Giáo viên Trần Vũ Thế Hiển Trang 1 I Vấn đề 1 TRÁC NGHIỆM LÝ THUYẾT Câu 1 Công thức của glixerol là A C3H5(OH)3 B C3H6(OH)2 C C2H4(OH)2 D C3H8O Câu 2 Ancol nào sau đây không có số nguyên tử cacbon bằn.
Trang 1I Vấn đề 1: TRÁC NGHIỆM LÝ THUYẾT
Câu 1: Công thức của glixerol là :
A C3H5(OH)3 B C3H6(OH)2 C C2H4(OH)2 D C3H8O
Câu 2: Ancol nào sau đây không có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm – OH?
A Propan –1,2– điol B Glixerol C Ancol metylic D Etilenglicol
Câu 3: Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là
Câu 4: Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương Khi hàm lượng etanol trong máu tăng thì sẽ có hiện
tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong Tên gọi khác của etanol là
Câu 5: Một chai ancol etylic ghi 25o có nghĩa là:
A Cứ 75 ml nước có 25 ml ancol nguyên chất
B Cứ 100 ml nước có 25 ml ancol nguyên chất
C Cứ 100 ml dung dịch có 25 gam ancol nguyên chất
D Cứ 100 gam dung dịch có 25 ml ancol nguyên chất
Câu 6: Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng ancol etylic là
Câu 7: Bậc của ancol là
A Số nhóm chức có trong phân tử B Bậc C lớn nhất trong phân tử
C Bậc của C liên kết với nhóm OH D Số C có trong phân tử ancol
Câu 8: Câu nào đúng nhất khi nói về các đồng phân của C4H10O ?
C Có 2 đồng phân ancol bậc I D Có 3 đồng phân chức ancol và 3 đồng phân ete Câu 9: Số ancol bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O là
Câu 10: Có bao nhiêu ancol đồng phân, có công thức phân tử là C5H12O?
Câu 11: Ancol đơn chức no, mạch hở có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là
Câu 12: Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu ancol là đồng phân cấu tạo của nhau?
Câu 13: Có bao nhiêu ancol bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng
có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%?
Câu 14: Ancol X no, mạch hở, có không quá 3 nguyên tử cacbon trong phân tử Biết X không tác dụng với
Cu(OH)2 ở điều kiện thường Số công thức cấu tạo bền phù hợp với X là:
Câu 15: Ứng với công thức phân tử C3H8On có x đồng phân ancol bền và trong số này có y đồng phân có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu xanh đậm Các giá trị x và y lần lượt bằng
Câu 16: Tên gọi của anken (sản phẩm chính) thu được khi đun nóng ancol có công thức (CH3)2CHCH(OH)CH3 với dung dịch H2SO4 đặc là
A 2–metylbut–2–en B 2–metylbut–1–en C 3–metylbut–1–en D 3–metylbut–2–en Câu 17: Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học) Công thức cấu tạo của X là
Câu 18: Khi tách nước từ 3–metylbutan–2–ol, sản phẩm chính thu được là
A 3–metylbut–1–en B 2–metylbut–2–en C 3–metylbut–2–en D 2–metylbut–3–en
ANCOL – PHENOL (CƠ BẢN)
Trang 2Câu 19: Khi đun nóng hỗn hợp ancol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc ở 140oC) thì số ete thu được tối đa là
Câu 20: Có bao nhiêu ancol C5H12O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra sản phẩm X có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?
