1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

115 câu trắc nghiệm vật lý hạt nhân

13 748 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 867,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khoảng thời gian 4 giờ, 75% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ bị phân rã hết.. Lấy khối lượng hạt nhân tính theo đơn vị u xấp xỉ bằng số khối của nó.. Lấy khối lượng hạt

Trang 1

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1 Phát biểu nào sau đây là đúng? Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ

A các hạt prôtôn và các hạt êlectrôn.

B các hạt nơtrôn và các hạt êlectrôn.

C các hạt nuclôn.

D các hạt prôtôn, nơtrôn và êlectrôn.

Câu 2 Hạt nhân côban 6027Co có cấu tạo gồm

A 33 prôtôn và 27 nơtrôn B 27 prôtôn và 60 nơtrôn.

C 27 prôtôn và 33 nơtrôn D 33 prôtôn và 60 nơtrôn.

Câu 3 Hạt nhân uranium có 92 prôtôn và 146 nơtrôn, kí hiệu của hạt nhân này là

A 23892U B 23892U C 14692U D 14692U

Câu 4 Các nguyên tử đồng vị thì có cùng

A vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn B khối lượng nguyên tử.

Câu 5 Biết khối lượng của hạt nhân beri 104Be là 10,0113 u; khối lượng của hạt prôtôn và hạt nơtrôn lần lượt là mp = 1,0073 u và mn = 1,0087 u (u là đơn vị khối lượng nguyên tử) Độ hụt khối của hạt nhân 104Be bằng

Câu 6 Hạt nhân đơtơri 21D có khối lượng là 2,0136 u Biết khối lượng của các hạt prôtôn và nơtrôn lần lượt

là mp = 1,007276 u và mn = 1,008665 u, 1 u = 931,5 MeV/c2 Năng lượng liên kết của hạt nhân 21D là

TRUNG TÂM THẦY HOÀNG-CÔ NHƯ

Luyện thi đại học khối A, A1.

Dạy nhóm chất lượng cao toán, lý, hóa, tiếng anh lớp 10, 11, 12.

§T: 0974222456 Fb: www.facebook.com/thayhoang.suphamvatly

Trang 2

Câu 7 Khối lượng của hạt nhân beri 104Be là 10,0113 u; khối lượng của hạt prôtôn là 1,0073 u và khối lượng của hạt nơtrôn là 1,0087 u, 1 u = 931 MeV/c2 Năng lượng liên kết của hạt nhân 104Be là

Câu 8 Biết rằng khối lượng của hạt nhân Ytri (8739Y ) là 86,9110 u; khối lượng của hạt prôtôn là mp = 1,0073 u; khối lượng của hạt nơtrôn là mn = 1,0087 u và 1 u = 931,5 MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 8739Y là

Câu 9 Biết rằng năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Môlipđen 9842Mo là 8,45 MeV Khối lượng của hạt prôtôn là mp = 1,0073 u, khối lượng của hạt nơtrôn là mn = 1,0087 u và 1 u = 931,5 MeV Khối lượng của hạt nhân 9842Mo là

Câu 10 Biết rằng hạt α chính là hạt nhân của nguyên tố hêli 42He có khối lượng là 4,0015 u; khối lượng của hạt prôtôn và hạt nơtrôn lần lượt là mp = 1,007276 u và mn = 1,008665 u; 1 u = 931,5 MeV Năng lượng cần thiết để tách hạt α thành các nuclôn riêng biệt là

A 28,3 MeV B 2,73.1015 MeV C 28,3 J D 2,73.1015 J

Câu 11 Trong các hạt nhân: hêlium 42He , sắt 56

26Fe , plutôni 238

94Po , uranium 235

92U Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn nhất là

A 42He B 23894Po C 5626Fe D 23592U

Câu 12 Hạt nhân nitơ 147N có khối lượng là 14,0310 u Biết khối lượng của prôtôn và nơtrôn lần lượt là mp

= 1,0073 u; mn = 1,0087 u và 1 u = 931 MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 147N là

A 5,3856 MeV B 75,3984 MeV C 10,7730 MeV D 7,0730 MeV.

