THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG MỞ NHNN bơm ròng hơn 30 nghìn tỷ trên hoạt động thị trường mở NHNN tiếp tục có tuần giao dịch sôi động trên hoạt động thị trường mở.. Nh
Trang 1BẢN TIN TRÁI PHIẾU
TUẦN 32 – 2022
LSLNH hạ nhiệt
Tuần 08.08-12.08.2022
Khối Phân Tích & TVĐT
CTCP Chứng Khoán Bảo Việt
Trụ sở chính Hà Nội
Số 8 Lê Thái Tổ,
Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tel: (84-24)-3928 8080
Fax: (84-24)-3928 9888
Chi nhánh Hồ Chí Minh
Số 233 Đồng Khởi, Quận I,
HCM
Tel: (84-28)-3914 6888
Fax: (84-28)-3914 7999
• HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG MỞ
Trong tuần vừa qua, NHNN bơm ròng ra ngoài hệ thống tổng cộng 33.903 tỷ đồng trong tuần vừa qua Cụ thể, thông qua kênh OMO, NHNN bơm 7.703,4 tỷ đồng (kỳ hạn 7 ngày, tại mức lãi suất trung bình 4,3%); trong khi 11.000 tỷ OMO kỳ hạn 7 ngày đã đáo hạn Trong khi đó, trên kênh bán hẳn, NHNN cũng phát hành thêm 9.700 tỷ đồng (kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,6%); trong khi 46.900 tỷ đồng tín phiếu phát hành cách đây 4 tuần đã đáo hạn trong tuần này
• LÃI SUẤT LIÊN NGÂN HÀNG
Lãi suất liên ngân hàng (LSLNH) các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần đã có diễn biến giảm mạnh, lần lượt ở mức 0,86%; 0,60% và 1,45%, xuống còn 3,30%; 3,48% và 3,11%/năm
THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Trong tuần qua, tỷ giá trung tâm giảm 29 đồng, từ 23.182 VND/USD xuống 23.153 VND/USD Trong khi đó, tỷ giá tại NHTM kết thúc tuần tiếp tục tăng thêm 6 đồng, từ mức 23.389 VND/USD lên mức 23.395 VND/USD Hiện tại, đồng VND đang có mức mất giá khoảng 2,5%
so với cuối năm 2021
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
• THỊ TRƯỜNG TPCP SƠ CẤP
Trong tuần vừa qua, KBNN tổ chức gọi thầu tại 3 loại kỳ hạn: 5 năm,
10 năm và 15 năm Khối lượng gọi thầu cho 3 loại kỳ hạn trên lần lượt
ở mức 500 tỷ, 3.000 tỷ và 3.000 tỷ đồng, với tỷ lệ trúng thầu lần lượt
là 0%; 83% và 83%
• THỊ TRƯỜNG TPCP THỨ CẤP
Trong tuần vừa qua, tổng GTGD Outright đạt 9.821 tỷ đồng, giảm 36,03% so với tuần trước đó Tổng giá trị giao dịch Repos đạt mức 26.793 tỷ đồng (tăng 58,89%)
Trang 2THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG MỞ
NHNN bơm ròng hơn 30 nghìn tỷ trên hoạt động thị trường mở
NHNN tiếp tục có tuần giao dịch sôi động trên hoạt động thị trường mở Cụ thể, thông qua kênh OMO, NHNN bơm 7.703,4 tỷ đồng (kỳ hạn 7 ngày, tại mức lãi suất trung bình 4,3%); trong khi 11.000 tỷ OMO kỳ hạn 7 ngày đã đáo hạn Trong khi đó, trên kênh bán hẳn, NHNN cũng phát hành thêm 9.700 tỷ đồng (kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,6%); trong khi 46.900 tỷ đồng tín phiếu phát hành cách đây 4 tuần đã đáo hạn trong tuần này