Câu 21: Cho các hợp chất sau:
(a) HOCH2–CH2OH (b) HOCH2–CH2–CH2OH
(c) HOCH2–CH(OH)–CH2OH (d) CH3–CH(OH)–CH2OH
(e) CH3–CH2–OH (f) CH3–O–CH2CH3
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là
A (c), (d), (f) B (a), (b), (c) C (a), (c), (d) D (c), (d), (e)
Câu 22: A, B, D là 3 đồng phân có cùng công thức phân tử C3H8O Biết A tác dụng với CuO đun nóng cho ra anđehit, còn B cho ra xeton Vậy D là
C Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất D Chất có khả năng tách nước tạo anken
Câu 23: Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol
thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia Ancol Y là
A CH3–CH2–CH(OH)–CH3 B CH3–CH2–CH2–CH2–OH
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn a mol ancol X được b mol CO2 và c mol H2O Biết a = c – b Kết luận nào dưới đây đúng
A X là ancol no, mạch vòng B X là ancol no, hở
Câu 25: X, Y, Z là 3 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 1,875MX X có đặc điểm
A Tách nước tạo 1 anken duy nhất B Hòa tan được Cu(OH)2
Câu 26: Ancol đơn chức no X có %C (theo khối lượng) là 52,17% X có đặc điểm
A Tác dụng với CuO nung nóng cho ra một anđehit
B Không cho phản ứng tách nước tạo anken
C Rất ít tan trong nước
D Có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy đồng đẳng
Câu 27: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A Đun nóng Ancol metylic với H2SO4 đặc ở 170oC thu được ete
B Ancol đa chức hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh
C Điều chế ancol no, đơn chức, bậc một là cho anken cộng nước
D Khi oxi hóa ancol no, đơn chức thu được andehit
Câu 28: Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học) Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A (CH3)3COH B CH3OCH2CH2CH3
C CH3CH(OH)CH2CH3 D CH3CH(CH3)CH2OH
Câu 29: Ancol X tác dụng với Na dư cho thể tích H2 bằng thể tích hơi ancol X Mặt khác đốt cháy hết một thể tích hơi ancol thu được chưa đến ba thể tích khí CO2 (các thể tích đo ở cùng nhiệt độ và áp xuất) Ancol X có tên gọi là:
A Etylenglycol B Propandiol C Ancol etylic D Ancol propylic Câu 30: Cho dãy chuyển hóa sau: CaC2 + H O 2 X 2
3
+ H Pd.PbCO
o
2 4
+ H O
H SO , t
Tên gọi của X và Z lần lượt là
A Axetilen và ancol etylic B Axetilen và etylen glicol
Trang 3Câu 31: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với
dung dịch NaHCO3 Tên gọi của X là
Câu 32: Ảnh hưởng của nhóm –OH đến gốc C6H5 – trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với
A dung dịch NaOH B Na kim loại C nước Br2 D H2 (Ni, nung nóng)
Câu 33: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phenol (C6H5OH)?
A Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím
B Phenol tác dụng với nước brom tạo kết tủa
C Phenol thuộc loại ancol thơm, đơn chức
D Phenol ít tan trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng
Câu 34: Cho dãy các dung dịch sau: NaOH, NaHCO3, HCl, NaNO3, Br2 Số dung dịch trong dãy phản ứng được với phenol là
Câu 35: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Nhỏ dung dịch brom vào dung dịch phenol thấy có kết tủa màu vàng
B Dung dịch phenol làm phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng
C Ở điều kiện thường, phenol là chất rắn, không màu, rất độc
D Đun ancol etylic ở 140oC (xúc tác H2SO4 đặc) thu được đimetyl ete
Câu 36: Phát biểu đúng là
A Phenol phản ứng được với dung dịch NaHCO3
B Phenol phản ứng được với nước brom
C Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic
D Ancol propylic hòa tan được Cu(OH)2/OH-
Câu 37: Dung dịch phenol (C6H5OH) không phản ứng được với chất nào sau đây?
Câu 38: Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây?