Câu 13 Khối lượng của hạt nhân Cađimi (11248Cd ) là 111,9028 u; khối lượng của prôtôn là mp = 1,0073 u; khối lượng của nơtrôn là mn = 1,0087 u, lấy 1 u ≈ 931 MeV/c2 Năng lượng toả ra khi các nuclôn liên kết với nhau để tạo thành hạt nhân 11248Cd là

A 935,0964 MeV B 843,6490 MeV C 917,9024 MeV D 947,8703 MeV.

Câu 14 Biết năng lượng liên kết của hạt nhân hêli 42He là 28,3 MeV, số Avôgađrô NA = 6,02.1023 mol-1 Năng lượng toả ra khi tạo thành 1 mol hêli từ các nuclôn là

A 1,704.1025 J B 2,7264.1012 J C 2,7264.1012 MeV D 17,04.1025 MeV

Câu 15 Lấy khối lượng của hạt nhân tính theo đơn vị u (với u là đơn vị khối lượng nguyên tử) xấp xỉ bằng

số khối của chúng và số Avôgađrô là NA = 6,023.1023 hạt/mol Số hạt nơtrôn có trong 119 g uranium 23892U xấp xỉ là

A 4,4.1025 B 2,8.1025 C 7,2.1025 D 5,4.1025

Câu 16 Khối lượng mol của cácbon 126C là µ ≈ 12 g/mol, số Avôgađrô là NA = 6,02.1023 mol-1 Số hạt prôtôn có trong 24 g 126C xấp xỉ là

A 7,224.1024 B 1,4448.1025 C 7,224.1025 D 14,448.1023

Câu 17 Một hạt khi đứng yên thì có khối lượng là m0 (gọi là khối lượng nghỉ) Khi hạt chuyển động với tốc

độ bằng 0,6c (c là tốc độ của ánh sáng trong chân không) thì động năng của hạt là

Trang 3

A 0,18m0.c2 B 0,225m0.c2 C 0,25m0.c2 D 0,6m0.c2.

Câu 18 Pôlôni 21084Po là chất phóng xạ có chu kì bán rã là 138 ngày đêm Nó phóng ra tia α và biến đổi thành hạt nhân chì 20682Pb Ban đầu mẫu pôlôni nguyên chất có khối lượng 0,168 g Số nguyên tử pôlôno bị phân rã sau 414 ngày đêm kể từ thời điểm ban đầu là

A 2,425.1020 B 4,214.1020 C 4,214.1017 D 4,816.1020

Câu 19 Hằng số phóng xạ của Rubiđi là 0,00077 s-1 Chu kì bán rã của Rubiđi là

Câu 20 Một đồng vị phóng xạ X có chu kì bán rã là T Ban đầu có N0 hạt nhân của đồng vị này So với số hạt nhân ban đầu thì số hạt nhân còn lại sau khoảng thời gian t = 3T kể từ thời điểm ban đầu là

Câu 21 Biết chu kì bán rã của Pôlôni là 138 ngày đêm Khối lượng của mẫu Pôlôni có độ phóng xạ 2 Ci là

Câu 22 Trong khoảng thời gian 4 giờ, 75% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ bị phân rã hết

Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ đó là

Câu 23 Đồng vị 146C là chất phóng xạ β– có chu kì bán rã là 5700 năm Ban đầu có một mẫu 14

6C nguyên chất thì sau bao lâu lượng chất cácbon 146C chỉ còn bằng 1

8 lượng ban đầu?

Câu 24 Rađôn (22286Rn ) là chất phóng xạ có chu kì bán rã là 3,8 ngày đêm Ban đầu mẫu rađôn nguyên chất

có khối lượng 160 mg Khối lượng của rađôn còn lại trong mẫu sau 19 ngày đêm kể từ thời điểm ban đầu là

Câu 25 Iốt phóng xạ 13153I dùng trong y tế có chu kì bán rã là 8 ngày đêm Ban đầu có 200 g 131

53I nguyên chất Khối lượng iốt còn lại sau 24 ngày đêm kể từ thời điểm ban đầu là

