Việt Nam

 Theo dự báo của Tổng cục du lịch Việt Nam, dự kiến năm

2013 số lượng khách quốc tế đạt 7,2 triệu lượt Doanh thu

từ du lịch dự kiến sẽ đạt 18-19 tỷ USD năm 2020

Trang 39

II Một số kiến nghị giải pháp để đẩy mạnh hoạt động du lịch ở Việt Nam từ việc nghiên cứu kinh nghiệm Nhật Bản.

1 Chính phủ

 Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô

 Tạo lập môi trường pháp lí ổn định

 Ổn định môi trường xã hội, tạo môi trường hòa bình thân thiện với các nước trên thế giới

Trang 40

1.2 Tổng cục du lịch Việt Nam

1 Có chính sách phát triển du lịch hợp lí, toàn diện và bền

vững thông qua việc bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh

2 Tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch

3 Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực và khả

năng cạnh tranh cho ngành du lịch

4 Đảm bảo môi trường pháp lí công bằng và thuận lợi cho

công ty du lịch, khuyến khích việc đầu tư vào sản phẩm

du lịch của các công ty du lịch

Trang 41

2 Đối với các khách sạn và công ty du lịch đón khách quốc tế

• Quản lí chất lượng công tác điều tra và hướng dẫn

• Xây dựng hệ thống kiểm tra thường xuyên

• Thường xuyên có kế hoạch phát triển nguồn nhân lực

• Lập ra bộ phận thống kê, nghiên cứu sự vận động của thị trường khách du lịch

Trang 42

• Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong du lịch, đặc biệt là mạng Internet (các webside)

• Có kế hoạch trong việc phát triển sản phẩm mới

• Hợp tác với ngành ngân hàng để tiếp thu những công nghệ thanh toán tiên tiến

• Quy hoạch, đầu tư phát triển sản phẩm du lịch dựa trên thế mạnh nổi trội và hấp dẫn

Trang 43

3 Một số giải pháp cụ thể cho Việt Nam trong phát triển các loại hình du lịch

Du lịch bền vững và phát huy giá trị di sản văn hóa.

Hoạt động bảo tồn nên được quản lý tốt hơn để tiếp đón du khách.

Cân bằng mối quan hệ tốt đẹp giữa Khách (du khách) và Chủ (cộng đồng địa phương)

Nguồn: www.itdr.org.vn

Trang 44

Thứ nhất, phối kết hợp đồng bộ 3 bộ phận chủ yếu: chủ trương đường

lối chính sách của Nhà nước, sự quản lý điều hành của chính quyền các cấp và sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương.

Thứ hai, tăng cường nâng cao nhận thức của xã hội, của cộng đồng về

tầm quan trọng của phát triển du lịch sinh thái…

3 Một số giải pháp cụ thể cho Việt Nam trong phát triển các loại hình du lịch

Du lịch sinh thái tại Việt Nam.

Trang 45

Thứ ba, làm tốt công tác quy hoạch phát triển

du lịch sinh thái ở những địa phương có tiềm năng về du lịch sinh thái.

Thứ tư, các địa phương cần sớm có kế

hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và

phát triển các cơ sở lưu trú du lịch

Trang 46

Có thể đưa ra rất nhiều giải pháp cho phát triển du lịch Việt Nam nhưng để tóm tắt lại chúng ta cần chú trọng đến ba yếu tố vô cùng quan trọng là:

Con người – Tài nguyên du lịch – Chiến lược

Chiến lược quảng bá

Trang 47

Thank You !

Kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế của Nhật Bản

Ngày đăng: 14/03/2014, 18:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w