Như vậy, tổng hợp cả hai kênh OMO và tín phiếu, NHNN bơm ròng ra ngoài hệ thống tổng cộng 33.903 tỷ đồng trong tuần vừa qua Kết thúc tuần, lượng OMO đang lưu hành giảm xuống còn 7.703 tỷ đồng, trong khi lượng tín phiếu đang lưu hành cũng giảm mạnh, xuống còn 45.850 tỷ đồng
Diễn biến thị trường mở 12 tháng gần đây
Tổng lượng tín phiếu đang lưu hành
(30.000) (20.000) (10.000) 10.000 20.000 30.000
0 40.000 80.000 120.000 160.000 200.000
12/8/2019 12/2/2020 12/8/2020 12/2/2021 12/8/2021 12/2/2022 12/8/2022
Trang 3Tổng lượng OMO đang lưu hành
Lũy kế bơm/hút ròng OMO-Tín phiếu trong 01 năm gần đây
Nguồn: NHNN, BVSC tổng hợp
LÃI SUẤT LIÊN NGÂN HÀNG
LSLNH có diễn biến trái chiều
Trong vòng 1 tuần kể từ ngày 4/8 đến 11/8/2022, LSLNH các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần đã có diễn biến giảm mạnh, lần lượt ở mức 0,86%; 0,60% và 1,45%, xuống còn 3,30%; 3,48% và 3,11%/năm Như vậy, LSLNH đã có diễn biến hạ nhiệt nhanh chóng trong tuần vừa qua sau khoảng thời gian NHNN thực hiện bơm ròng mạnh trở lại trên thị trường mở
Diễn biến lãi suất liên ngân hàng
Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp
0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000
12/8/2021 12/10/2021 12/12/2021 12/2/2022 12/4/2022 12/6/2022 12/8/2022
0,0 1,0 2,0 3,0 4,0 5,0
-200.000 -150.000 -100.000 -50.000 0 50.000
0 1 2 3 4 5
Q đ
Trang 4Lãi suất huy động tiếp tục tăng nhẹ trong tháng 7/2022
Diễn biến lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng – tới ngày 29/7/2022
Diễn biến lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng – tới ngày 29/7/2022
Nguồn: Fiinpro, BVSC tổng hợp
3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 7,0
29/04/20 29/07/20 29/10/20 29/01/21 29/04/21 29/07/21 29/10/21 29/01/22 29/04/22 29/07/22
SOBs
4,9 5,4 5,9 6,4 6,9 7,4 7,9
29/04/20 29/07/20 29/10/20 29/01/21 29/04/21 29/07/21 29/10/21 29/01/22 29/04/22 29/07/22
SOBs
Trang 5THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Tỷ giá trung tâm và tỷ giá giao dịch thực tế tại các NHTM có diễn biến trái chiều
Trong tuần qua, tỷ giá trung tâm giảm 29 đồng, từ 23.182 VND/USD xuống 23.153 VND/USD Trong khi đó, tỷ giá tại NHTM kết thúc tuần tiếp tục tăng thêm 6 đồng, từ mức 23.389 VND/USD lên mức 23.395 VND/USD Hiện tại, đồng VND đang có mức mất giá khoảng 2,5% so với cuối năm 2021
Hình 8: Diễn biến tỷ giá trong 1 năm gần đây
Hình 9: Diễn biến tỷ giá trong 1 tháng gần đây
Nguồn: Bloomberg, NHNN, BVSC tổng hợp
Chỉ số USD Index giảm so với tuần trước
Trong tuần qua, chỉ số DXY giảm 0,93% về mức 105,63 điểm Đồng bạc xanh có diễn biến giảm so với tất cả các đồng ngoại tệ khác trong rổ tính DXY Theo đó, đồng USD giảm lần lượt 1,19%; 0,54%; 0,75%; 0,29%; 1,17% và 2,11% so với các đồng JPY, GBP, EUR, SEK, CAD và CHF
Trong tuần, chỉ số CPI tháng 7 của Mỹ được công bố Theo đó, CPI YoY trong tháng 7 của