Câu 26 Đồng vị natri (2411Na ) phóng xạ β- và tạo thành magiê (2412Mg ).Ở thời điểm ban đầu mẫu natri nguyên chất có khối lượng 2,4 g Sau 30 giờ thì khối lượng natri trong mẫu chỉ còn lại là 0,6 g chưa bị phân

rã Chu kì bãn rã của 2411Na là

Câu 27 Côban phóng xạ (6027Co ) được sử dụng rộng rãi trong y học và kĩ thuật vì nó phát xạ tia γ và có chu

kì bán rã là T = 5,27 năm Ban đầu có một mẫu 6027Co nguyên chất Để độ phóng xạ của mẫu 60

27Co đó giảm

đi e lần (e là cơ số tự nhiên, lne = 1) thì cần một khoảng thời gian là

Câu 28 Một mẫu côban 6027Co nguyên chất có khối lượng 24 g Biết rằng chu kì bãn rã của 60

27Co là 5,27 năm Khối lượng 2760Co đã bị phân rã trong khoảng thời gian 15,81 năm kể từ thời điểm ban đầu là

Câu 29 Một nguồn phóng xạ nhân tạo vừa được tạo thành có chu kì bán rã là T = 2 giờ, và có độ phóng xạ

cao hơn mức cho phép 64 lần Thời gian tối thiểu để ta có thể làm việc an toàn với nguồn phóng xạ này là

Trang 4

Câu 30 Một mẫu rađôn 22286Rn nguyên chất có khối lượng 15 g Biết rằng chu kì bán rã của 222

86Rn là 3,8 ngày đêm Số nguyên tử 22286Rn trong mẫu đã bị phân rã sau 19 ngày đêm kể từ thời điểm ban đầu xấp xỉ là

A 3,6.1022 B 5,1.1021 C 4,1.1022 D 3,6.1021

Câu 31 Một lượng chất 22286Rn nguyên chất có khối lượng 1 mg Sau 15,2 ngày đêm thì độ phóng xạ của nó giảm 93,75% Chu kì bán rã của 22286Rn là

A 3,0 ngày đêm B 3,8 ngày đêm C 2,7 ngày đêm D 6,0 ngày đêm.

Câu 32 (ĐH – A2005) Phốt pho 3215P là chất phóng xạ β- với chu kì bán rã là 14,2 ngày đêm và biến đổi thành hạt nhân lưu huỳnh 3216S Ban đầu có một mẫu phốt pho nguyên chất thì sau 42,6 ngày đêm kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng phốt pho còn lại trong mẫu là 2,5 g Khối lượng 3215P ban đầu là

Câu 33 (ĐH – A2006) Pôlôni 21084Po là chất phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân chì 20682Pb (bền) với chu

kì bán rã là 138 ngày đêm Lấy khối lượng hạt nhân tính theo đơn vị u xấp xỉ bằng số khối của nó Ban đầu

có một mẫu pôlôni nguyên chất Để tỉ lệ giưa khối lượng chì và khối lượng pôlôni trong mẫu là 0,7 thì cần khoảng thời gian là

A 107,3 ngày đêm B 103 ngày đêm C 150 ngày đêm D 178 ngày đêm.

Câu 34 (ĐH – A2003) Gọi ∆t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần (e là cơ số lôga tự nhiên với lne = 1) Lấy e-0,51 = 0,6 So với lượng ban đầu thì sau khoảng thời gian là 0,51∆t lượng chất phóng xạ còn lại là

Câu 35 (ĐH – A2004) Côban 6027Co là chất phóng xạ β- có chu kì bán rã 5,27 năm và biến đổi thành niken (Ni) Ban đầu có một mẫu côban nguyên chất thì sau thời gian bao lâu 75% khối lượng 6027Co của mẫu phân

rã hết?

Câu 36 Pôlôni 21084Po là chất phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân chì Biết rằng chu kì bán rã của 21084Po

là 138 ngày Sau thời gian 414 ngày (kể từ thời điểm ban đầu là lúc mẫu pôlôni nguyên chất) người ta thu được 16 g chì Khối lượng ban đầu của mẫu 21084Po là