Câu 39: Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là
A Dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na
B Nước brom, anhidrit axetic, dung dịch NaOH
C Nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH
D Nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaOH
Câu 40: Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 41: Số đồng phân chứa vòng benzen, có công thức phân tử C7H8O, phản ứng được với Na là
Câu 42: Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M Mặt khác nếu cho a
mol X phản ứng với Na dư thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X
là
C HO – CH2 – C6H4 – OH D HO – C6H4 – COOH
Câu 43: Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH)
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl
(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc
(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen
Các phát biểu đúng là
A (1), (2), (4) B (2), (3), (4) C (1), (2), (3) D (1), (3), (4)
Trang 4Câu 44: (Cho dãy các hợp chất thơm: p–HO–CH2–C6H4–OH, p–HO–C6H4–COOC2H5, p–HO–C6H4–COOH, p–HCOO–C6H4–OH, p–CH3O–C6H4–OH Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau? (a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 1
(b) Tác dụng được với Na dư tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng
Câu 45: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh
(b) Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím
(c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc
(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen
(e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa
Số phát biểu đúng là
Câu 46: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được với Na
và với NaOH Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và
X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 1 Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A C6H5CH(OH)2 B HOC6H4CH2OH C CH3C6H3(OH)2 D CH3OC6H4OH
II Vấn đề 2: PHẢN ỨNG VỚI KIM LOẠI KIỀM
Câu 1: Cho Na vào 0,92 gam glixerol thấy thoát ra V lít khí H2(đktc) Giá trị của V là
Câu 2: Cho 42 gam 1 ancol no, mạch hở, đơn chức X phản ứng vừa đủ với Na thu được H2 và 57,4 gam muối Vậy X là
A CH4O B C2H6O C C3H8O D C4H10O
Câu 3: Cho 3,9 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tếp nhau tác dụng với Na (dư) thu
được 1,12 lít khí H2 (đktc) Hai ancol đã cho là
C C3H6O và C4H8O D C3H8O và C4H10O
Câu 4: Cho 0,8 mol hỗn hợp A gồm 3 ancol có công thức phân tử lần lượt là C2H6O2, C3H8O2 và C5H12O2 phản ứng vừa đủ với Na, phản ứng xong thu được V lít H2 (đktc) Vậy giá trị của V là
A 4,48 B 8,96 C 17,92 D 35,84
Câu 5: Cho 21,2 g hỗn hợp gồm glixerol và ancol propylic tác dụng với Na dư thì thu được 5,6 lít khí (đktc)
Nếu c ng cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì có bao nhiêu gam Cu(OH)2 bị hòa tan?
Câu 6: Cho 10,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức no kế tiếp nhau tác dụng hết với Na tạo thành 2,24 lít H2
(đktc) Thành phần % theo khối lượng của ancol có khối lượng phân tử lớn hơn là
Câu 7: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được
2,24 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam CO2 Giá trị của a là
Câu 8: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,336 lít khí H2
(đkc) Khối lượng muối natri ancolat thu được là
Câu 9: Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 46o phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml Giá trị của V là
Câu 10: Lấy 20 ml dung dịch rượu etylic (d=0,8 g/cm3) tác dụng với lượng Na dư, thấy thoát ra 8,596 lít
H2(đktc) Độ rượu của dung dịch trên là
Trang 5Câu 11: Cho hỗn hợp X gồm etanol và phenol tác dụng với natri (dư) thu được 3,36 lít khí hiđro (đktc) Nếu
cho hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch nước brom vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng của 2,4,6–
tribromphenol Phần trăm khối lượng của etanol trong X là
Câu 12: Cho 37 gam hỗn hợp X gồm etanol, etilenglicol và glixerol phản ứng vừa đủ với Na thu được V lít
H2 (đktc) và 50,2 gam muối Vậy giá trị của V là
Câu 13: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glycol và glixerol Cho 43,2 gam X phản ứng hoàn toàn với Na
dư, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc) và hỗn hợp muối Y Đốt cháy hoàn toàn 43,2 gam X, rồi thổi sản phẩm cháy
qua bình chứa CuSO4 khan dư, thì khi kết thúc thí nghiệm khối lượng bình này tăng bao nhiêu gam?
Câu 14: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glycol, glixerol Cho m gam X tác dụng với Na (dư) thu được
0,2 mol H2.Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam X trong O2 dư thu được V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là
III Vấn đề 3: PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY
Câu 1: Đốt cháy một ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 11 : 6 Số ancol thỏa mãn
điều kiện trên là
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng của metanol thu được 70,4 gam CO2 và 39,6
gam H2O Vậy m có giá trị nào sau đây?
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 3,808 lít khí
CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Giá trị của m là
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 19,68 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn hở đồng đẳng liên tiếp thu được 23,76 gam H2O
Xác định CTPT của 2 ancol trên?