Mỹ đạt mức 8,5%, có phần hạ nhiệt tích cực từ mức đỉnh 40 năm 9,1% trong tháng 6 Mức tăng YoY của giá nhóm năng lượng – nhóm có mức tăng mạnh nhất trong rổ tính CPI của Mỹ cũng đã hạ từ 41,6% trong tháng 6 xuống còn 32,9% YoY trong tháng 7 Dù vậy, giá nhóm thực phẩm vẫn tiếp tục tăng lên 10,9% YoY – mức cao nhất kể từ tháng 5/1979 tới nay Một
22.200 22.400 22.600 22.800 23.000 23.200 23.400 23.600 23.800 24.000
-1,0 -0,5 0,0 0,5 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0 3,5
Ch nh ệch i t g i V c t t ái T giá T c t hải V
T giá t ng tâ c t hải T n t giá c t hải
22.700 23.000 23.300 23.600 23.900
Trang 6điểm tích cực nữa là chỉ số CPI MoM đã giảm xuống 0%, không thay đổi so với tháng 6 Đây
là mức CPI MoM thấp nhất kể từ tháng 6/2020 tới nay, sau khoảng thời gian liên tục tăng Điều này làm tăng kỳ vọng Fed sẽ hạ dần quy mô nâng lãi suất trong cuộc họp chính sách tiền tệ sắp tới diễn ra vào tháng 9 Theo công cụ Fedwatch của trang cmegroup.com, dự báo nâng lãi suất thêm 50 bps của Fed đã nâng từ 32% lên 55.5% sau 1 ngày, trong khi dự báo nâng 75 bps giảm từ 68% xuống còn 44.5%
Hình 10: Tỷ giá một số đồng tiền so với USD từ 01/2022
Hình 11: Tỷ giá một số đồng tiền so với USD từ 1/2021
Nguồn: Bloomberg, NHNN, BVSC tổng hợp
80%
85%
90%
95%
100%
105%
4/1/22 20/1/22 5/2/22 21/2/22 9/3/22 25/3/22 10/4/22 26/4/22 12/5/22 28/5/22 13/6/22 29/6/22 15/7/22 31/7/22
VND/USD JPY/USD EUR/USD CNY/USD IDR/USD
70%
75%
80%
85%
90%
95%
100%
105%
1/21 2/21 3/21 4/21 5/21 6/21 7/21 8/21 9/21 10/21 11/21 12/21 1/22 2/22 3/22 4/22 5/22 6/22 7/22 8/22
VND/USD JPY/USD EUR/USD CNY/USD IDR/USD
Trang 7THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
THỊ TRƯỜNG TPCP SƠ CẤP
TCPH
Kỳ hạn (năm)
GT chào thầu (tỷ đồng)
GT đấu thầu (tỷ đồng)
GT trúng thầu (tỷ đồng)
Tỷ lệ trúng thầu (%)
LS đấu thầu (%) LS trúng thầu (%)
Trong tuần vừa qua, KBNN tổ chức gọi thầu tại 3 loại kỳ hạn: 5 năm, 10 năm và 15 năm Khối lượng gọi thầu cho 3 loại kỳ hạn trên lần lượt ở mức 500 tỷ, 3.000 tỷ và 3.000 tỷ đồng Kết quả: lượng đặt thầu cho kỳ hạn 5 năm bằng 0,87 lần giá trị gọi thầu nhưng không có lượng trúng thầu nào Lượng đặt thầu cho kỳ hạn 10 năm bằng 1,45 lần giá trị gọi thầu với tỷ lệ
trúng thầu ở mức 83% và lãi suất đạt 2,72% - tăng 0,05% so với lần trúng thầu gần nhất
Lượng đặt thầu cho kỳ hạn 15 năm bằng 1,20 lần giá trị gọi thầu với tỷ lệ trúng thầu ở mức
83% và lãi suất đạt 3% - tăng 0,06% so với lần trúng thầu gần nhất
Hình 12: Kết quả đấu thầu
11 000
1 2
10
20
20
0
22 2
0 220
1
1 1
2 02
2 0 1
0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000
Lũy ế trong
0 2022 06/2022
04/2022 02/2022
12/2021 10/2021
08/2021
Tỷ đồng
Trang 8Hình 13: Kết quả trúng thầu theo lãi suất
Hình 14: Tỷ lệ TPCP trúng thầu hàng tháng theo ỳ hạn
Nguồn: HNX, BVSC tổng hợp