Câu 37 Pôlôni 21084Po là chất phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân chì Biết rằng chu kì bán rã của 21084Po

là 138 ngày Ban đầu mẫu pôlôni nguyên chất có khối lượng là m0 Sau 276 ngày kể từ thời điểm ban đầu thì

nó giải phóng ra 44,8 cm3 khí hêli ở điều kiện chuẩn Lấy khối lượng hạt nhân tính theo đơn vị u xấp xỉ bằng

số khối của chúng Giá trị của m0 là

Câu 38 Đồng vị 21084Po phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân chì Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni nguyên chất Tại thời điểm t thì tỉ lệ giữa số hạt nhân chì và số hạt nhân pôlôni trong mẫu là 7:1 Tại thời điểm t2 sau thời điểm t1 414 ngày thì tỉ lệ đó là 63:1 Chu kì bán rã của 21084Po là

Trang 5

Câu 39 Rađi 22688Ra là chất phóng xạ α có chu kì bán rã là 1570 và biến đổi thành hạt nhân rađôn 22286Rn Ban đầu mẫu 22688Ra nguyên chất có khối lượng 2,26 g Số hạt nhân 222

86Rn được tạo thành trong năm thứ 786

kể từ thời điểm ban đầu là

A 1,04.1018 B 1,88.1018 C 4,255.1021 D 6,256.1021

Câu 40 Để xác định chu kì bán rã của một chất phóng xạ người ta dùng máy đếm “xung” để đếm số hạt

nhân bị phân rã (khi một hạt phóng xạ rơi vào máy, trong máy xuất hiện một xung điện làm cho thiết bị hiển thị số tăng thêm 1 đơn vị) Người ta tiến hành thí nghiệm với chất phóng xạ X thì: Trong lần đo thứ nhất máy đếm ghi được 340 xung trong 1 phút Trong lần đo thứ hai sau lần đo thứ nhất 1 ngày đêm, máy đếm chỉ ghi được 112 xung trong 1 phút Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là

Câu 41 Để xác định chu kì bán rã một chất phóng xạ, người ta dùng máy đếm xung Biết rằng ban đầu (tại

thời điểm t0 = 0) mẫu chất phóng xạ này nguyên chất Cho máy bắt đầu đếm từ thời điểm t0 = 0 thì đến thời điểm t1 = 2 giờ máy đếm được N1 xung; đến thời điểm t2 = 3 giờ máy đếm được N2 = 2,3N1 xung Chu kì bán

rã của chất phóng xạ này là

A 4 giờ 2 phút 33 giây B 4 giờ 12 phút 3 giây.

C 4 giờ 30 phút 9 giây D 4 giờ 42 phút 33 giây.

Câu 42 Nhờ một máy đếm xung người ta có được thông tin sau về một chất phóng xạ X Ban đầu, trong

thời gian 2 phút có 3200 nguyên tử của chất X bị phân rã Nhưng 4 giờ sau (kể từ thời điểm ban đầu) thì cũng trong thời gian 2 phút chỉ có 200 nguyên tử bị phân rã Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là

Câu 43 Một tượng gỗ cổ(1) có độ phóng xạ bằng 0,77 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ cùng khối lượng vừa mới chặt Biết rằng chu kì bán rã của 146C là 5600 năm Tượng cổ này có niên đại là

Câu 44 Một pho tượng cổ bằng gỗ có độ phóng xạ là 0,15 Bq Biết rằng độ phóng xạ của một mẫu gỗ tươi

cùng loại, cùng khối lượng với pho tượng trên là 0,18 Bq Tuổi của pho tượng đó là

Câu 45 Hạt nhân 23892U sau một chuỗi các phóng xạ cuối cùng biến đổi thành hạt nhân chì 206

82Pb (bền) với chu kì bán rã 4,47.109 năm Một khối đá được phát hiện có chứa 46,97 mg 23892U và 2,135 mg 206

82Pb Giả sử khối đá lúc mới hình thành không chứa nguyên tố chì và tất cả lượng chì có trong khối đá hiện nay đều là sản phẩm phân rã của 23892U Tuổi của khối đá gần đúng là

A 2,5.106 năm B 3,4.107 năm C 3.108 năm D 6.109 năm

Câu 46 Sau bao nhiêu lần phóng xạ α và bao nhiêu lần phóng xạ β cùng loại thì hạt nhân thôri 23290Th biến đổi thành hạt nhân chì 20882Pb ?