A C2H5OH và C3H7OH B CH3OH và C2H5OH
C C3H7OH và C4H9OH D C4H9OH và C5H11OH
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ancol no, mạch hở X cần vừa đủ 3,5 mol O2 Công thức phân tử của X là
A C3H8O3 B C2H6O2 C C2H6O D C3H8O2
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Mặt khác,
nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam Giá trị của m
và tên gọi của X tương ứng là
A 9,8 và propan–1,2–điol B 4,9 và propan–1,2–điol
C 4,9 và propan–1,3–điol D 4,9 và glixerol
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4 Thể tích khí oxi
cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là
C3H8O3 B C3H4O C C3H8O2 D C3H8O
Câu 8: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở
đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là
A m = a - V
V 11,2 C m = 2a -
V 22,4 D m = a +
V 5,6
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol đơn chức trong 0,7 mol O2 (dư), thu được tổng số mol các khí và
hơi bằng 1 mol Khối lượng ancol ban đầu đem đốt cháy là
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đkc) và 15,3 gam
H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Trang 6Câu 11: Đốt cháy 0,1 mol ancol X no, mạch hở và không chứa nhóm chức khác bằng lượng oxi vừa đủ, thu
được CO2 có số mol không quá 0,3 mol Biết X tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức màu xanh
lam Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 12: Đốt cháy hết 2,48 gam hỗn hợp rượu metylic, etylen glicol và glixerol bằng lượng oxi vừa đủ, dẫn sản
phẩm thu được vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng m gam đồng thời thu được 8
gam kết tủa Giá trị của m gần nhất với
Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được
6,72 lít khí CO2 (đktc) C ng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 14: Hỗn hợp X gồm glixerol và 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Cho 17,0 gam hỗn
hợp X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 17,0 gam hỗn hợp X thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và m gam H2O Giá trị của m là
Câu 15: X là một ancol no, hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam
CO2 Công thức của X là
A C2H4(OH)2 B C3H7OH C C3H5(OH)3 D C3H6(OH)2
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm ba ancol cùng dãy đồng đẳng, thu được 4,704 lít khí CO2
(đktc) và 6,12 gam H2O Giá trị của m là
Câu 17: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glycol và glixerol Cho 43,2 gam X phản ứng hoàn toàn với Na
dư, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc) và hỗn hợp muối Y Đốt cháy hoàn toàn 43,2 gam X, rồi thổi sản phẩm cháy qua bình chứa CuSO4 khan dư, thì khi kết thúc thí nghiệm khối lượng bình này tăng bao nhiêu gam?
IV Vấn đề 4: PHẢN ỨNG TÁCH NƯỚC VÀ NHÓM ─OH
Câu 1: Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428 Công thức phân tử của X là
Câu 2: Đun ancol X no đơn chức với H2SO4 đặc thu được hợp chất hữu cơ Y có dY/ X = 0,7 Công thức phân tử của X là
A C3H5OH B C3H7OH C C4H7OH D C4H9OH
Câu 3: Đun ancol X đơn chức với H2SO4 đặc thu được hợp chất hữu cơ Y có dY/ X = 1,75 Công thức phân tử của X là
A C3H5OH B C3H7OH C C4H7OH D C4H9OH
Câu 4: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất (không kể đồng
phân hình học) Oxi hóa hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
Câu 5: Hỗn hợp X gồm hai ancol C2H5OH và C3H7OH Đem tách nước hoàn toàn m gam X ở 1700
với H2SO4 đặc, khí thu được cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch brom thấy có 48 gam brom bị mất màu và khối lượng bình tăng lên 9,8 gam Giá trị của m là
Câu 6: Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc
ở 140o
C Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm 3 ete và 1,8 gam H2O Công thức phân tử của hai ancol trên là
A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH
Trang 7Câu 7: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc, 140oC thu được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam Số mol của mỗi ete trong hỗn hợp là
A 0,1 mol B 0,15 mol C 0,4 mol D 0,2 mol
Câu 8: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở A, B (MA < MB) với H2SO4 đặc (ở 140oC) tạo thành hỗn hợp 3 ete Đốt cháy 10,8 gam một ete trong số 3 ete trên thu được 26,4 gam CO2 và 10,8 gam H2O Xác định phần trăm khối lượng oxi trong chất B?