Dự báo các phiên đấu thầu trong thời gian tới
Trong tuần tới, dự kiến KBNN sẽ gọi thầu 6.500 tỷ đồng tại 3 kỳ hạn: 7, 10 và 15 năm
Lượng đặt thầu TPCP trong tuần qua ở mức 1,29 lần giá trị gọi thầu Tỷ lệ trúng thầu đạt mức 76,92% Lượng TPCP trúng thầu tiếp tục chỉ tập trung ở kỳ hạn 10 năm và 15 năm Lãi suất trúng thầu của 2 kỳ hạn này cũng có tuần tăng mạnh, thêm lần lượt 0,05% và 0,06% trong tuần và đang ở mức cao nhất kể từ năm 2020 tới nay
0,5 1,5 2,5 3,5
10/2020 12/2020 02/2021 04/2021 06/2021 08/2021 10/2021 12/2021 02/2022 04/2022 06/2022 08/2022
0
2
1
1
0
1
1
2
2
08/2022 07/2022 06/2022 05/2022 04/2022 03/2022 02/2022 01/2022 12/2021 11/2021
Trang 9Tỷ lệ hoàn thành ế hoạch năm 2022
Đơn vị: tỷ đồng 5 năm 7 năm 10 năm 15 năm 20 năm 30 năm Tổng
Kế hoạch phát hành
Khối lượng đã phát
% Hoàn thành kế
Kế hoạch phát hành
Đã phát hành trong
% Hoàn thành kế
Trang 10THỊ TRƯỜNG TPCP THỨ CẤP
Tổng GTGD Outright đạt 9.821 tỷ đồng, Repo đạt 26.793 tỷ đồng
Trong tuần vừa qua, tổng GTGD Outright đạt 9.821 tỷ đồng, giảm 36,03% so với tuần trước
đó Tổng giá trị giao dịch Repos đạt mức 26.793 tỷ đồng (tăng 58,89%)
Hình 15: Giao dịch Outright và Repo
Nguồn: HNX, BVSC tổng hợp
Hình 16: Biến động lợi suất TPCP và CPI YoY
Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp
10.000 20.000 30.000 40.000
16/05-20/05 30/05-03/06 13/06-17/06 27/06-01/07 11/07-15/07 25/07-29/07 08/08-12/08
Tỷ đồng Tổng GTGD R o Tổng GTGD Outright
0 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4
CPI YoY (%) i t TPCP n i t TPCP n
Trang 11Khối ngoại không thực hiện giao dịch nào trên thị trường thứ cấp
Không có giao dịch nào của khối ngoại trên thị trường thứ cấp trong tuần vừa qua
Hình 17: Giao dịch của khối ngoại
Hình 18: Lũy kế mua bán ròng của khối ngoại – Từ 1 1/2022
Nguồn: HNX, BVSC tổng hợp
-6.000 -3.000 0 3.000 6.000
06/2021 08/2021 10/2021 12/2021 02/2022 04/2022 06/2022 08/2022
tỷ đồng Giá trị mua Giá trị bán Net
-4.000 -3.500 -3.000 -2.500 -2.000 -1.500 -1.000 -500 0
Tỷ đồng
Trang 12Lợi suất Trái phiếu chính phủ các kỳ hạn
Trong tuần qua, lợi suất trên thị trường thứ cấp của các loại kỳ hạn 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm và 20 năm có chung diễn biến giảm trở lại, lần lượt ở mức 0,08%; 0,06% 0,09%; 0,10%
và 0,03% về mức 2,99%; 3,22%; 3,50%; 3,62% và 3,93%/năm
Hình 19: Đường cong lợi suất
Hình 20: Lợi suất TPCP các ỳ hạn
1 2 3 4 5 6
0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5
i t TPCP h n n
1 1,5 2 2,5 3 3,5
i t TPCP h n n
2,2 2,4 2,6 2,8 3 3,2 3,4 3,6 3,8
i t TPCP h n n
2 2,5 3 3,5 4
i t TPCP h n n
2,5 3 3,5 4
i t TPCP h n n