A 6 lần phóng xạ α và 4 lần phóng xạ β-

B 6 lần phóng xạ α và 4 lần phóng xạ β+

C 8 lần phóng xạ α và 6 lần phóng xạ β-

D 8 lần phóng xạ α và 6 lần phóng xạ β+

Trang 6

Câu 47 Hạt nhân 23892U sau một chuỗi phóng xạ α và β cùng loại cuối cùng cho đồng vị bền 20682Pb Số hạt

α, β phát ra trong một phân rã này là

A 8 hạt α và 10 hạt β B 8 hạt α và 6 hạt β C 4 hạt α và 2 hạt β D 8 hạt α và 8 hạt β

Câu 48 Hạt nhân 23492U phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân thôri Biết khối lượng của các hạt nhân urani, hạt α và hạt nhân thôri lần lượt là mU = 233,9904 u; mα = 4,0015 u; mTh = 229,9737 u; 1 u = 931 MeV/c2 Phản ứng này

A toả năng lượng 0,0152 MeV B thu năng lượng 0,0152 MeV.

C toả năng lượng 14,1512 MeV D thu năng lượng 14,1512 MeV.

Câu 49 Cho phản ứng hạt nhân 21D + T 31 → He + n42 01 Biết rằng độ hụt khối của các hạt nhân 21D , 3

1T ,

4

2He lần lượt là ∆mD = 0,0024 u; ∆mT = 0,0087 u; ∆mα = 0,0305 u; 1 u = 931 MeV/c2 Năng lượng toả ra của phản ứng này là

Câu 50 Dùng hạt α bắn phá hạt nhân nitơ 147N ta thu được một hạt prôtôn và hạt nhân ôxi Biết khối lượng của các hạt nhân nitơ, α, ôxi và hạt prôtôn lần lượt là mN = 14,031 u, mα = 4,0015 u, mO = 16,9991 u, mp = 1,0073 u và 1 u = 931 MeV/c2 Phản ứng này

A toả năng lượng 11,02 MeV B thu năng lượng 11,02 MeV.

C thu năng lượng 12,3262 MeV D toả năng lượng 24,2991 MeV.

Câu 51 Cho phản ứng hạt nhân: n + Li 63 → T + α + 4,8MeV Biết khối lượng của các hạt nhân tính theo đơn vị u lần lượt là mT = 3,016 u, mα = 4,0015 u, mn = 1,0087 u và 1 u = 931 MeV/c2 Khối lượng của hạt nhân liti 63Li là

Câu 52 Dưới tác dụng của bức xạ γ, hạt nhân 94Be có thể tách thành hai hạt 4

2He và một hạt nơtrôn Biết khối lượng của các hạt nhân lần lượt là mBe = 9,0112 u, mHe = 4,0015 u, mn = 1,0087 u và 1 u = 931 MeV/c2

Để phản ứng trên xảy ra thì bức xạ γ phải có tần số tối thiểu là

A 2,68.1020 Hz B 1,58.1020 Hz C 4,02.1020 Hz D 1,13.1020 Hz

Câu 53 Bắn phá hạt nhân 2713Al bằng hạt α, phản ứng xảy ra theo phương trình 2713Al + α → P + n3015 Biết khối lượng của các hạt nhân lần lượt là mAl = 26,974 u, mP = 29,970 u, mα = 4,0015 u, mn = 1,0087 u và 1 u

= 931 MeV/c2 Bỏ qua động năng của các hạt sinh ra thì động năng tối thiểu của hạt α để phản ứng xảy ra là

Câu 54 Cho biết năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân lần lượt là: hạt α là 7,1 MeV; hạt nhân urani

234

92U là 7,63 MeV; hạt nhân thôri 230

90Th là 7,7 MeV Năng lượng toả ra khi một hạt nhân 234

92U phóng xạ α

và tạo thành đồng vị 23090Th là

Câu 55 Hạt nhân mẹ A có khối lượng mA đang đứng yên phát ra hạt α và biến đổi thành hạt nhân con B có khối lượng lần lượt là mα và mB Gọi Kα và KB lần lượt là động năng của hạt α và hạt nhân B Hệ thức nào sau đây là đúng?

K = m

K m . B Bα αB

m

K =

K m . C

2

=

 

 ÷

  . D

2 α B

m

K =

 

 ÷

  .