Câu 9: Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Đun nóng 16,6 gam X với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 13,9 gam hỗn hợp ete (không có sản phẩm hữu cơ nào khác) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của hai ancol trong X là
A C3H5OH và C4H7OH B CH3OH và C2H5OH
C C3H7OH và C4H9OH D C2H5OH và C3H7OH
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được
8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm một số ancol no đơn, hở cần dùng 10,08 lít khí O2
(đktc) thu được CO2 và 9,90 gam H2O Nếu đun nóng 10,44 gam hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là
Câu 12: Đun nóng hỗn hợp 2 ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O Hai ancol đó là
A C2H5OH và CH2=CH–CH2–OH B CH3OH và CH2=CH–CH2–OH
C CH3OH và C3H7OH D C2H5OH và CH3OH
Câu 13: Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỷ lệ mol tương ứng là 3 : 2) với H2SO4 đặc ở 140oC thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40% Giá trị của m là
Câu 14: Hỗn hợp X gồm C3H7OH và ancol đơn chức Y Nếu cho m gam X phản ứng hết với Na dư thì thu được 5,6 lít H2 (đktc) Nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 3,36 lít anken Z (đktc) và 9,45 gam các ete Giá trị của m là
Câu 15: Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng và 3 ete tạo ra từ hai ancol
đó Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ V lít O2 (đktc) thu được 0,81 mol CO2 và 0,99 mol H2O Giá trị của m và V lần lượt là
A 14,58 và 29,232 B 16,20 và 29,232 C 16,20 và 27,216 D 14,58 và 27,216 Câu 16: Hỗn hợp X gồm C2H5OH và C4H9OH Khi đun nóng 0,03 mol hỗn hợp X ở 140o
C có H2SO4 đặc làm xúc tác thu 0,742 gam các ete Tách lấy phần chưa phản ứng (60% lượng ancol có phân tử khối lớn, 40% lượng ancol có phân tử khối nhỏ) đun ở 170oC thu V ml (đktc) hỗn hợp 2 anken Giá trị của V là
Câu 17: Cho hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp Nếu đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp đó thu được 2,464 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O Nếu đun nóng hỗn hợp đó với
H2SO4 đặc ở 140oC tạo thành 0,02 mol hỗn hợp ba ete có khối lượng 1,228 gam Hiệu suất phản ứng tạo ete của
X, Y lần lượt là
Trang 8V Vấn đề 5: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN
Câu 1: Oxi hóa ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ
khối hơi của Y so với khí hidro 29) Công thức cấu tạo của X là
A CH3CHOHCH3 B CH3CH2CH2OH C CH3CH2CHOHCH3 D CH3COCH3
Câu 2: Oxi hóa 4 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 5,6 gam hỗn
hợp gồm anđehit, ancol dư và nước Ancol A có công thức cấu tạo là
Câu 3: Oxi hóa 0,25 mol ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) được 11,2 gam hỗn
hợp gồm anđehit, ancol dư và nước Ancol A có công thức cấu tạo là
Câu 4: Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (xt, t0) được 8,4 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước Lượng anđehit sinh ra cho phản ứng tráng gương thu được lượng bạc tối đa là
Câu 5: Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sau khi phản ứng hoàn
toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hidro là 15,5 Giá trị của m là
Câu 6: Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được 11,76 gam hỗn hợp X gồm anđehit, ancol dư và nước Cho X tác dụng với Na dư được 2,24 lít H2 (đkc) Xác định % C2H5OH bị oxi hóa
Câu 7: Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm
anđehit, nước và ancol dư Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3
trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 8: Oxi hóa 4 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 5,6 gam hỗn
hợp gồm anđehit, ancol dư và nước Ancol A có công thức cấu tạo là
Câu 9: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO
(dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn
bộ Y phản ứng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là