Trang 13Trong tuần qua, lợi suất TPCP kỳ hạn 10 năm của Thái Lan, Indonesia và Trung Quốc có chung diễn biến giảm, lần lượt ở mức 0,01%; 0,18% và 0,004% Trong khi đó, lợi suất TPCP của Philippines không thay đổi trong tuần vừa qua, duy trì ở mức hiện tại trong tháng thứ 6 liên tiếp Ngược lại, lợi suất TPCP kỳ hạn 10 năm của Malaysia tiếp tục có diễn biến tăng, ở mức 0,04%
Hình 21: Lợi suất TPCP ỳ hạn 10 năm của một số nước, khu vực
Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp
2 3 4 5 6 7 8 9
0 1 2 3 4 5
Vietnam Malaysia
1 2 3 4
Trang 14
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
Tổng giá trị đăng ý và giá trị phát hành TPDN
Kỳ hạn phát hành trong tháng
Tỉ trọng phát hành TPDN theo ngành
Quy mô phát hành theo ngành
Nguồn: VBMA, Fiin Group, BVSC tổng hợp
101.620
0 2 4 6 8
0 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000 120.000
Tỷ đồng Giá trị hát hành (tỷ đồng) (LHS) ỳ hạn hát hành bình uân (năm) (RHS)
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
3/21 4/21 5/21 6/21 7/21 8/21 9/21 10/21 11/21 12/21 1/22 2/22 3/22 4/22 5/22 6/22 7/22
Bất động sản Ngân hàng Khác
8%
80%
12%
07/2022
Bất động sản Ngân hàng
Đa ngành Dịch vụ Tài chính Khác
29%
7%
1%
16%
2022
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000
Trang 15CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NHTW CÁC NƯỚC LỚN
Bảng cân đối kế toán NHTW các nước và khu vực
Lãi suất điều hành các nước và khu vực
Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000
0 2.000.000 4.000.000 6.000.000 8.000.000 10.000.000
08/10 08/11 08/12 08/13 08/14 08/15 08/16 08/17 08/18 08/19 08/20 08/21 08/22
FED (LHS) ECB (LHS) BOJ (RHS) PBoC (RHS)
-1 -0,5 0 0,5 1 1,5 2 2,5 3
Trang 16huyến cáo sử dụng
Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích này đã được xem xét cẩn trọng, tuy nhiên Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với tính chính xác của những thông tin được đề cập đến trong báo cáo Mọi quan điểm cũng như nhận định phân tích trong bản tin cũng có thể được thay đổi mà không cần báo trước Báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyến cáo người đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán Người đọc chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo
BVSC có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này
Báo cáo này có bản quyền và là tài sản của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) Mọi hành vi sao chép, sửa đổi, in ấn mà không có sự đồng ý của BVSC đều trái luật Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG HOÁN BẢO VIỆT
Trụ sở chính: Số 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Chi nhánh: Lầu 8 233 Đồng Khởi Quận 1 Tp Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-24) 3 928 8080 - Fax: (84-24) 3 928 9888 Điện thoại: (84-28) 3 914 6888 - Fax: (84-28) 3 914 7999
Chuyên viên phân tích
Hoàng Thị Minh Huyền huyenhtm@bvsc.com.vn
Chịu trách nhiệm nội dung:
Phạm Tiến Dũng, MA dungpt@bvsc.com.vn