Trang 7

Câu 56 Hạt nhân phóng xạ 23492U đứng yên phát ra hạt α và biến đổi thành hạt nhân con thôri Biết khối lượng của các hạt nhân lần lượt là mU = 233,9904 u, mTh = 2,29,9737 u, mα = 4,0015 u và 1 u = 931 MeV/c2 Động năng của hạt α sinh ra trong phản ứng này là

A 14,1512 MeV B 13,909 MeV C 0,2422 MeV D 15,783 MeV.

Câu 57 Hạt nhân 22688Ra đứng yên phát ra một hạt α biến đổi thành hạt nhân X Lấy khối lượng hạt nhân tính theo đơn vị u xấp xỉ bằng số khối của nó Biết động năng của hạt α sinh ra là Kα = 4,8 MeV Năng lượng toả ra trong phân rã này là

Câu 58 Người ta dùng hạt prôtôn có động năng Kp = 5,45 MeV bắn phá hạt nhân bêri 94Be đứng yên sinh ra hạt α và hạt nhân liti Biết rằng hạt α sinh ra có động năng Kα = 4 MeV và chuyển động theo phương vuông góc với phương chuyển động của hạt prôtôn ban đầu Động năng của hạt nhân liti sinh ra trong phản ứng này là

Câu 59 Cho hạt prôtôn có động năng Kp = 1,46 MeV bắn phá hạt nhân liti 73Li đứng yên sinh ra hai hạt α

có cùng động năng Biết khối lượng của hạt prôtôn và các hạt nhân lần lượt là: mp = 1,0073 u, mLi = 7,0142

u, mα = 4,0015 u và 1 u = 931 MeV/c2 Động năng của mỗi hạt α sinh ra trong phản ứng này là

Câu 60 Người ta dùng hạt prôtôn có động năng Kp = 4,5 MeV bắn phá hạt nhân triti 31T đứng yên tạo ra phản ứng: p + T → He + n23 Cho khối lượng của các hạt nhân lần lượt là mp = 1,0073 u; mn = 1,0087 u;

mT = mHe = 3,016 u và 1 u = 931,5 MeV/c2 Biết rằng hạt nơtrôn sinh ra bay theo hướng lệch 600 so với phương chuyển động của hạt prôtôn Động năng của hạt nơtrôn là

Câu 61 Người ta tạo ra phản ứng hạt nhân bằng cách cho hạt prôtôn chuyển động với vận tốc vur bắn vào hạt nhân bia liti 73Li đứng yên Phản ứng tạo ra hai hạt nhân giống hệt nhau với vận tốc có độ lớn bằng nhau bằng v’ nhưng có phương khác nhau, cùng tạo với phương chuyển động của hạt prôtôn góc 600 Gọi mX là khối lượng của mỗi hạt nhân sinh ra và mp là khối lượng của hạt prôtôn Giá trị của v’ là

A v’ = X

p

3m v

p X

m v

X p

m v

3m v

Câu 62 (CĐ – 2007) Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng m0 Biết chu kì bán ra của chất phóng xạ này là 3,8 ngày Sau 15,2 ngày khối lượng chất phóng xạ đó còn lại là 2,24 g Khối lượng m0

Câu 63 (CĐ – 2007) Phóng xạ β- là

A phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

B phản ứng hạt nhân không thu và không toả năng lượng.

C sự giải phóng êlectrôn từ lớp êlectrôn ngoài cùng của nguyên tử.

D phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

Câu 64 (CĐ – 2007) Hạt nhân triti 31T có

A 3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn B 3 nơtrôn và 1 prôtôn.

C 3 nuclôn, trong đó có 1 nơtrôn D 3 prôtôn và 1 nơtrôn.

Trang 8

Câu 65 (CĐ – 2007) Các phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn

Câu 66 (CĐ – 2007) Hạt nhân càng bền vững khi có

C năng lượng liên kết càng lớn D năng lượng liên kết riêng càng lớn.

Câu 67 (CĐ – 2007) Xét một phản ứng hạt nhân: 21H + H 21 → He + n32 01 Biết khối lượng của các hạt nhân 21H là mD = 2,0135 u; 32He là mHe = 3,0149 u; 10n là mn = 1,0087 u và 1 u = 931 MeV/c2 Năng lượng toả ra của phản ứng trên là

A 7,4990 MeV B 2,7390 MeV C 1,8820 MeV D 3,1654 MeV.

Câu 68 (CĐ – 2007) Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết

A tính cho một nuclôn B tính riêng cho hạt nhân ấy.

C của một cặp prôtôn – prôtôn D của một cặp nơtrôn – nơtrôn.

Câu 69 (ĐH – 2007) Giả sử sau 3 giờ phóng xạ (kể từ thời điểm ban đầu) số hạt nhân của một đồng vị

phóng xạ còn lại bằng 25% số hạt nhân ban đầu Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ đó bằng

Câu 70 (ĐH – 2007) Phát biểu nào sau đây là sai?

A Các đồng vị phóng xạ đều không bền.

B Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng có số nơtrôn khác nhau gọi là đồng vị.

C Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số nơtrôn khác nhau nên tính chất hoá học khác nhau.

D Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.

Câu 71 (ĐH – 2007) Phản ứng nhiệt hạch là sự

A kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân năng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.

B kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao.

C phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự toả nhiệt.

D phân chia một hạt nhân rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn.

Câu 72 (ĐH – 2007) Biết số Avôgađrô là 6,02.1023/mol và khối lượng mol của urani 23892U là 238 g/mol Số nơtrôn có trong 119 g 23892U là

A 8,8.1025 B 1,2.1025 C 4,4.1025 D 2,2.1025

Câu 73 (ĐH – 2007) Cho: mC = 12,00000 u; mp = 1,00728 u; mn = 1,00867 u; 1 u = 1,66058.10-27 kg; 1 eV

= 1,6.10-19 J; c = 3.108 m/s Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân 126C thành các nuclôn riêng biệt bằng

Câu 74 (CĐ – 2008) Hạt nhân 3717Cl có khối lượng nghỉ bằng 36,956563 u Biết khối lượng của nơtrôn là 1,008670 u, khối lượng của prôtôn là 1,007276 u và u = 931 MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

37

17Cl bằng

A 9,2782 MeV B 7,3680 MeV C 8,2532 MeV D 8,5684 MeV.

Câu 75 (CĐ – 2008) Trong quá trình phân rã hạt nhân 23892U thành hạt nhân 234

92U , đã phóng ra một hạt α và hai hạt

Câu 76 (CĐ – 2008) Ban đầu có 20 g chất phóng xạ X có chu kì bán rã T Khối lượng của chất X còn lại

sau khoảng thời gian 3T kể từ thời điểm ban đầu bằng

Trang 9

Câu 77 (CĐ2008) Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?

A Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.

B Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.

C Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

D Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.

Câu 78 (CĐ2008) Biết số Avôgađrô NA = 6,02.1023 hạt/mol và khối lượng của một hạt nhân tính theo đơn

vị u xấp xỉ bằng số khối của nó Số prôtôn có trong 0,27 g 2713Al là

A 6,826.1022 B 8,826.1022 C 9,826.1022 D 7,826.1022

Câu 79 (CĐ2008) Phản ứng nhiệt hạch là

A nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời.

B sự tách hạt nhân nặng thành các hạt nhân nhẹ nhờ nhiệt độ cao.

C phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

D phản ứng kết hợp hai hạt nhân có khối lượng trung bình thành một hạt nhân nặng.

Câu 80 (ĐH2008) Hạt nhân 22688Ra biến đổi thành hạt nhân 222

86Rn do phóng xạ

Câu 81 (ĐH2008) Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 3,8 ngày Sau thời gian 11,4 ngày thì độ phóng xạ

của lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ ban đầu?

Câu 82 (ĐH2008) Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ phóng xạ?

A Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.

B Đơn vị đo độ phóng xạ là bêcơren (Bq).

C Với mỗi lượng chất phóng xạ xác định thì độ phóng xạ tỉ lệ với số nguyên tử của lượng chất đó.

D Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ phụ thuộc nhiệt độ của lượng chất đó.

Câu 83 (ĐH2008) Hạt nhân 104Be có khối lượng 10,0135 u Khối lượng của nơtrôn mn = 1,0087 u, khối lượng của prôtôn mp = 1,0073 u, 1u = 931 MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 104Be là

A 0,6321 MeV B 63,2152 MeV C 6,3215 MeV D 632,1531 MeV.

Câu 84 (ĐH2008) Hạt nhân A đang đứng yên thì phân rã thành hạt nhân B có khối lượng mB và hạt α có khối lượng mα Tỉ số giữa động năng của hạt nhân B và động năng của hạt α ngay sau phân rã bằng

A α

B

m

2 B α

m m

 

 ÷

B α

m

2 α B

m m

 

 ÷

  .

Câu 85 (ĐH2008) Hạt nhân 1

1

A

Z X phóng xạ và biến thành một hạt nhân 2

2

A

Z Y Coi khối lượng của một hạt nhân tính theo đơn vị u xấp xỉ bằng số khối của nó Biết chất phóng xạ 1

1

A

Z X có chu kì bán rã là T Ban đầu

có một khối lượng chất 1

1

A

Z X, sau hai chu kì bán rã tỉ số giữa khối lượng của chất Y và khối lượng của chất X là

A 4 1

2

A

A . B 4 21

A

A . C 3 21

A

A . D 3 12

A

A .

Câu 86 (CĐ2009) Biết NA = 6,02.1023 mol-1 Trong 59,50 g 23892U có số nơtrôn xấp xỉ là

A 2,38.1023 B 2,20.1025. C 1,19.1025 D 9,21.1024

Trang 10

Câu 87 (CĐ2009) Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?

A Trong phóng xạ α, hạt nhân con có số nơtrôn nhỏ hơn số nơtrôn của hạt nhân mẹ

B Trong phóng xạ β-, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau

C Trong phóng xạ β, có sự bảo toàn điện tích nên số prôtôn được bảo toàn

D Trong phóng xạ β+, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtrôn khác nhau

Câu 88 (CĐ2009) Gọi τ là khoảng thời gian để số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ giảm đi bốn lần Sau thời gian 2τ số hạt nhân còn lại của đồng vị đó bằng bao nhiêu phần trăm số hạt nhân ban đầu?

Câu 89 (CĐ2009) Cho phản ứng hạt nhân: 2311Na + H 11 → 42He + Ne1020 Lấy khối lượng các hạt nhân 2311Na , 2010Ne , 4

2He , 1

1H lần lượt là 22,9837 u; 19,9869 u; 4,0015 u; 1,0073 u và 1u = 931,5 MeV/c2 Trong phản ứng này, năng lượng

A thu vào là 3,4524 MeV B thu vào là 2,4219 MeV.

C toả ra là 2,4219 MeV D toả ra là 3,4524 MeV.

Câu 90 (ĐH-CĐ2010) Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2AY = 0,5AZ Biết năng lượng liên kết của từ hạt nhân tương ứng là ∆EX, ∆EY, ∆EZ với ∆EZ < ∆EX < ∆EY Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là

Câu 91 (ĐH-CĐ2010) Dùng một prôtôn có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân 94Be đang đứng yên Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của prôtôn và có động năng 4 MeV Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng Năng lượng toả ra trong phản ứng này bằng

Câu 92 (CĐ2009) Biết khối lượng của prôtôn, nơtrôn, hạt nhân ôxi 168O lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c2 Năng lượng liên kết của hạt nhân 168O xấp xỉ bằng

Câu 93 (ĐH2009) Trong sự phân hạch của hạt nhân 23592U , gọi k là hệ số nhân nơtrôn Phát biểu nào sau đây

là đúng?

A Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra và năng lượng toả ra tăng nhanh.

B Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và có thể gây bùng nổ.

C Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.

D Nếu k = 1 thì phản ứng dây chuyền không xảy ra.

Câu 94 (ĐH2009) Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn

hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì

A hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

B hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y

C năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.

D năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.

Câu 95 (ĐH2009) Cho phản ứng hạt nhân: 31T + D 21 → 42He + X Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5 MeV/c2 Năng lượng toả

ra của phản ứng xấp xỉ bằng

A 15,017 MeV B 200,025MeV C 17,498 MeV D 21,076 MeV.

Ngày đăng: 14/03/2014, 15:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A. vị trí trong bảng hệ thống tuần hồn. B. khối lượng nguyên tử. - 115 câu trắc nghiệm vật lý hạt nhân
v ị trí trong bảng hệ thống tuần hồn. B. khối lượng nguyên tử (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w